Tìm kiếm Giáo án
Tập đọc 2: TUẦN 32

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Thanh
Ngày gửi: 07h:53' 29-06-2024
Dung lượng: 21.4 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Thanh
Ngày gửi: 07h:53' 29-06-2024
Dung lượng: 21.4 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 32
BÀI 25: ĐẤT NƯỚC CHÚNG MÌNH- Tiết 1+2: Đọc
Thời gian thực hiện ngày 22/4/2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ trong bài.
- Hiểu nội dung bài: giới thiệu về đất nước Việt Nam với 4 chủ đề bộ phận: giới
thiệu về lá cờ Tổ quốc, lịch sử đất nước, địa lí, khí hậu và trang phục truyền thống.
2. Phẩm chất:
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: quan sát tranh, hiểu và nêu các chi
tiết trong tranh ứng với nội dung từng đoạn của bài đọc.
- Rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm.
- Bồi dưỡng tình yêu quê hương đất nước.
- Có niềm tự hào về đất nước và con người Việt Nam.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Mở đầu: Khởi động – Kết nối:
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV hỏi:
+ Tay bạn nam áo kẻ đanng chỉ vào đâu?
1
+ Hãy đoán xem các bạn nhỏ trong tranh đang nói gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới.
* Hoạt động 1: Khám phá – Trải nghiệm: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: giọng trung tính pha chút tự hào.
- HDHS chia đoạn: (4 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến sao vàng năm cánh.
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến lịch sử nước nhà.
+ Đoạn 3: Tiếp cho đến mùa khô.
+ Đoạn 4: Còn lại.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: khí hậu…
- Luyện đọc câu dài: Việt Nam có những vị anh hùng/ có công lớn với đất nước
như: /Hai Bà Trưng, / Bà Triệu,/ Trần Hưng Đạo, /Quang Trung,/ Hồ Chí Minh…//
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm bốn.
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành: Phân tích, hình thành kiến thức: Trả lời
câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr 111.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.58.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Luyện đọc lại.
- Gv đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật.
2
- Gọi HS đọc toàn bài.
- Nhận xét, khen ngợi.
4. Hoạt động vận dụng : Luyện tập theo văn bản đọc.
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.111.
- YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.58.
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.111.
- HDHS nối kết hợp từ ngữ ở cột A với cột B sao cho phù hợp để tạo thành câu giới
thiệu
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Gọi các nhóm lên thực hiện.
Trò chơi: Chiếc hộp bí mật: Em hãy nêu tên một vị anh hùng mà em biết trong lịch ử
nước nhà.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
Lồng ghép nội dung giáo dục AN- QP: Lòng yêu quê hương đất nước.
__________________________________________
Tiết 3: Viết: Chữ hoa V
Thời gian thực hiện ngày 23/4/2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Biết viết chữ viết hoa V cỡ vừa và cỡ nhỏ.
3
- Viết đúng câu ứng dựng: Việt Nam có nhiều danh lam thắng cảnh.
- Hiểu ý nghĩa câu ứng dụng, lòng tự hào về quê hương Việt Nam.
2. Phẩm chất:
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa V.
- HS: Vở Tập viết; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1. Hoạt động Mở đầu: Khởi động – Kết nối:
-Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới.
*Khám phá – Trải nghiệm – Phân tích – Hình thành kiến thức mới : Hướng dẫn
viết chữ hoa.
- GV tổ chức cho HS nêu:
+ Độ cao, độ rộng chữ hoa V.
+ Chữ hoa V gồm mấy nét?
- GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa V.
- GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét.
- YC HS viết bảng con.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
4
- Nhận xét, động viên HS.
3. Hoạt động luyện tập thực hành: Hướng dẫn viết câu ứng dụng.
- Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết.
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS:
+ Viết chữ hoa V đầu câu.
+ Cách nối từ V sang chữ i.
+ Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu.
4. Hoạt động vận dụng: Thực hành luyện viết.
- YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa V và câu ứng dụng trong vở Luyện viết.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhẫn xét, đánh giá bài HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
……………………………………………………………………………………
__________________________________________________________________
Tiết 4: Nói và nghe: Thánh Gióng
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về câu chuyện Thánh Gióng.
- Nói được những điều thú vị trong câu chuyện Thánh Gióng cho người thân.
2. Phẩm chất:
- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm.
- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
5
- Niềm tự hào dân tộc, noi gương các anh hùng thiếu niên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Mở đầu: Khởi động – Kết nối:
-Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới.
* Khám phá – Trải nghiệm: Nghe kể chuyện
- GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi bên dưới tranh:
+ Tranh 1: Cậu bé Gióng có gì đặc biệt?
+ Tranh 2: Gióng đã nói gì với sứ giả?
+ Tranh 3: Gióng đã thay đổi như thế nào?
+ Tranh 4: Sau khi đánh đuổi giặc Ân, Gióng đã làm gì?
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- GV thống nhất đáp án, kể câu chuyện 2 lượt với giọng diễn cảm.
- Nhận xét, động viên HS.
3. Hoạt động thực hành: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh.
- YC HS nhẩm lại từng đoạn câu chuyện.
- Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS.
6
- Nhận xét, khen ngợi HS.
4.Hoạt động vận dụng:
- HDHS chơi trò chơi Chiếc hộp bí mật: Kể những điều mà em thấy thú vị nhất trong
câu chuyện Thánh Gióng
- Nhận xét, tuyên dương HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
Lồng ghép nội dung AN – QP: Khi có giặc ngoại xâm tất cả già, trẻ, trai, gái đoàn
kết tham gia đánh giặc.
__________________________________________________________________
BÀI 26: TRÊN CÁC MIỀN ĐẤT NƯỚC- Tiết 5 + 6: Đọc
Thời gian thực hiện ngày 24/4/2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ trong bài.
- Trả lời được các câu hỏi của bài.
- Hiểu nội dung bài: biết được một số địa danh tiêu biểu ở 3 miền đất nước.
2. Phẩm chất:
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ về sản phẩm
truyền thống của đất nước.
- Có tình yêu quê hương đất nước, thêm yêu văn hóa Việt Nam.
- Có tinh thần yêu nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
7
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1. Hoạt động Mở đầu: Khởi động – Kết nối:
- Trò chơi : Kể lại những vùng miền của đất nước mà em đã đến thăm?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới.
* Hoạt động 1: Khám phá – Trải nghiệm: Đọc văn bản
- GV đọc mẫu: giọng đọc hào hứng sang phần ca dao đọc với giọng nhẹ nhàng, tha
thiết.
- HDHS chia đoạn: 3 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến những câu ca dao.
+ Đoạn 2: Tiếp theo tới lóng lánh cá tôm.
+ Đoạn 3: Còn lại
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: đi ngược về xuôi, quanh quanh…
- Luyện đọc đoạn: GV gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn. Chú ý quan sát, hỗ trợ HS.
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành: Phân tích, hình thành kiến thức mới: Trả
lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt câu hỏi trong sgk/tr.114.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện bài 1 tromg VBTTV/tr.59.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Luyện đọc lại.
8
- Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc hào hứng sang phần ca dao đọc với giọng
nhẹ nhàng, tha thiết.
- Nhận xét, khen ngợi.
4. Hoạt động vận dụng: Luyện tập theo văn bản đọc.
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.115.
- Gọi HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời hoàn thiện bài 2 trong VBTTV/tr.59.
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.115.
- Cho HS làm việc nhóm đôi: Đọc nội dung và tìm câu phù hợp.
- GV sửa cho HS cách diễn đạt.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
Học sinh kể tên các mùa của mỗi vùng miền: Miền Bắc, miền Trung có 4 mùa:
Xuân, Hạ, Thu, Đông. Miền Nam có 2 mùa: mùa mưa và mùa khô.
__________________________________________
BÀI 26: TRÊN CÁC MIỀN ĐẤT NƯỚC- Tiết 7: Nghe – viết
Thời gian thực hiện ngày 25/4/2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu.
- Làm đúng các bài tập chính tả.
2. Phẩm chất:
9
- Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả.
- HS có ý thức chăm chỉ học tập.
- Rèn tính cẩn thận, kiên trì.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở ô li; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1. Hoạt động mở đầu: Khởi động – Kết nối:
Học sinh nhắc lại cách cầm bút, tư thế ngồi viết.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới.
*Khám phá – Trải nghiệm
- GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết.
- Gọi HS đọc lại đoạn chính tả.
- GV hỏi:
+ Quan sát cách trình bày các câu thơ lục bát và thơ 7 chữ?
+ Chú ý viết hoa tên riêng.Nêu lại những tiếng khó hoặc từ dễ viết sai?
- HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con.
3. Hoạt động thực hành
- GV đọc cho HS nghe viết.
- YC HS đổi vở soát lỗi chính tả.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
4. Hoạt động vận dụng: Bài tập chính tả.
10
- Gọi HS đọc YC bài 2, 3.
- HDHS hoàn thiện vào VBTTV/ tr. 59 60.
- GV chữa bài, nhận xét.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
……………………………………………………………………………………
__________________________________________
Tiết 8: Luyện tập
Từ ngữ về sản phẩm các miền đất nước
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Tìm được từ ngữ chỉ về sản phẩm truyền thống của đất nước
- Ôn kiểu câu giới thiệu.
2. Phẩm chất:
- Phát triển vốn từ về sản phẩm truyền thống của đất nước.
- Học sinh học tập chăm chỉ.
- Có hứng thú với bài học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động mở đầu: Khởi động – Kết nối:
Trò chơi: Nêu các món ăn em thích ở quê hương em.
11
GV chốt, dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới.
* Khám phá – Trải nghiệm : Tìm từ ngữ chỉ sự vật tương ứng với mỗi lời giải
thích.
Bài 1: GV gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- YC HS quan sát tranh, đọc lời giải thích và thảo luận theo nhóm.
- YC HS làm bài vào VBT/ tr.60.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- GV chữa bài, nhận xét.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành: Ôn kiểu câu giới thiệu.
Bài 2:Gọi HS đọc YC.
- Bài YC làm gì?
- Gọi HS đọc các từ ngữ cột A, cột B.
- GV tổ chức HS ghép các từ ngữ tạo thành câu giới thiệu.
- YC làm vào VBT tr.60.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 3: Gọi HS đọc YC bài 3.
- HDHS đặt câu giới thiệu về cảnh đẹp quê em theo mẫu bài 2.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
12
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
……………………………………………………………………………………
__________________________________________
Tiết 9 + 10: Luyện tập+ Đọc mở rộng
Viết đoạn văn giới thiệu sản phẩm
Thời gian thực hiện ngày 26/4/2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Viết được 2-3 câu giới thiệu về sản phẩm được làm từ tre hoặc gỗ.
- Tự tìm đọc, chia sẻ với bạn một bài thơ, câu chuyện yêu thích theo chủ đề.
2. Phẩm chất:
- Phát triển kĩ năng đặt câu giới thiệu sản phẩm.
- Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua bài thơ.
- Giáo dục lòng yêu các sản phầm của quê hương.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1. Hoạt động mở đầu: Khởi động – Kết nối:
- Học sinh chơi trò chơi: Nói về một đồ dùng và công dụng của nó trong gia đình.
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới.
LUYỆN VIẾT ĐOẠN
13
Bài 1: GV gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- YC HS quan sát tranh, hỏi:
+ Gọi tên từng đồ vật trong tranh. Mỗi đồ vật làm bằng chất liệu gì?
+ Từng đồ vật dùng để làm gì?
- HDHS nói và đáp khi giới thiệu về sản phẩm.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- GV gọi HS lên thực hiện.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
3. Hoạt động thực hành, luyện tập: Luyện tập văn.
Bài 2:
- GV gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Cho HS hỏi đáp theo gợi ý.
- Cho HS làm nhóm
* YC HS viết vào VBT tr.61.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Gọi HS đọc bài làm của mình.
- Nhận xét, chữa cách diễn đạt.
ĐỌC MỞ RỘNG
14
Bài 1: HS nêu tên bài thơ, câu chuyện viết về cảnh đẹp trên các miền đất nước mà
học sinh đã tìm hiểu trước.
+ HS nêu tên bài thơ, câu chuyện là gì?
+ Bài thơ, câu chuyện nói về cảnh đẹp nào?
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài 2
- Tổ chức cho HS đọc một bài thơ, câu chuyện.
- Tổ chức cho HS chia sẻ tên bài thơ, câu chuyện, tên tác giả.
- Tổ chức thi đọc một số câu thơ hay.
- Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng của HS.
4. Hoạt động vận dụng:
- Giới thiệu được sản phẩm được làm từ tre hoặc gỗ cho người thân nghe.
- Tự tìm đọc, chia sẻ với bạn một bài thơ, câu chuyện yêu thích theo chủ đề.
- GV nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
KÍ DUYỆT ngày
22/4/2024
Đặng Thị Thanh
15
16
BÀI 25: ĐẤT NƯỚC CHÚNG MÌNH- Tiết 1+2: Đọc
Thời gian thực hiện ngày 22/4/2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ trong bài.
- Hiểu nội dung bài: giới thiệu về đất nước Việt Nam với 4 chủ đề bộ phận: giới
thiệu về lá cờ Tổ quốc, lịch sử đất nước, địa lí, khí hậu và trang phục truyền thống.
2. Phẩm chất:
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: quan sát tranh, hiểu và nêu các chi
tiết trong tranh ứng với nội dung từng đoạn của bài đọc.
- Rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm.
- Bồi dưỡng tình yêu quê hương đất nước.
- Có niềm tự hào về đất nước và con người Việt Nam.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Mở đầu: Khởi động – Kết nối:
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV hỏi:
+ Tay bạn nam áo kẻ đanng chỉ vào đâu?
1
+ Hãy đoán xem các bạn nhỏ trong tranh đang nói gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới.
* Hoạt động 1: Khám phá – Trải nghiệm: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: giọng trung tính pha chút tự hào.
- HDHS chia đoạn: (4 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến sao vàng năm cánh.
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến lịch sử nước nhà.
+ Đoạn 3: Tiếp cho đến mùa khô.
+ Đoạn 4: Còn lại.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: khí hậu…
- Luyện đọc câu dài: Việt Nam có những vị anh hùng/ có công lớn với đất nước
như: /Hai Bà Trưng, / Bà Triệu,/ Trần Hưng Đạo, /Quang Trung,/ Hồ Chí Minh…//
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm bốn.
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành: Phân tích, hình thành kiến thức: Trả lời
câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr 111.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.58.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Luyện đọc lại.
- Gv đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật.
2
- Gọi HS đọc toàn bài.
- Nhận xét, khen ngợi.
4. Hoạt động vận dụng : Luyện tập theo văn bản đọc.
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.111.
- YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.58.
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.111.
- HDHS nối kết hợp từ ngữ ở cột A với cột B sao cho phù hợp để tạo thành câu giới
thiệu
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Gọi các nhóm lên thực hiện.
Trò chơi: Chiếc hộp bí mật: Em hãy nêu tên một vị anh hùng mà em biết trong lịch ử
nước nhà.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
Lồng ghép nội dung giáo dục AN- QP: Lòng yêu quê hương đất nước.
__________________________________________
Tiết 3: Viết: Chữ hoa V
Thời gian thực hiện ngày 23/4/2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Biết viết chữ viết hoa V cỡ vừa và cỡ nhỏ.
3
- Viết đúng câu ứng dựng: Việt Nam có nhiều danh lam thắng cảnh.
- Hiểu ý nghĩa câu ứng dụng, lòng tự hào về quê hương Việt Nam.
2. Phẩm chất:
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa V.
- HS: Vở Tập viết; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1. Hoạt động Mở đầu: Khởi động – Kết nối:
-Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới.
*Khám phá – Trải nghiệm – Phân tích – Hình thành kiến thức mới : Hướng dẫn
viết chữ hoa.
- GV tổ chức cho HS nêu:
+ Độ cao, độ rộng chữ hoa V.
+ Chữ hoa V gồm mấy nét?
- GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa V.
- GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét.
- YC HS viết bảng con.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
4
- Nhận xét, động viên HS.
3. Hoạt động luyện tập thực hành: Hướng dẫn viết câu ứng dụng.
- Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết.
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS:
+ Viết chữ hoa V đầu câu.
+ Cách nối từ V sang chữ i.
+ Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu.
4. Hoạt động vận dụng: Thực hành luyện viết.
- YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa V và câu ứng dụng trong vở Luyện viết.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhẫn xét, đánh giá bài HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
……………………………………………………………………………………
__________________________________________________________________
Tiết 4: Nói và nghe: Thánh Gióng
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về câu chuyện Thánh Gióng.
- Nói được những điều thú vị trong câu chuyện Thánh Gióng cho người thân.
2. Phẩm chất:
- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm.
- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
5
- Niềm tự hào dân tộc, noi gương các anh hùng thiếu niên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Mở đầu: Khởi động – Kết nối:
-Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới.
* Khám phá – Trải nghiệm: Nghe kể chuyện
- GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi bên dưới tranh:
+ Tranh 1: Cậu bé Gióng có gì đặc biệt?
+ Tranh 2: Gióng đã nói gì với sứ giả?
+ Tranh 3: Gióng đã thay đổi như thế nào?
+ Tranh 4: Sau khi đánh đuổi giặc Ân, Gióng đã làm gì?
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- GV thống nhất đáp án, kể câu chuyện 2 lượt với giọng diễn cảm.
- Nhận xét, động viên HS.
3. Hoạt động thực hành: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh.
- YC HS nhẩm lại từng đoạn câu chuyện.
- Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS.
6
- Nhận xét, khen ngợi HS.
4.Hoạt động vận dụng:
- HDHS chơi trò chơi Chiếc hộp bí mật: Kể những điều mà em thấy thú vị nhất trong
câu chuyện Thánh Gióng
- Nhận xét, tuyên dương HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
Lồng ghép nội dung AN – QP: Khi có giặc ngoại xâm tất cả già, trẻ, trai, gái đoàn
kết tham gia đánh giặc.
__________________________________________________________________
BÀI 26: TRÊN CÁC MIỀN ĐẤT NƯỚC- Tiết 5 + 6: Đọc
Thời gian thực hiện ngày 24/4/2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ trong bài.
- Trả lời được các câu hỏi của bài.
- Hiểu nội dung bài: biết được một số địa danh tiêu biểu ở 3 miền đất nước.
2. Phẩm chất:
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ về sản phẩm
truyền thống của đất nước.
- Có tình yêu quê hương đất nước, thêm yêu văn hóa Việt Nam.
- Có tinh thần yêu nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
7
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1. Hoạt động Mở đầu: Khởi động – Kết nối:
- Trò chơi : Kể lại những vùng miền của đất nước mà em đã đến thăm?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới.
* Hoạt động 1: Khám phá – Trải nghiệm: Đọc văn bản
- GV đọc mẫu: giọng đọc hào hứng sang phần ca dao đọc với giọng nhẹ nhàng, tha
thiết.
- HDHS chia đoạn: 3 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến những câu ca dao.
+ Đoạn 2: Tiếp theo tới lóng lánh cá tôm.
+ Đoạn 3: Còn lại
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: đi ngược về xuôi, quanh quanh…
- Luyện đọc đoạn: GV gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn. Chú ý quan sát, hỗ trợ HS.
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành: Phân tích, hình thành kiến thức mới: Trả
lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt câu hỏi trong sgk/tr.114.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện bài 1 tromg VBTTV/tr.59.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Luyện đọc lại.
8
- Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc hào hứng sang phần ca dao đọc với giọng
nhẹ nhàng, tha thiết.
- Nhận xét, khen ngợi.
4. Hoạt động vận dụng: Luyện tập theo văn bản đọc.
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.115.
- Gọi HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời hoàn thiện bài 2 trong VBTTV/tr.59.
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.115.
- Cho HS làm việc nhóm đôi: Đọc nội dung và tìm câu phù hợp.
- GV sửa cho HS cách diễn đạt.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
Học sinh kể tên các mùa của mỗi vùng miền: Miền Bắc, miền Trung có 4 mùa:
Xuân, Hạ, Thu, Đông. Miền Nam có 2 mùa: mùa mưa và mùa khô.
__________________________________________
BÀI 26: TRÊN CÁC MIỀN ĐẤT NƯỚC- Tiết 7: Nghe – viết
Thời gian thực hiện ngày 25/4/2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu.
- Làm đúng các bài tập chính tả.
2. Phẩm chất:
9
- Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả.
- HS có ý thức chăm chỉ học tập.
- Rèn tính cẩn thận, kiên trì.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở ô li; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1. Hoạt động mở đầu: Khởi động – Kết nối:
Học sinh nhắc lại cách cầm bút, tư thế ngồi viết.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới.
*Khám phá – Trải nghiệm
- GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết.
- Gọi HS đọc lại đoạn chính tả.
- GV hỏi:
+ Quan sát cách trình bày các câu thơ lục bát và thơ 7 chữ?
+ Chú ý viết hoa tên riêng.Nêu lại những tiếng khó hoặc từ dễ viết sai?
- HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con.
3. Hoạt động thực hành
- GV đọc cho HS nghe viết.
- YC HS đổi vở soát lỗi chính tả.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
4. Hoạt động vận dụng: Bài tập chính tả.
10
- Gọi HS đọc YC bài 2, 3.
- HDHS hoàn thiện vào VBTTV/ tr. 59 60.
- GV chữa bài, nhận xét.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
……………………………………………………………………………………
__________________________________________
Tiết 8: Luyện tập
Từ ngữ về sản phẩm các miền đất nước
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Tìm được từ ngữ chỉ về sản phẩm truyền thống của đất nước
- Ôn kiểu câu giới thiệu.
2. Phẩm chất:
- Phát triển vốn từ về sản phẩm truyền thống của đất nước.
- Học sinh học tập chăm chỉ.
- Có hứng thú với bài học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động mở đầu: Khởi động – Kết nối:
Trò chơi: Nêu các món ăn em thích ở quê hương em.
11
GV chốt, dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới.
* Khám phá – Trải nghiệm : Tìm từ ngữ chỉ sự vật tương ứng với mỗi lời giải
thích.
Bài 1: GV gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- YC HS quan sát tranh, đọc lời giải thích và thảo luận theo nhóm.
- YC HS làm bài vào VBT/ tr.60.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- GV chữa bài, nhận xét.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành: Ôn kiểu câu giới thiệu.
Bài 2:Gọi HS đọc YC.
- Bài YC làm gì?
- Gọi HS đọc các từ ngữ cột A, cột B.
- GV tổ chức HS ghép các từ ngữ tạo thành câu giới thiệu.
- YC làm vào VBT tr.60.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 3: Gọi HS đọc YC bài 3.
- HDHS đặt câu giới thiệu về cảnh đẹp quê em theo mẫu bài 2.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
12
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
……………………………………………………………………………………
__________________________________________
Tiết 9 + 10: Luyện tập+ Đọc mở rộng
Viết đoạn văn giới thiệu sản phẩm
Thời gian thực hiện ngày 26/4/2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Viết được 2-3 câu giới thiệu về sản phẩm được làm từ tre hoặc gỗ.
- Tự tìm đọc, chia sẻ với bạn một bài thơ, câu chuyện yêu thích theo chủ đề.
2. Phẩm chất:
- Phát triển kĩ năng đặt câu giới thiệu sản phẩm.
- Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua bài thơ.
- Giáo dục lòng yêu các sản phầm của quê hương.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1. Hoạt động mở đầu: Khởi động – Kết nối:
- Học sinh chơi trò chơi: Nói về một đồ dùng và công dụng của nó trong gia đình.
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới.
LUYỆN VIẾT ĐOẠN
13
Bài 1: GV gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- YC HS quan sát tranh, hỏi:
+ Gọi tên từng đồ vật trong tranh. Mỗi đồ vật làm bằng chất liệu gì?
+ Từng đồ vật dùng để làm gì?
- HDHS nói và đáp khi giới thiệu về sản phẩm.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- GV gọi HS lên thực hiện.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
3. Hoạt động thực hành, luyện tập: Luyện tập văn.
Bài 2:
- GV gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Cho HS hỏi đáp theo gợi ý.
- Cho HS làm nhóm
* YC HS viết vào VBT tr.61.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Gọi HS đọc bài làm của mình.
- Nhận xét, chữa cách diễn đạt.
ĐỌC MỞ RỘNG
14
Bài 1: HS nêu tên bài thơ, câu chuyện viết về cảnh đẹp trên các miền đất nước mà
học sinh đã tìm hiểu trước.
+ HS nêu tên bài thơ, câu chuyện là gì?
+ Bài thơ, câu chuyện nói về cảnh đẹp nào?
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài 2
- Tổ chức cho HS đọc một bài thơ, câu chuyện.
- Tổ chức cho HS chia sẻ tên bài thơ, câu chuyện, tên tác giả.
- Tổ chức thi đọc một số câu thơ hay.
- Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng của HS.
4. Hoạt động vận dụng:
- Giới thiệu được sản phẩm được làm từ tre hoặc gỗ cho người thân nghe.
- Tự tìm đọc, chia sẻ với bạn một bài thơ, câu chuyện yêu thích theo chủ đề.
- GV nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
KÍ DUYỆT ngày
22/4/2024
Đặng Thị Thanh
15
16
 









Các ý kiến mới nhất