Tìm kiếm Giáo án
Tập đọc 3: Chia sẻ niềm vui

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Nhóm 3- THBM 09
Người gửi: Hoàng Mai
Ngày gửi: 01h:52' 05-10-2022
Dung lượng: 394.4 KB
Số lượt tải: 115
Nguồn: Nhóm 3- THBM 09
Người gửi: Hoàng Mai
Ngày gửi: 01h:52' 05-10-2022
Dung lượng: 394.4 KB
Số lượt tải: 115
Số lượt thích:
0 người
TIẾNG VIỆT 3
CHỦ ĐIỂM: CỘNG ĐỒNG
Bài 03: CHIA SẺ NIỀM VUI (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
1.1. Năng lực ngôn ngữ:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần,
thanh mà học sinh dễ viết sai (liên tục, đổ nát, sốt sắng, sắp xếp, trở ra, xúc
động, niềm vui...).
- Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 70 tiếng/phút.
- Giải nghĩa được các từ ngữ trong bài (thẫn thờ, sốt sắng, quyên góp, các
tông,...)
- Trình bảy được nội dung và ý nghĩa của câu chuyện: Sự sẻ chia trong lúc
khó khăn đáng trân quý và tấm lòng tốt bụng của người em.
- Phân biệt được các từ chỉ cộng đồng và tình cảm cộng đồng.
- Vận dụng đặt câu và xác định được mẫu câu vừa đặt (Ai là gì?, Ai làm gì?,
Ai thế nào?).
1.2. Năng lực văn học:
- Cảm nhận được những chi tiết, hình ảnh chân thực trong truyện nói lên vẻ
đẹp của tình yêu thương, chia sẻ của con người trong cộng đồng.
2. Góp phần hình thành và phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: luyện đọc trong nhóm, thảo luận, làm phiếu
bài tập
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, phẩm chất trách nhiệm: Biết giúp đỡ, yêu
thương, chia sẻ với đồng bào khi gặp khó khăn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Video về trận lũ lụt ở miền Trung.
- Phiếu bài tập
- Đồ dùng học tập dán chữ
2. Học sinh
- Đồ dùng học tập TV3
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động (3 phút)
Hoạt động của học sinh
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi, kết nối vào bài học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS xem video về một trận
lũ lụt ở miền Trung và yêu cầu HS
trả lời câu hỏi:
+ Những hình ảnh trong video vừa
- Nhiều HS trả lời.
rồi đã gợi cho em những suy nghĩ
gì?
- HS nhận xét
+ Em cảm thấy như thế nào và mình cần
phải làm gì khi chứng kiến những điều ấy?
- GV mời HS khác nhận xét, bổ
- HS lắng nghe.
sung.
- GV nhận xét, đánh giá, khích lệ
HS.
- GV giới thiệu bài: Trong cuộc
sống, ai cũng muốn nhận được
niềm vui, nhất là những người
đang gặp hoàn cảnh khó khăn.
Chính vì vậy, chứng kiến nỗi đau
của đồng bào vùng bị bão lũ tàn
phá mỗi người đều xúc động muốn
đóng góp điều gì đó để vơi đi nỗi
đau và đem lại niềm vui cho đồng
bào, dù chỉ là niềm vui nhỏ. Qua
bài đọc “Chia sẻ niềm vui” hôm
nay, các em sẽ cảm nhận được
điều đó.
2. Khám phá
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng (32 phút)
- Mục tiêu:
+ Đọc được bài Chia sẻ niềm vui với giọng đọc sôi nổi, giàu tình
cảm.
+ Giải nghĩa được những từ ngữ khó.
+ Đọc đúng những từ ngữ HS địa phương dễ phát âm sai. Có ý
thức phân biệt các âm, vần, thanh dễ lẫn và viết đúng chính tả.
- Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu và yêu cầu HS đọc
- HS lắng nghe kết hợp đọc
thầm bài đọc Chia sẻ niềm vui
thầm
- GV giới thiệu giọng đọc:
bài.
+ Giọng sôi nổi, giàu tình cảm.
- HS lắng nghe
+ Đọc phân biệt lời đối thoại của
nhân vật và lời người kể chuyện.
+ Thể hiện được sự nhiệt tình của
bố mẹ và con trai.
+ Giọng dịu dàng của bé gái.
+ Nhấn giọng những từ ngữ gợi
tả: thùng riêng, gửi tặng, nghĩ
ngợi, ôm chặt, yêu thích nhất, hôn
tạm biệt, rất vui, xúc động,...
* Luyện đọc nối tiếp câu kết
hợp giải nghĩa từ
- GV mời HS đọc nối tiếp từng câu,
khuyến khích HS đọc to, rõ ràng
từng từ, câu.
- GV hỏi:
+ Con thấy từ nào khó trong bài?
- Luyện đọc từ khó
- HS lần lượt đọc từng câu
cho đến hết bài, cả lớp đọc
thầm theo.
- HS trả lời
+ Thẫn thờ, sốt sắng, quyên
góp, các tông
- HS đọc từ khó
+ Tại sao từ ấy lại khó đọc?
- Luyện đọc từ khó kĩ hơn
+ VD: “sốt sắng” có chữ “s”
hay đọc nhầm sang chữ “x”
- HS đọc
- Giải nghĩa từ khó:
- Bạn nào có thể giải nghĩa từ:
- HS trả lời
+ Thẫn thờ: đờ ra, mất hết vẻ linh
hoạt, nhanh nhẹn.
+ Sốt sắng: hăng hái, nhiệt tình.
+ Quyên góp: đóng góp hoặc vận
động mọi người đóng góp tiền của
để làm việc có ích.
+ Các tông: giấy dày, xốp, thường - 3-4 HS đọc từ khó
dùng để đóng bìa sách, đóng hộp. - HS trả lời: Chúng ta nên
- GV giải nghĩa từ khó
ngắt giọng sau dấu phẩy và
- GV yêu cầu một số HS đọc lại từ
khó.
- GV hỏi: “Theo con, ở câu văn
nghỉ ở cuối câu.
- HS lắng nghe
này chúng ta đọc ngắt giọng như
thế nào: Trường con đang quyên
góp sách vở, quần áo giúp các
bạn vùng bị bão, mẹ ạ.”
- GV nhận xét: Ngoài cách ngắt
nghỉ ở dấu phẩy và ở cuối câu thì
chúng ta còn thêm 1 cách ngắt
- HS đọc
- HS luyện đọc câu.
dựa vào nghĩa của từ hoặc cụm
từ:
+ Trường con đang quyên góp
sách vở,/quần áo/ giúp các bạn
vùng bị bão,/mẹ ạ.//
- GV mời HS đọc lại câu văn.
- GV gọi một số HS đứng dậy
luyện đọc cách ngắt nhịp theo
- Bài có thể chia làm 3 đoạn.
- HS trả lời:
+ Đoạn 1: Từ mấy ngày
liền.....sợ hãi
dấu câu.
* Luyện đọc đoạn trước lớp
- GV hỏi:
+ Bài Chia sẻ niềm vui có thể chia
làm mấy đoạn?
+ Em hãy chỉ rõ các đoạn bắt đầu
+ Đoạn 2: Từ Con trai tôi sốt
sắng nói.......hai mẹ con
trong bức ảnh này
+ Đoạn 3: Phần còn lại
- HS đọc nối tiếp đoạn
từ đâu và kết thúc ở đâu?
- HS lắng nghe, chỉnh sửa.
- GV tổ chức và hướng dẫn cho HS
luyện đọc từng đoạn:
+ Đọc nối tiếp từng đoạn trước
lớp: GV chỉ định HS đọc bài, lần
lượt từng em đứng lên đọc tiếp nối
đến hết bài.
+ GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư
- HS thực hiện đọc theo
nhóm
- HS tham gia trò chơi.
thế đọc cho HS.
liên tục, đổ nát, sắp xếp, sốt
sắng, trở ra, niềm vui (miền
Bắc).
mấy ngày, thiệt hại, bức ảnh,
- 1-2 HS đọc toàn bài.
sợ hãi, thích nhất, gật đầu
(miền Trung, miền Nam).
+ HS làm việc nhóm đôi: Đọc tiếp
nối các đoạn trong bài.
- GV tổ chức trò chơi “Truyền
điện”
+ GV phổ biến luật chơi: Cô sẽ
mời 1 bạn đọc đoạn đầu tiên,
những bạn còn lại sẽ theo dõi bài
đọc, khi bạn đó đọc xong có
quyền chỉ định những bạn khác
đọc đoạn tiếp theo. Nếu các bạn
không đọc được thì cả lớp sẽ hô 32-1 truyền điện và bị đứng tại
chỗ, cứ như vậy đến hết bài”
- GV mời HS đọc thầm trong vòng
2 phút, mời 1-2 HS đọc toàn bài
trước lớp.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu (12 phút)
- Mục tiêu:
+ Trình bảy được nội dung và ý nghĩa của câu chuyện: Sự sẻ
chia trong lúc khó khăn đáng trân quý và tấm lòng tốt bụng của
người em.
- Cách tiến hành:
- GV phát phiếu bài tập, yêu cầu
- HS thảo luận nhóm 4, hoàn
HS thảo luận nhóm 4 hoàn thành
thành phiếu bài tập
phiếu bài tập (3 phút)
- GV mời các nhóm trình bày kết
quả thảo luận
- Mời các nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét, chính xác hóa đáp
án.
- GV đặt câu hỏi:
+ Các em có suy nghĩ gì về hành
động của bé gái trong câu
chuyện?
- Đại diện các nhóm trình
bày
- HS nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe
- HS trả lời
+ Đó là một hành động đẹp
và đáng quý. Em bé sẵn
sàng trao đi thứ mà em yêu
thích nhất cho người khác.
+ Qua đó, các em thấy nhân vật
bé gái trong câu chuyện trên là
người như thế nào?
+ Trong câu chuyện trên bé
gái là người tốt bụng, biết
chia sẻ niềm vui cho người
khác, biết giúp đỡ những
người gặp hoàn cảnh khó
+ Qua bài đọc, em hiểu nội dung
câu chuyện nói về điều gì?
khăn
+ Câu chuyện cho ta thấy:
Trước những khó khăn của
đồng bào vùng bị bão lũ, từ
người lớn đến bé gái nhỏ
- GV mời HS nhận xét.
trong gia đình đều xúc
- GV nhận xét, kết luận
đến niềm vui cho mọi người.
động, muốn góp phần đem
- HS khác lắng nghe, nhận
xét, bổ sung ý kiến.
- HS lắng nghe
3. Luyện tập (10 phút)
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được các từ chỉ cộng đồng và tình cảm cộng đồng.
+ Vận dụng đặt câu và xác định được mẫu câu vừa đặt (Ai là gì?, Ai làm gì?, Ai
thế nào?).
- Cách tiến hành:
1. Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm
thích hợp
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai
nhanh ai đúng”.
- GV chọn ra 2 đội chơi, mỗi đội có 5
- 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- HS tham gia chơi
+ Từ ngữ chỉ cộng đồng: Bản làng,
dòng họ, thôn xóm, trường học, lớp
học.
thành viên. Yêu cầu HS dán các từ ngữ
vào các nhóm chỉ cộng đồng và chỉ tình
cảm cộng đồng . Đội nào hoàn thành
nhanh và chính xác nhất sẽ giành chiến
thắng.
- Mời HS nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
+ Từ ngữ chỉ tình cảm cộng đồng:
Đùm bọc, đoàn kết, tình nghĩa,
giúp đỡ, yêu thương.
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- HS lắng nghe.
2. Đặt câu với một từ ở bài tập trên, cho
biết câu đó thuộc mẫu câu nào?
- 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm việc cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, làm bài tập cá
- Một số nhóm trình bày theo kết
nhân
quả của mình.
+ Trường học là nơi dạy cho em
- GV mời HS trình bày.
những điều hay lẽ phải - kiểu câu
Ai là gì?
+ Bố mẹ rất yêu thương em
+ Lớp học của em có rất nhiều bạn
học sinh giỏi - Kiểu câu Ai thế
nào?
+ Bạn Liên đã giúp đỡ em khi em
gặp khó khăn - Ai làm gì?
+ Mọi người trong thôn xóm sống
rất hòa hợp, tình nghĩa - Ai thế
nào?
- GV mời HS nhận xét.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương, gợi ý một số
- HS lắng nghe.
câu:
+ Lớp học của em rất đoàn kết!
Câu thuộc mẫu câu Ai thế nào?
+ Bạn Nam giúp đỡ em giải bài toán
khó.
Câu thuộc mẫu câu Ai làm gì?
+ Trường học là nơi ươm mầm cho thế
hệ tương lai của đất nước .
Câu thuộc mẫu câu Ai là gì?
4. Vận dụng (8 phút)
- Mục tiêu:
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Em làm MC”
- Mời một HS lên làm MC hỏi các câu hỏi
sau:
+ Bạn đã tham gia hoạt động thực tế nào
mà trường, địa phương đã từng thực hiện
để giúp đỡ, chia sẻ khó khăn với đồng
bào?
+ Bạn đã làm được gì trong các hoạt động
đó?
+ Trong các hoạt động bạn tham gia, bạn
thích nhất hoạt động nào?
- GV khen ngợi, tuyên dương, khích lệ các
bạn HS có hành động đẹp, việc làm tốt.
- HS tham gia trò chơi.
- HS chia sẻ:
+ Mình đã tham gia các chương
trình như “Đông ấm vùng cao”,
“Xuân yêu thương”, “Kế hoạch
nhỏ”, “Mua tăm ủng hộ người
khuyết tật”.
+ Mình quyên góp cho đồ dùng,
sách vở, quần áo cũ, .…
+ Mình thích nhất hoạt động...
- HS lắng nghe.
5. Tổng kết (5 phút)
- Mục tiêu:
+ Củng cố kiến thức đã học, chuẩn bị bài cho tiết học sau
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS về nhà hãy chia sẻ câu chuyện
- HS thực hiện.
trên cho người thân và tuyên truyền, khuyến
khích người thân tham gia các hoạt động tình
nguyện, giúp đỡ những người khó khăn.
- HS lắng nghe
- GV nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
CHỦ ĐIỂM: CỘNG ĐỒNG
Bài 03: CHIA SẺ NIỀM VUI (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
1.1. Năng lực ngôn ngữ:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần,
thanh mà học sinh dễ viết sai (liên tục, đổ nát, sốt sắng, sắp xếp, trở ra, xúc
động, niềm vui...).
- Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 70 tiếng/phút.
- Giải nghĩa được các từ ngữ trong bài (thẫn thờ, sốt sắng, quyên góp, các
tông,...)
- Trình bảy được nội dung và ý nghĩa của câu chuyện: Sự sẻ chia trong lúc
khó khăn đáng trân quý và tấm lòng tốt bụng của người em.
- Phân biệt được các từ chỉ cộng đồng và tình cảm cộng đồng.
- Vận dụng đặt câu và xác định được mẫu câu vừa đặt (Ai là gì?, Ai làm gì?,
Ai thế nào?).
1.2. Năng lực văn học:
- Cảm nhận được những chi tiết, hình ảnh chân thực trong truyện nói lên vẻ
đẹp của tình yêu thương, chia sẻ của con người trong cộng đồng.
2. Góp phần hình thành và phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: luyện đọc trong nhóm, thảo luận, làm phiếu
bài tập
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, phẩm chất trách nhiệm: Biết giúp đỡ, yêu
thương, chia sẻ với đồng bào khi gặp khó khăn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Video về trận lũ lụt ở miền Trung.
- Phiếu bài tập
- Đồ dùng học tập dán chữ
2. Học sinh
- Đồ dùng học tập TV3
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động (3 phút)
Hoạt động của học sinh
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi, kết nối vào bài học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS xem video về một trận
lũ lụt ở miền Trung và yêu cầu HS
trả lời câu hỏi:
+ Những hình ảnh trong video vừa
- Nhiều HS trả lời.
rồi đã gợi cho em những suy nghĩ
gì?
- HS nhận xét
+ Em cảm thấy như thế nào và mình cần
phải làm gì khi chứng kiến những điều ấy?
- GV mời HS khác nhận xét, bổ
- HS lắng nghe.
sung.
- GV nhận xét, đánh giá, khích lệ
HS.
- GV giới thiệu bài: Trong cuộc
sống, ai cũng muốn nhận được
niềm vui, nhất là những người
đang gặp hoàn cảnh khó khăn.
Chính vì vậy, chứng kiến nỗi đau
của đồng bào vùng bị bão lũ tàn
phá mỗi người đều xúc động muốn
đóng góp điều gì đó để vơi đi nỗi
đau và đem lại niềm vui cho đồng
bào, dù chỉ là niềm vui nhỏ. Qua
bài đọc “Chia sẻ niềm vui” hôm
nay, các em sẽ cảm nhận được
điều đó.
2. Khám phá
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng (32 phút)
- Mục tiêu:
+ Đọc được bài Chia sẻ niềm vui với giọng đọc sôi nổi, giàu tình
cảm.
+ Giải nghĩa được những từ ngữ khó.
+ Đọc đúng những từ ngữ HS địa phương dễ phát âm sai. Có ý
thức phân biệt các âm, vần, thanh dễ lẫn và viết đúng chính tả.
- Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu và yêu cầu HS đọc
- HS lắng nghe kết hợp đọc
thầm bài đọc Chia sẻ niềm vui
thầm
- GV giới thiệu giọng đọc:
bài.
+ Giọng sôi nổi, giàu tình cảm.
- HS lắng nghe
+ Đọc phân biệt lời đối thoại của
nhân vật và lời người kể chuyện.
+ Thể hiện được sự nhiệt tình của
bố mẹ và con trai.
+ Giọng dịu dàng của bé gái.
+ Nhấn giọng những từ ngữ gợi
tả: thùng riêng, gửi tặng, nghĩ
ngợi, ôm chặt, yêu thích nhất, hôn
tạm biệt, rất vui, xúc động,...
* Luyện đọc nối tiếp câu kết
hợp giải nghĩa từ
- GV mời HS đọc nối tiếp từng câu,
khuyến khích HS đọc to, rõ ràng
từng từ, câu.
- GV hỏi:
+ Con thấy từ nào khó trong bài?
- Luyện đọc từ khó
- HS lần lượt đọc từng câu
cho đến hết bài, cả lớp đọc
thầm theo.
- HS trả lời
+ Thẫn thờ, sốt sắng, quyên
góp, các tông
- HS đọc từ khó
+ Tại sao từ ấy lại khó đọc?
- Luyện đọc từ khó kĩ hơn
+ VD: “sốt sắng” có chữ “s”
hay đọc nhầm sang chữ “x”
- HS đọc
- Giải nghĩa từ khó:
- Bạn nào có thể giải nghĩa từ:
- HS trả lời
+ Thẫn thờ: đờ ra, mất hết vẻ linh
hoạt, nhanh nhẹn.
+ Sốt sắng: hăng hái, nhiệt tình.
+ Quyên góp: đóng góp hoặc vận
động mọi người đóng góp tiền của
để làm việc có ích.
+ Các tông: giấy dày, xốp, thường - 3-4 HS đọc từ khó
dùng để đóng bìa sách, đóng hộp. - HS trả lời: Chúng ta nên
- GV giải nghĩa từ khó
ngắt giọng sau dấu phẩy và
- GV yêu cầu một số HS đọc lại từ
khó.
- GV hỏi: “Theo con, ở câu văn
nghỉ ở cuối câu.
- HS lắng nghe
này chúng ta đọc ngắt giọng như
thế nào: Trường con đang quyên
góp sách vở, quần áo giúp các
bạn vùng bị bão, mẹ ạ.”
- GV nhận xét: Ngoài cách ngắt
nghỉ ở dấu phẩy và ở cuối câu thì
chúng ta còn thêm 1 cách ngắt
- HS đọc
- HS luyện đọc câu.
dựa vào nghĩa của từ hoặc cụm
từ:
+ Trường con đang quyên góp
sách vở,/quần áo/ giúp các bạn
vùng bị bão,/mẹ ạ.//
- GV mời HS đọc lại câu văn.
- GV gọi một số HS đứng dậy
luyện đọc cách ngắt nhịp theo
- Bài có thể chia làm 3 đoạn.
- HS trả lời:
+ Đoạn 1: Từ mấy ngày
liền.....sợ hãi
dấu câu.
* Luyện đọc đoạn trước lớp
- GV hỏi:
+ Bài Chia sẻ niềm vui có thể chia
làm mấy đoạn?
+ Em hãy chỉ rõ các đoạn bắt đầu
+ Đoạn 2: Từ Con trai tôi sốt
sắng nói.......hai mẹ con
trong bức ảnh này
+ Đoạn 3: Phần còn lại
- HS đọc nối tiếp đoạn
từ đâu và kết thúc ở đâu?
- HS lắng nghe, chỉnh sửa.
- GV tổ chức và hướng dẫn cho HS
luyện đọc từng đoạn:
+ Đọc nối tiếp từng đoạn trước
lớp: GV chỉ định HS đọc bài, lần
lượt từng em đứng lên đọc tiếp nối
đến hết bài.
+ GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư
- HS thực hiện đọc theo
nhóm
- HS tham gia trò chơi.
thế đọc cho HS.
liên tục, đổ nát, sắp xếp, sốt
sắng, trở ra, niềm vui (miền
Bắc).
mấy ngày, thiệt hại, bức ảnh,
- 1-2 HS đọc toàn bài.
sợ hãi, thích nhất, gật đầu
(miền Trung, miền Nam).
+ HS làm việc nhóm đôi: Đọc tiếp
nối các đoạn trong bài.
- GV tổ chức trò chơi “Truyền
điện”
+ GV phổ biến luật chơi: Cô sẽ
mời 1 bạn đọc đoạn đầu tiên,
những bạn còn lại sẽ theo dõi bài
đọc, khi bạn đó đọc xong có
quyền chỉ định những bạn khác
đọc đoạn tiếp theo. Nếu các bạn
không đọc được thì cả lớp sẽ hô 32-1 truyền điện và bị đứng tại
chỗ, cứ như vậy đến hết bài”
- GV mời HS đọc thầm trong vòng
2 phút, mời 1-2 HS đọc toàn bài
trước lớp.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu (12 phút)
- Mục tiêu:
+ Trình bảy được nội dung và ý nghĩa của câu chuyện: Sự sẻ
chia trong lúc khó khăn đáng trân quý và tấm lòng tốt bụng của
người em.
- Cách tiến hành:
- GV phát phiếu bài tập, yêu cầu
- HS thảo luận nhóm 4, hoàn
HS thảo luận nhóm 4 hoàn thành
thành phiếu bài tập
phiếu bài tập (3 phút)
- GV mời các nhóm trình bày kết
quả thảo luận
- Mời các nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét, chính xác hóa đáp
án.
- GV đặt câu hỏi:
+ Các em có suy nghĩ gì về hành
động của bé gái trong câu
chuyện?
- Đại diện các nhóm trình
bày
- HS nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe
- HS trả lời
+ Đó là một hành động đẹp
và đáng quý. Em bé sẵn
sàng trao đi thứ mà em yêu
thích nhất cho người khác.
+ Qua đó, các em thấy nhân vật
bé gái trong câu chuyện trên là
người như thế nào?
+ Trong câu chuyện trên bé
gái là người tốt bụng, biết
chia sẻ niềm vui cho người
khác, biết giúp đỡ những
người gặp hoàn cảnh khó
+ Qua bài đọc, em hiểu nội dung
câu chuyện nói về điều gì?
khăn
+ Câu chuyện cho ta thấy:
Trước những khó khăn của
đồng bào vùng bị bão lũ, từ
người lớn đến bé gái nhỏ
- GV mời HS nhận xét.
trong gia đình đều xúc
- GV nhận xét, kết luận
đến niềm vui cho mọi người.
động, muốn góp phần đem
- HS khác lắng nghe, nhận
xét, bổ sung ý kiến.
- HS lắng nghe
3. Luyện tập (10 phút)
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được các từ chỉ cộng đồng và tình cảm cộng đồng.
+ Vận dụng đặt câu và xác định được mẫu câu vừa đặt (Ai là gì?, Ai làm gì?, Ai
thế nào?).
- Cách tiến hành:
1. Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm
thích hợp
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai
nhanh ai đúng”.
- GV chọn ra 2 đội chơi, mỗi đội có 5
- 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- HS tham gia chơi
+ Từ ngữ chỉ cộng đồng: Bản làng,
dòng họ, thôn xóm, trường học, lớp
học.
thành viên. Yêu cầu HS dán các từ ngữ
vào các nhóm chỉ cộng đồng và chỉ tình
cảm cộng đồng . Đội nào hoàn thành
nhanh và chính xác nhất sẽ giành chiến
thắng.
- Mời HS nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
+ Từ ngữ chỉ tình cảm cộng đồng:
Đùm bọc, đoàn kết, tình nghĩa,
giúp đỡ, yêu thương.
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- HS lắng nghe.
2. Đặt câu với một từ ở bài tập trên, cho
biết câu đó thuộc mẫu câu nào?
- 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm việc cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, làm bài tập cá
- Một số nhóm trình bày theo kết
nhân
quả của mình.
+ Trường học là nơi dạy cho em
- GV mời HS trình bày.
những điều hay lẽ phải - kiểu câu
Ai là gì?
+ Bố mẹ rất yêu thương em
+ Lớp học của em có rất nhiều bạn
học sinh giỏi - Kiểu câu Ai thế
nào?
+ Bạn Liên đã giúp đỡ em khi em
gặp khó khăn - Ai làm gì?
+ Mọi người trong thôn xóm sống
rất hòa hợp, tình nghĩa - Ai thế
nào?
- GV mời HS nhận xét.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương, gợi ý một số
- HS lắng nghe.
câu:
+ Lớp học của em rất đoàn kết!
Câu thuộc mẫu câu Ai thế nào?
+ Bạn Nam giúp đỡ em giải bài toán
khó.
Câu thuộc mẫu câu Ai làm gì?
+ Trường học là nơi ươm mầm cho thế
hệ tương lai của đất nước .
Câu thuộc mẫu câu Ai là gì?
4. Vận dụng (8 phút)
- Mục tiêu:
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Em làm MC”
- Mời một HS lên làm MC hỏi các câu hỏi
sau:
+ Bạn đã tham gia hoạt động thực tế nào
mà trường, địa phương đã từng thực hiện
để giúp đỡ, chia sẻ khó khăn với đồng
bào?
+ Bạn đã làm được gì trong các hoạt động
đó?
+ Trong các hoạt động bạn tham gia, bạn
thích nhất hoạt động nào?
- GV khen ngợi, tuyên dương, khích lệ các
bạn HS có hành động đẹp, việc làm tốt.
- HS tham gia trò chơi.
- HS chia sẻ:
+ Mình đã tham gia các chương
trình như “Đông ấm vùng cao”,
“Xuân yêu thương”, “Kế hoạch
nhỏ”, “Mua tăm ủng hộ người
khuyết tật”.
+ Mình quyên góp cho đồ dùng,
sách vở, quần áo cũ, .…
+ Mình thích nhất hoạt động...
- HS lắng nghe.
5. Tổng kết (5 phút)
- Mục tiêu:
+ Củng cố kiến thức đã học, chuẩn bị bài cho tiết học sau
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS về nhà hãy chia sẻ câu chuyện
- HS thực hiện.
trên cho người thân và tuyên truyền, khuyến
khích người thân tham gia các hoạt động tình
nguyện, giúp đỡ những người khó khăn.
- HS lắng nghe
- GV nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
 









Các ý kiến mới nhất