Tập đọc 5 bài Âm thanh của gió

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Hường
Ngày gửi: 10h:54' 30-10-2026
Dung lượng: 19.9 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Hường
Ngày gửi: 10h:54' 30-10-2026
Dung lượng: 19.9 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TIẾT ĐỌC (LỚP 5)
THANH ÂM CỦA GIÓ
Người soạn: GV Nguyễn Thị Anh
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ câu chuyện “Thanh âm của gió”. Biết đọc diễn cảm
với giọng đọc phù hợp nhân rộng từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng cảm xúc của
nhân vật.
- Đọc hiểu: Nhận biết được các sự kiện gắn với thời gian, không gian xảy ra câu
chuyện trong văn bản tự sự. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động,
việc làm và lời nói của nhân vật. Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian
địa điểm cụ thể. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mỗi vùng miền đều có
những sản vật đặc trưng mang đậm nét dấu ấn của vùng miền đó. Hiểu và tự hào về
sản vật, có ý thức phát triển sản vật chính là một trong những biểu hiện của tình yêu
quê hương.
- Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp
và hợp tác
- Phẩm chất yêu nước, chăm chỉ, nhân ái, trách nhiệm.
- Quyền con người: Lồng ghép quyền trẻ em được vui chơi, được bày tỏ cảm xúc và
chia sẻ trải nghiệm khi tham gia các trò chơi ngoài trời.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, tivi
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
a. Giới thiệu về chủ điểm.
- GV giới thiệu bức tranh chủ điểm và nêu - HS quan sát bức tranh chủ điểm, làm
câu hỏi:
việc chung cả lớp:
+ Bức tranh vẽ những gì?
Bức tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ đang
chơi trò chơi trốn tìm. Các bạn chơi rất
vui và hào hứng.
Khung cảnh thiên nhiên xung quanh rất
đẹp. Bức tranh thể hiện sự vui tươi,
bình yên
- GV nhận xét và chốt:
- HS lắng nghe.
Bức tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ đang chơi trò
chơi trốn tìm trong một khung cảnh đẹp bình
yên và thơ mộng, thể hiện rõ nét về một thế
giới tuổi thơ hồn nhiên và trong sáng. Đó
cũng là chủ điểm đầu tiên của môn học Tiếng
Việt: Thế giới tuổi thơ
b. Khởi động
- GV giới thiệu bài hát “Vui đến trường” - HS lắng nghe bài hát.
Sáng tác: Nguyễn Văn Chung để khởi động
bài học.
+ Cô giáo dạy các em trở thành những
+ Lời bài hát nói lên cô giáo dạy những điều người học trò ngoan.
gì?
+ Vậy vào đầu năm học mới, chúng ta hứa
với cô như thế nào?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV giới thiệu bài mới.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài,
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả,
gợi cảm, những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể
hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật.
- GV hướng dẫn HS đọc: Đọc diễn cảm cả
bài, cần biết nhấn giọng ở những tình tiết bất
ngờ, từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân
vật.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến tìm những viên đá đẹp
cho mình.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “cười, cười, cười,
…”.
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: lên núi, lạ
lắm, lần lượt, thung lũng, la lên, lùa trâu,…
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Chiều về,/ đàn trâu no cỏ/ đằm mình dưới
suối,/ chúng tôi tha thẩn/ tìm những viên đá
đẹp cho minh.//
- GV HD đọc diễn cảm: Đọc diễn cảm toàn
bài, biết thay đổi ngữ điệu khi đọc lời nói
trực tiếp các nhân vật, đọc đúng ngữ điệu
ngạc nhiên, đồng tình, cảm thán,…
- GV mời HS luyện đọc diễn cảm nhóm đôi.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Luyện tập.
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm
trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa
ra để GV hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ
+ men theo (bờ suối): di chuyển lần theo
phía bên (bờ suối)
+ đằm mình: ngâm mình lâu trong nước.
+ Chúng em hứa sẽ chăm ngoan học
tập, vâng lời thầy cô.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe GV đọc.
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- HS đọc câu.
- HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ
điệu.
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm
đôi, mỗi em đọc 1 đoạn.
- HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ
khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
- HS nghe giải nghĩa từ
+ thung lũng: vùng đất trũng thấp giữa hai
sườn dốc.
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
hỏi trong SGK. Đồng thời vận dụng linh hoạt
các hoạt động nhóm đôi, hoạt động chung cả
lớp...
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
Câu 1: Khung cảnh thiên nhiên khi các bạn
nhỏ đi chăn trâu được miêu tả như thế nào?
(Thảo luận nhóm đôi, nói cho bạn nghe ý
hiểu)
Câu 2:
+ Em Bống đã phát hiện ra trò chơi gì?
+ Các chi tiết nào cho thấy các bạn rất thích
(rất hào hứng) với trò chơi?
Câu 3: Việc bố hưởng ứng trò chơi của hai
anh em nói lên điều gì? Chọn câu trả lời dưới
đây hoặc nêu ý kiến của em.
- HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần
lượt các câu hỏi:
+ Khung cảnh thiên nhiên khi các bạn
nhỏ đi chăn trâu rất đẹp và hữu tình: cỏ
tươi tốt, có suối nhỏ, nước trong veo.
Quanh suối là đồng cỏ rộng, gió không
có vật cản cứ tha hồ rong chơi, thỉnh
thoảng lại vút qua tai như đùa nghịch.
+ Em Bống phát hiện ra trò chơi bịt tai
nghe gió, chơi bằng cách bịt nhẹ tai lại
rồi mở ra và lặp lại.
+ Bạn nào cũng thử bịt tai nghe gió, tập
trung suy nghĩ để tìm lí do giải thích
cho việc gió nói.
+ Đáp án A: Vì trò chơi rất hấp dẫn và
thu hút bố muốn tham gia.
+ Đáp án B: Vì bố muốn thể hiện sự
hưởng ứng để ủng hộ hai anh em chơi
trò chơi ngoài trời cho khoẻ và chóng
lớn.
+ Đáp án C: Vì bố hiểu tâm lí của con
cái, yêu con và muốn hoà mình vào thế
giới của con.
+ HS có thể tự nêu câu trả lời theo sự
tưởng tượng của mình.
Câu 4: Tưởng tượng em cũng tham gia vào
trò chơi bịt tai nghe gió của các bạn nhỏ, nói
với bạn điều em nghe thấy.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS tự rút ra nội dung bài học
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài
học.
- GV nhận xét và chốt:
- HS nhắc lại nội dung bài học.
Mỗi vùng miền đều có những sản vật đặc
trưng mang đậm nét dấu ấn của vùng miền
đó. Hiểu và tự hào về sản vật, có ý thức phát
triển sản vật chính là một trong những biểu
hiện của tình yêu quê hương.
- Quyền con người: Lồng ghép quyền trẻ em
được vui chơi, được bày tỏ cảm xúc và chia
+ Em cảm thấy vui vẻ, thoải mái và
sẻ trải nghiệm khi tham gia các trò chơi
ngoài trời.
+ Khi tham gia các trò chơi ngoài trời, em
cảm thấy như thế nào?
+ Theo em, trẻ em có quyền được vui chơi,
giải trí không? Vì sao?
hào hứng khi được vui chơi cùng các
bạn.
+ Trẻ em có quyền được vui chơi, giải
trí để thư giãn, rèn luyện sức khỏe và
phát triển toàn diện.
+ Em có quyền bày tỏ cảm xúc, suy
+ Khi tham gia trò chơi, nếu em có cảm xúc nghĩ và chia sẻ trải nghiệm của mình.
hoặc ý kiến riêng, em có thể chia sẻ với thầy
cô và các bạn không?
+ Chúng ta cần lắng nghe, tôn trọng và
+ Khi bạn chia sẻ cảm xúc hoặc ý kiến của không chê cười hay chế giễu bạn.
mình, chúng ta nên làm gì?
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những
cảm xúc của mình sau khi học xong bài cảm xúc của mình.
“Thanh âm của gió”
- Ví dụ:
+ Học xong bài Thanh âm của gió, em
thấy rất thú vị vì đã giúp em biết thêm
một trò chơi mới.
+ Qua trò chơi này giúp em sáng tạo
thêm nhiều trò chơi đơn giản và bổ ích,
…
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
......
THANH ÂM CỦA GIÓ
Người soạn: GV Nguyễn Thị Anh
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ câu chuyện “Thanh âm của gió”. Biết đọc diễn cảm
với giọng đọc phù hợp nhân rộng từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng cảm xúc của
nhân vật.
- Đọc hiểu: Nhận biết được các sự kiện gắn với thời gian, không gian xảy ra câu
chuyện trong văn bản tự sự. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động,
việc làm và lời nói của nhân vật. Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian
địa điểm cụ thể. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mỗi vùng miền đều có
những sản vật đặc trưng mang đậm nét dấu ấn của vùng miền đó. Hiểu và tự hào về
sản vật, có ý thức phát triển sản vật chính là một trong những biểu hiện của tình yêu
quê hương.
- Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp
và hợp tác
- Phẩm chất yêu nước, chăm chỉ, nhân ái, trách nhiệm.
- Quyền con người: Lồng ghép quyền trẻ em được vui chơi, được bày tỏ cảm xúc và
chia sẻ trải nghiệm khi tham gia các trò chơi ngoài trời.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, tivi
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
a. Giới thiệu về chủ điểm.
- GV giới thiệu bức tranh chủ điểm và nêu - HS quan sát bức tranh chủ điểm, làm
câu hỏi:
việc chung cả lớp:
+ Bức tranh vẽ những gì?
Bức tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ đang
chơi trò chơi trốn tìm. Các bạn chơi rất
vui và hào hứng.
Khung cảnh thiên nhiên xung quanh rất
đẹp. Bức tranh thể hiện sự vui tươi,
bình yên
- GV nhận xét và chốt:
- HS lắng nghe.
Bức tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ đang chơi trò
chơi trốn tìm trong một khung cảnh đẹp bình
yên và thơ mộng, thể hiện rõ nét về một thế
giới tuổi thơ hồn nhiên và trong sáng. Đó
cũng là chủ điểm đầu tiên của môn học Tiếng
Việt: Thế giới tuổi thơ
b. Khởi động
- GV giới thiệu bài hát “Vui đến trường” - HS lắng nghe bài hát.
Sáng tác: Nguyễn Văn Chung để khởi động
bài học.
+ Cô giáo dạy các em trở thành những
+ Lời bài hát nói lên cô giáo dạy những điều người học trò ngoan.
gì?
+ Vậy vào đầu năm học mới, chúng ta hứa
với cô như thế nào?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV giới thiệu bài mới.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài,
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả,
gợi cảm, những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể
hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật.
- GV hướng dẫn HS đọc: Đọc diễn cảm cả
bài, cần biết nhấn giọng ở những tình tiết bất
ngờ, từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân
vật.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến tìm những viên đá đẹp
cho mình.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “cười, cười, cười,
…”.
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: lên núi, lạ
lắm, lần lượt, thung lũng, la lên, lùa trâu,…
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Chiều về,/ đàn trâu no cỏ/ đằm mình dưới
suối,/ chúng tôi tha thẩn/ tìm những viên đá
đẹp cho minh.//
- GV HD đọc diễn cảm: Đọc diễn cảm toàn
bài, biết thay đổi ngữ điệu khi đọc lời nói
trực tiếp các nhân vật, đọc đúng ngữ điệu
ngạc nhiên, đồng tình, cảm thán,…
- GV mời HS luyện đọc diễn cảm nhóm đôi.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Luyện tập.
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm
trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa
ra để GV hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ
+ men theo (bờ suối): di chuyển lần theo
phía bên (bờ suối)
+ đằm mình: ngâm mình lâu trong nước.
+ Chúng em hứa sẽ chăm ngoan học
tập, vâng lời thầy cô.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe GV đọc.
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- HS đọc câu.
- HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ
điệu.
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm
đôi, mỗi em đọc 1 đoạn.
- HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ
khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
- HS nghe giải nghĩa từ
+ thung lũng: vùng đất trũng thấp giữa hai
sườn dốc.
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
hỏi trong SGK. Đồng thời vận dụng linh hoạt
các hoạt động nhóm đôi, hoạt động chung cả
lớp...
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
Câu 1: Khung cảnh thiên nhiên khi các bạn
nhỏ đi chăn trâu được miêu tả như thế nào?
(Thảo luận nhóm đôi, nói cho bạn nghe ý
hiểu)
Câu 2:
+ Em Bống đã phát hiện ra trò chơi gì?
+ Các chi tiết nào cho thấy các bạn rất thích
(rất hào hứng) với trò chơi?
Câu 3: Việc bố hưởng ứng trò chơi của hai
anh em nói lên điều gì? Chọn câu trả lời dưới
đây hoặc nêu ý kiến của em.
- HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần
lượt các câu hỏi:
+ Khung cảnh thiên nhiên khi các bạn
nhỏ đi chăn trâu rất đẹp và hữu tình: cỏ
tươi tốt, có suối nhỏ, nước trong veo.
Quanh suối là đồng cỏ rộng, gió không
có vật cản cứ tha hồ rong chơi, thỉnh
thoảng lại vút qua tai như đùa nghịch.
+ Em Bống phát hiện ra trò chơi bịt tai
nghe gió, chơi bằng cách bịt nhẹ tai lại
rồi mở ra và lặp lại.
+ Bạn nào cũng thử bịt tai nghe gió, tập
trung suy nghĩ để tìm lí do giải thích
cho việc gió nói.
+ Đáp án A: Vì trò chơi rất hấp dẫn và
thu hút bố muốn tham gia.
+ Đáp án B: Vì bố muốn thể hiện sự
hưởng ứng để ủng hộ hai anh em chơi
trò chơi ngoài trời cho khoẻ và chóng
lớn.
+ Đáp án C: Vì bố hiểu tâm lí của con
cái, yêu con và muốn hoà mình vào thế
giới của con.
+ HS có thể tự nêu câu trả lời theo sự
tưởng tượng của mình.
Câu 4: Tưởng tượng em cũng tham gia vào
trò chơi bịt tai nghe gió của các bạn nhỏ, nói
với bạn điều em nghe thấy.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS tự rút ra nội dung bài học
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài
học.
- GV nhận xét và chốt:
- HS nhắc lại nội dung bài học.
Mỗi vùng miền đều có những sản vật đặc
trưng mang đậm nét dấu ấn của vùng miền
đó. Hiểu và tự hào về sản vật, có ý thức phát
triển sản vật chính là một trong những biểu
hiện của tình yêu quê hương.
- Quyền con người: Lồng ghép quyền trẻ em
được vui chơi, được bày tỏ cảm xúc và chia
+ Em cảm thấy vui vẻ, thoải mái và
sẻ trải nghiệm khi tham gia các trò chơi
ngoài trời.
+ Khi tham gia các trò chơi ngoài trời, em
cảm thấy như thế nào?
+ Theo em, trẻ em có quyền được vui chơi,
giải trí không? Vì sao?
hào hứng khi được vui chơi cùng các
bạn.
+ Trẻ em có quyền được vui chơi, giải
trí để thư giãn, rèn luyện sức khỏe và
phát triển toàn diện.
+ Em có quyền bày tỏ cảm xúc, suy
+ Khi tham gia trò chơi, nếu em có cảm xúc nghĩ và chia sẻ trải nghiệm của mình.
hoặc ý kiến riêng, em có thể chia sẻ với thầy
cô và các bạn không?
+ Chúng ta cần lắng nghe, tôn trọng và
+ Khi bạn chia sẻ cảm xúc hoặc ý kiến của không chê cười hay chế giễu bạn.
mình, chúng ta nên làm gì?
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những
cảm xúc của mình sau khi học xong bài cảm xúc của mình.
“Thanh âm của gió”
- Ví dụ:
+ Học xong bài Thanh âm của gió, em
thấy rất thú vị vì đã giúp em biết thêm
một trò chơi mới.
+ Qua trò chơi này giúp em sáng tạo
thêm nhiều trò chơi đơn giản và bổ ích,
…
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
......
 








Các ý kiến mới nhất