Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Tập đọc 2: TUẦN 35

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Thanh
Ngày gửi: 07h:54' 29-06-2024
Dung lượng: 23.8 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 35
PHẦN I: ÔN TẬP
Tiết 1+2
Thời gian thực hiện ngày 13/5/2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Củng cố kĩ năng đọc thông qua hoạt động đọc đúng các bài đã học, đọc rõ ràng câu
chuyện, bài thơ; biết ngắt hơi ở chỗ có dấu câu, chỗ ngắt nhịp thơ.
- Củng cố kĩ năng đọc hiểu: hiểu nội dung bài đọc, nhận biết các sự việc chính trong
bài đọc, nhận biết được thái độ, tình cảm giữa các nhân vật thông qua hành động, lời
nói,…
- Củng cố kĩ năng nói: nói ngắn gọn về một câu chuyện hoặc bài thơ đã đọc theo lựa
chọn cá nhân.
2. Phẩm chất:
- Giúp hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ .
- Có tình cảm quý mến bạn bè, kính trọng thầy cô giáo, yêu quý mọi người xung
quanh; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học, phiếu thăm viết sẵn tên các bài
cần luyện đọc.
- HS: SGK, vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1. Hoạt động Mở đầu: Khởi động, kết nối:
1

- Cho lớp hát bài hát Em yêu trường em.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới: phân tích, khám phá, trải nghiệm:
- GV choHS hoạt động nhóm đôi kể tên các bài Đọcđã học cuối kỳ 2 . HS thảo luận
nhóm , GV mời đại diện các nhóm trình bày .
- Tổ chức cho HS nhận xét đánh giá .
GV chốt ý : Các bài Đọcđã học cuối kỳ 2: Mai An Tiêm, Thư gửi bố ngoài đảo, Bóp
nát quả cam , Chiếc rễ đa tròn, , Đất nước chúng mình, Trên các miền đất nước,
Chuyện quả bầu, Khám phá đáy biển ở Trường Sa, Hồ Gươm, Cánh đồng quê em.
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành, luyện tập :
a. Luyện đọc lại các bài đã học.
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm:
+ Nêu lại tên các bài Đọctừ tuần 30 đến tuần 34.
+ Từng học sinh bốc thăm để chọn bài đọc (Mỗi HS bốc 1 phiếu thăm để biết bài đọc
của mình)
- HS hoạt động nhóm 4 trong thời gian 15 phút để đọc và trả lời câu hỏi
+ Từng học sinh trong nhóm đọc và trả lời câu hỏi của bạn cùng nhóm về bài đọc của
mình.
+ Cả nhóm nhận xét, góp ý, báo cáo kết quả.
+ Nhóm trưởng ghi lại kết quả luyện đọc của nhóm.
+ Nhóm trưởng báo cáo kết quả của nhóm mình cho GV.
- GV nhận xét- tuyên dương.
b. Trao đổi về các bài đọc
2

- Gv hướng dẫn chung cả lớp cách trao đổi bài đọc với bạn.
- Cho HS làm việc nhóm đôi trong thời gian 10 phút, trao đổi về bài đọc mà mình
thích với bạn theo câu hỏi gợi ý:
+ Bạn thích bài đọc nào nhất? Vì sao?
+ Bạn nhớ nhất hoặc thích nhất chi tiết hay nhân vật nào trong bài đọc? (Hoặc bạn
thích đoạn văn, đoạn thơ nào nhất trong bài đọc?)
- HS làm việc nhóm đôi trao đổi với bạn trong nhóm.
- Mời đại diện các nhóm lên trình bày trước lớp.
- GV tổ chức cho HS nhận xét, đánh giá, tuyên dương các bạn trình bày tốt, có sáng
tạo.
4. Hoạt động Vận dụng :
- GV : Hôm nay, chúng ta ôn lại được những gì?
- HS chia sẻ, nhận xét.
- GV nhận xét giờ học.Về nhà các em tiếp tục luyện đọc các bài Đọc này cho người
thân nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
……………………………………………………………………………………
ÔN TẬP- Tiết 3+4
Thời gian thực hiện ngày 14/5/2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Củng cố và phát triển kĩ năng đọc – hiểu bài đọc để trả lời câu hỏi liên quan.
3

- Củng cố kĩ năng nói và viết lời an ủi, động viên phù hợp.
- Tìm các từ ngữ chỉ sự vật, đặc điểm, hoạt động và sử dụng các từ ngữ đó để đặt
câu giới thiệu, câu nêu đặc điểm, câu nêu hoạt động .
2. Phẩm chất:
- Biết đọc, nhận biết các sự việc chính trong bài đọc và vận dụng vào trả lời câu hỏi.
- HS có ý thức chăm chỉ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở ô li; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1. Hoạt động Mở đầu: Khởi động, kết nối
- HS cả lớp hát múa bài Tiếng hát bạn bè mình.
- GV hỏi về nội dung bài hát. Sau đó, cho HS quan sát tranh trong SGK thảo luận
nhóm đôi và trả lời câu hỏi:
+ Tranh vẽ những cảnh vật gì?
+ Em thấy các bạn đang làm gi?
+ Em có thích bức tranh này không? Vì sao?
- HS nhóm khác bổ sung, nhận xét.(Các bạn Hươu, Nai, Mèo, Gấu đang nói chuyện.
Bạn Gấu đang nói chuyện bạn Thỏ bị ốm.)
- GV nhận xét, tuyên dương và giới thiệu vào bài mới.
- HS nhắc lại tên bài,GV ghi bảng, HS dưới lớp ghi tên bài vào vở.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới: Trải nghiệm, khám phá, phân tích
hình thành kiến thức mới:
4

a. Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu toàn bài thơ với giọng:tình cảm, thiết tha, ngắt giọng, nhấn giọng
đúng chỗ. HS đọc thầm bài thơ theo GV
- GV hướng dẫn HS chia đoạn: 2 đoạn: Mỗi cột là một đoạn
- Gọi HS đọc từng khổ thơ.
+ Gọi HS đọc khổ thơ 1. GV giúp HS
Sửa lỗi phát âm và luyện đọc từ khó: đến lớp
Hiểu nghĩa từ nói khẽ.
+ Gọi HS đọc khổ thơ 2. GV giúp HS
Sửa lỗi phát âm và luyện đọc từ khó: lại thanh, sữa bột
Hiểu nghĩa từ: mát ngọt
- GV hướng dẫn giọng đọc toàn bài: tình cảm, thiết tha thể hiện tình cảm bạn bè.

- HS luyện đọc theo nhóm 4.
+ GV chia lớp thành các nhóm 4. Mỗi HS sẽ đọc một khổ thơ.
+ GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu
+ Gọi 2 - 3 nhóm thi đọc trước lớp (2 HS trong nhóm sẽ đọc nối tiếp, mỗi HS một
khổ thơ)
+ HS nhóm khác nhận xét, GV nhận xét tuyên dương.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài thơ.
b. Trả lời câu hỏi
* Câu 1: Vì sao thỏ nâu nghỉ học?
- HS đọc to câu hỏi, HS khác đọc thầm theo.
5

- GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn 1, thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi.
- Đại diện các lớp trình bày trước lớp.
- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, thống nhất đáp án: Thỏ Nâu bị ốm
* Câu 2: CÁc bạn bàn nhau chuyện gì?
- HS đọc to câu hỏi, HS khác đọc thầm theo.
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn 2, thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi.
- Đại diện các lớp trình bày trước lớp.
- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, thống nhất đáp án: Đến thăm Thỏ
- GV nêu yêu cầu mục c và hướng dẫn HS thực hành theo nhóm 4:
+ Con hãy đóng vai một trong số các bạn đến thăm Thỏ Nâu, nói 2-3 câu thể hiện sự
quan tâm, mong muốn của mình và các bạn đối với Thỏ Nâu.
- GV gọi một số đại diện nhóm trình bày trước lớp.
- GV nhận xét và tuyên dương những bạn có cách nói hay.
- GV nêu yêu cầu d: Tưởng tượng em là bạn cùng lớp Thỏ Nâu. Vì có việc bận, em
hông thể đến thăm bạn. Hãy viết lời an ủi, động viên Thỏ Nâu và nhờ các bạn
chuyển giúp.
- GV gọi một số HS đọc đoạn viết của mình và HS bình chọn các bạn có đoạn viết
hay.
- GV tuyên dương các bạn có đoạn viết hay.
3.Hoạt động Luyện tập, thực hành
6

- Gọi HS đọc YC.
- GV chiếu tranh
- Chia lớp làm 3 nhóm.
+ Nhóm 1: Tìm từ chỉ sự vật
+ Nhóm 2: Tìm từ chỉ đặc điểm.
+ Nhóm 3: Tìm từ chỉ hoạt động
- Trong thời gian 2 phút, mỗi nhóm ghi đáp án của mình vào bảng nhóm. Nhóm nào
làm nhanh, đúng thì thắng.
- GV nhận xét – chốt các đáp án đúng và nhóm giành chiến thắng.
* Đặt câu với các từ ngữ đã tìm được.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV gọi 3 HS đặt 3 câu theo mẫu trong sách. GV và cả lớp nhận xét.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân đặt câu theo mẫu trong sách.
- GV gọi một số HS đọc bài trước lớp.
- GV nhận xét – chốt.
- GV lưu ý cho HS một số cách nhận biết câu:
+ Câu giới thiệu thường có từ gì?
VD: Đây là công viên.
Công viên là nơi vui chơi của mọi người.
+ Câu nêu đặc điểm có các từ ngữ gì?
VD: Các bạn nhỏ rất vui vẻ.
Vườn hoa rực rỡ.
7

+ Câu nêu hoạt động có các từ ngữ gì?
VD: Ông cụ đọc báo.
Hai mẹ con chạy bộ.
- GV chốt cách nhận biết từng loại câu.
4. Hoạt động Vận dụng
- Bạn nào có thể nêu cho cô một số từ chỉ sự vật trong lớp mình?
- Con hãy đặt cho cô một câu nêu đặc điểm.
- Bạn nào giỏi đặt cho cô một câu nêu hoạt động?
- GV nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
ÔN TẬP: Tiết 5+6
Thời gian thực hiện ngày 15/5/2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Củng cố về từ chỉ đặc điểm.
- Củng cố kĩ năng sử dụng dấu chấm, dấu phẩy (tách các bộ phận cùng loại) trong
các câu có nội dung đơn giản.
- Biết được đặc điểm của một số loài vật.
2. Phẩm chất:
- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm.
8

- Biết sử dụng kiến thức thực tế để đưa vào bài học.
- Biết vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1. Hoạt động Mở đầu: Khởi động, kết nối:
- GV tổ chức hát múa.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới: Trải nghiệm, khám phá, phân tích
hình thành kiến thức mới:Tìm lời giải các câu đố về loài chim.
Bài 6.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và các câu đố.
- GV đọc câu đố và gợi ý để HS lần lượt giải.
Đáp án:
+ Câu đố 1: Chim gõ kiến
+ Câu đố 2: Chim cuốc
+ Câu đố 3: Chim bói cá
- HS suy nghĩ và nêu đáp án.
- GV đưa ra 3 bức ảnh minh họa và chỉ rõ chim cuốc, chim gõ kiến, chim bói cá.
- GV cho HS nêu đặc điểm của 3 loài chim trên.
9

- HS thảo luận theo nhóm 4 suy nghĩ về đặc điểm của các loài chim có trong bài.

- GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
-GV chốt các đặc điểm.
+ Chim cuốc: mỏ dài và nhọn, lông màu đen xám, đuôi màu nâu. Chúng thường sống
ở các bụi tre ven song.
+ Chim gõ kiến: người nhỏ, mỏ rất dài, long màu trắng đen, long phần đuôi và đỉnh
đầu có màu đỏ. Chúng thường đứng trên thân cây và dùng mỏ gõ vào thân để bắt côn
trùng.
+ Chim bói cá: thân nhỏ, mỏ dài, lông trên lưng màu xanh biếc, dưới bụng màu vàng
cam. Chúng thường sống ở ven các hồ nước để bắt cá ăn.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành:
a) Tìm các từ ngữ chỉ đặc điểm của một loài vật em yêu thích.
Bài 7.GV gọi HS đọc yêu cầu bài.
- GV hướng dẫn mẫu: chim chích bông.
+ Yêu cầu HS quan sát bức ảnh chim chích bông và tìm các từ ngữ chỉ đặc điểm bên
ngoài của chim: màu lông, hính dáng, kích thước,….
+ Gọi HS trình bày ý kiến cá nhân.
- HS trình bày: Chim chích bông nhỏ nhắn, xinh xắn, hót hay, nhanh nhẹn,…
- GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 4: nêu từ chỉ đặc điểm của các loài vật trong
bài.
- Nhóm trưởng phân công cho các thành viên trong nhóm thảo luận tìm từ chỉ đặc
điểm của một loài vật sau đó cả nhóm tổng hợp ghi bảng nhóm. Nhóm trưởng nhận
xét và tuyên dương bạn có nhiều cố gắng.
10

- GV tổ chức cho các nhóm HS chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
+ Chim chích bông nhỏ nhắn, xinh xắn, hót hay, nhanh nhẹn,…
+ Mèo: dễ thương, nhanh nhẹn, bắt chuột giỏi,…
+ Chim công: Lộng lẫy, nhiều màu sắc, đáng yêu,...
+ Sóc: Nhanh nhẹn, chuyền cành giỏi, dễ thương,…
+ Thỏ: Nhút nhát, nhanh nhẹn, dễ thương,…
+ Nai: Hiền lành, nhanh nhẹn, dễ thương,…
- GV tuyên dương HS.
b) Hỏi đáp về một số loài vật.
Bài 8. GV tổ chức dưới dạng trò chơi: Bé làm phóng viên.
- GV phổ biến cách chơi: 2 bạn tạo thành 1 nhóm, một bạn đóng vai phóng viên, một
bạn đóng vai người được phỏng vấn để thực hành hỏi đáp về một loài vật, sau đó đổi
vai hỏi – đáp về loài vật khác.
- GV và 1HS thực hành làm mẫu:
GV: Bạn có thể cho mình hỏi một chút về loài gấu không?
HS: Ồ, tất nhiên là được rồi.
GV: Gấu có thân hình thế nào?
HS: Thân hình gấu to lớn.
GV: Gấu đi như thế nào?
HS: Gấu đi lặc lè.
GV: Bạn có biết gấu thích ăn gì không?
11

HS: Món ăn ưa thích của gấu là mật ong.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi trong thời gian 3 phút.
- Các nhóm đôi thực hành.
- GV mời một số nhóm lên bảng trình diễn.
- 4-5 nhóm thực hành.
- GV nhận, tuyên dương HS.
4. Hoạt động Vận dụng:
Bài 9. Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV yêu cầu học sinh làm bài cá nhân.
- HS làm bài cá nhân vào vở.
- GV gọi HS chữa bài.
- 3-4 HS trình bày bài làm của mình.
- Gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng và tuyên dương HS.
Đáp án:
Vào ngày hội, đồng bào các buôn xa, bản gần nườm nượp kéo về buôn Đôn.
Tất cả đều đổ về trường đua voi.
Khi lệnh xuất phát vang lên, voi cuốn vòi chạy trong tiếng reo hò của người
xem cùng tiếng chiêng, tiếng trống, tiếng khèn vang vọng.
- GV hỏi:
+ Vì sao ở ô vuông thứ nhất, thứ ba và thứ tư lại đặt dấu phẩy?
+ Vì sao ở ô vuông thứ hai lại đặt dấu chấm?
12

- HS suy nghũ trả lời
- GV nêu lại một số câu hỏi để HS trả lời:
+ Nêu lại một số từ chỉ đặc điểm trong tiết học hôm nay.
+ Trong câu, dấu phẩy dùng để làm gì?
+ Dấu chấm có tác dụng gì?
- HS suy nghũ trả lời
- GV tuyên dương, nhận xét giờ học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
……………………………………………………………………………………
______________________________________________
ÔN TẬP- Tiết 7
Thời gian thực hiện ngày 16/5/2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Củng cố kĩ năng viết chính tả theo hình thức nghe – viết. Viết đúng bài chính tả
khoảng 50 -55 chữ trong khoảng thời gian 15 phút.
- Viết đúng các từ ngữ có chứa âm, vần dễ sai do ảnh hưởng của cách phát âm địa
phương.
2. Phẩm chất:
- Giúp hình thành và phát triển năng lực năng giao tiếp, hợp tác: Biết hợp tác với bạn
kiểm tra bài, lựa chọn đáp án đúng.
- Giúp hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ: cẩn thận viết đều chữ,…
13

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Sách giáo khoa, vở viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Mở đầu: Khởi động, kết nối
- Tổ chức trò chơi: Truyền điện (tìm từ có âm đầu l/n)
- GV nêu luật chơi, cách chơi.
- Lớp phó học tập lên cho điều hành cho các bạn chơi.
- GV nhận xét, tuyên dương và giới thiệu vào bài mới.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới: Trải nghiệm, khám phá, phân tích
hình thành kiến thức mới:
- GV đọc đoạn thơ cần nghe - viết.
- GV hướng dẫn HS:
+ Cách ghi tên bài, cách trình bày đoạn thơ.
+Các chữ cần viết hoa.
+ Các từ ngữ HS cần nghe đúng, viết đúng
+ Các câu có dấu chấm than trong câu.
- GV mời 1 HS đọc lại đoạn thơ.
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành
- GV yêu cầu HS nhắc lại tư thế ngồi viết.
- GV đọc bài cho HS viết bài vào vở.
14

- GV đọc cho HS soát lỗi.
- Yêu cầu 2 bạn cùng bàn đổi vở kiểm tra chéo bài nhau.
- GV chữa một số bài trên lớp, nhận xét, góp ý.
Bài 11: Gọi HS đọc yêu cầu bài, HS dưới lớp đọc thầm theo bạn.
- HS làm bài cá nhân vào vở
- HS cùng bàn đổi vở soát bài cho nhau.
- Gọi HS nêu kết quả trước lớp.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét thống nhất đáp án đúng
+ Hoa cúc lại nở vàng
+ Nắng tươi trải trên đường
+ Đẹp thay lúc sang thu.
4. Hoạt động Vận dụng
- GV nhận xét giờ học, HS chia sẻ những điều học được.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
……………………………………………………………………………………
__________________________________________
ÔN TẬPTiết 8
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
Viết được đoạn văn ngắn khoảng 4 - 5 câu thể hiện tình cảm, cảm xúc khi sắp kết
thúc năm học.
15

2. Phẩm chất:
- Giúp hình thành và phát triển năng lực năng lực ngôn ngữ: HS sử dụng vốn từ đã
được học trình bày cảm xúc, suy nghĩ về trường lớp, thầy cô,…
- Giúp hình thành và phát triển phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý thời gian, yêu quý
bạn bè, thầy cô.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Sách giáo khoa
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1. Hoạt động Mở đầu: Khởi động, kết nối
- HS cả lớp hát múa bài: Em yêu trường em
- HS chia sẻ về thầy cô, mái trường
- GV nhận xét, giới thiệu vào bài mới.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới: Trải nghiệm, khám phá, phân tích
hình thành kiến thức mới:
Bài 12a:
- GV đọc yêu cầu bài 12a, HS dưới lớp đọc thầm theo.
- HS nối tiếp chia sẻ cảm xúc, suy nghĩ của mình về trường lớp, thầy cô khi năm học
sắp kết thúc.
- GV nhận xét, tuyên dương những bạn diễn đạt tốt.
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành:
Bài 12 b:
16

- GV đọc yêu cầu bài 12b, HS dưới lớp đọc thầm theo.
- HS thực hành viết bài làm của mình vào vở.
- GV theo dõi, giúp dỡ HS yếu.
- Một số HS đọc bài làm của mình trước lớp.
- HS khác nhận xét bài làm của bạn.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Hoạt động Vận dụng
- GV nhận xét giờ học, HS chia sẻ những điều học được.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………

Kí duyệt ngày 13/5/2024

Đặng Thị Thanh

17

18
 
Gửi ý kiến