Tập đọc 2: TUẦN 29

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Thanh
Ngày gửi: 07h:51' 29-06-2024
Dung lượng: 23.4 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Thanh
Ngày gửi: 07h:51' 29-06-2024
Dung lượng: 23.4 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 29
BÀI 19: CẢM ƠN ANH HÀ MÃ- Tiết 1+2: Đọc
Thời gian thực hiện ngày 1/4/2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Đọc đúng các tiếng trong bài. Bước đầu biết đọc phân biệt giọng của người kể
chuyện với giọng của các nhân vật: dê con, cún, cô hươu, anh hà mã.
- Hiểu nội dung bài: Cần phải nói năng lễ phép, lịch sự với mọi người.
2. Phẩm chất:
- Giúp hình thành và phát triển năng lực: nhận biết các nhân vật, NL giao tiếp nhóm,
NL tự chủ, nắm bắt thông tin.
- Biết yêu quý bạn bè và người thân, có kĩ năng giao tiếp với mọi người xung quanh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Sách Tiếng Việt 2, Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1. Hoạt động Mở đầu: Khởi động – Kết nối
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV hỏi:
+ Em nói lời đáp như thế nào nếu được bạn tặng quà và nói: “Chúc mừng sinh nhật
bạn!”
1
+ Nếu em chót làm vỡ lọ hoa của mẹ (trong tình huống 2) thì em sẽ nói với mẹ như
thế nào?
- GV nx chung và dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức: Trải nghiệm, khám phá, phân tích hình
thành kiến thức mới mới.
* Hoạt động 1: Trải nghiệm: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: phân biệt giọng đọc của từng nhân vật, giọng dê con từ hách dịch đến
nhẹ nhàng, giọng anh hà mã thay đổi theo cách nói, giọng của cún con nhẹ nhàng
lịch sự.
- HDHS chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến chỗ lắc đầu, bỏ đi.
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến phải nói “cảm ơn”
+ Đoạn 3: Còn lại.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: hươu, làng, lối, ngoan, xin lỗi, lịch sự...
- Luyện đọc câu khó:
+ Câu nói của cún lịch sự nhẹ nhàng: - Chào anh hà mã,/ anh giúp bọn em qua sông
được không ạ?//
+ Câu nói của dê con thể hiện sự nhẹ nhàng hối lỗi:
- Cảm ơn anh đã giúp.// Em biết mình sai rồi.// Em xin lỗi ạ!//
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm ba.
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành: Khám phá, phân tích: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.85.
- GV cho HS chơi trò chơi chiếc hộp bí mật.
2
+C1: Hươu đã làm gì khi nghe dê hỏi?
+C2:Ý nào sau đây đúng với thái độ của hà mã khi cún nhờ đưa qua sông?
+C3:Vì sao dê con thấy xấu hổ?
+C4: Em học được điều gì từ câu chuyện này?
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
3. Hoạt động luyện tập thực hành: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- Nhận xét, khen ngợi.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: Luyện tập theo văn bản đọc.
Bài 1: Tìm trong bài những câu hỏi hoặc câu đề nghị lịch sự.
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2:Dựa vào bài đọc,nói tiếp các câu dưới đây
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.85.
- YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.46.
- Gọi các nhóm lên thực hiện.
- GV NX và thống nhất câu TL:
a) Muốn ai đó giúp, em cần phải hỏi hoặc yêu cầu một cách lịch sự.
b) Được ai đó giúp, em cần phải nói lời cảm ơn.
3
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
……………………………………………………………………………………
Tiết 3: Viết: Chữ hoa M ( Kiểu 2)
Thời gian thực hiện ngày 2/4/2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
- Biết viết chữ viết hoa M (kiểu 2) cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Viết đúng câu ứng dựng: Muốn biết phải hỏi, muốn giỏi phải học.
2. Phẩm chất:
- Rèn tính kiên nhẫn, cẩn thận.
- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa M (kiểu 2).
- HS: Vở Tập viết; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động Mở đầu: Khởi động – Kết nối:
-Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
4
*Khám phá – Trải nghiệm: Hướng dẫn viết chữ hoa.
- GV tổ chức cho HS nêu:
+ Độ cao, độ rộng chữ hoa M (kiểu 2).
+ Chữ hoa M (kiểu 2) gồm mấy nét?
- GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa M (kiểu 2).
- GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét.
- YC HS viết bảng con.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
3. Hoạt động thực hành: Hướng dẫn viết câu ứng dụng.
- Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết.
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS:
+ Viết chữ hoa M (kiểu 2) đầu câu.
+ Cách nối từ M (kiểu 2) sang u.
+ Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu.
4. Hoạt động vận dụng:
- YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa M (kiểu 2) và câu ứng dụng trong vở Luyện
viết.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhẫn xét, đánh giá bài HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
5
……………………………………………………………………………………
Tiết 4: Nói và nghe
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
- Biết nói về các sự việc trong câu chuyện Cảm ơn anh hà mãdựa vào tranh minh họa
và câu hỏi gợi ý dưới tranh; kể lại được đoạn mình thích hoặc toàn bộ câu chuyện.
- Nhớ và kể lại được nội dung theo trình tự câu chuyện.
2. Phẩm chất:
- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm.
- Biết vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động Mở đầu: Khởi động, kết nối: Khởi động:
-Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* Trải nghiệm – Khám phá: Dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý, nói về sự việc trong
từng tranh.
6
- GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh và nhận diện các nhân vật, nói về sự việc
trong tranh theo nhóm và trả lời theo CH gợi ý dưới mỗi tranh.
+ Trong tranh có những nhân vật nào?
+ Mọi người đang làm gì?
- GV quan sát các nhóm và hỗ trợ hs.
- Chốt ND sau mỗi tranh
- Nhận xét, động viên HS.
3. Hoạt động thực hành: Kể lại câu chuyện Cảm ơn anh hà mã
- YC HS dựa vào 4 tranh kể lại từng đoạn hoặc toàn bộ nội dung câu chuyện.
- Gọi HS tập kể trước lớp đoạn mà con thích nhất; GV sửa cách diễn đạt cho HS.
- Gọi HS khá giỏi kể lại toàn bộ câu chuyện.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
4. Hoạt động vận dụng
Trò chơi :Chiếc hộp bí mật
- Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
- Câu chuyện muốn gửi đến chúng ta thông điệp gì?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
……………………………………………………………………………………
7
BÀI 20: TỪ CHÚ BỒ CÂU ĐẾN IN-TƠ-NÉT- Tiết 5+6: Đọc
Thời gian thực hiện ngày 3/4/2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng dấu câu.
- Trả lời được các câu hỏi của bài.
- Hiểu nội dung bài: biết được các phương tiện liên lạc khác nhau trong lịch sử,
phương tiện liên lạc phổ biến hiện nay và tầm quan trọng của mạng in-tơ-néttrong
đời sống
2. Phẩm chất:
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phân biệt được các từ ngữ chỉ sự
vật và các từ ngữ chỉ hoạt động.
- Biết sử dụng các phương tiện liên lạc hiện nay để thông tin liên lạc với bạn bè,
người thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học, điện thoại...
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Mở đầu: Khởi động – Kết nối
- Em có những người thân nào ở xa?
- Khi xa những người ấy em cảm thấy như thế nào?
- Làm thế nào để em có thể liên lạc được với người ấy?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
8
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* Hoạt động 1: Trải nghiệm: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: giọng kể, nhấn giọng ngắt nghỉ đúng chỗ.
- HDHS chia đoạn: 3 đoạn
+Đ1: Từ đầu đến khi ở xa
+Đ2: Từ xa xưa đến mới được tìm thấy
+Đ3: Còn lại.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: trò chuyện, trao đổi, huấn luyện, in-tơ-nét...
- Luyện đọc câu dài:
+ Nhờ có in-tơ-nét,/ bạn cũng có thể/ nhìn thấy/ người nói chuyện với mình,/ dù hai
người/ đang ở cách nhau rất xa.//
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm ba.
- 1HS đọc lại toàn bài
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành: Khám phá – phân tích: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.88.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện bài 1 tromg VBTTV/tr.47.
+C1:Thời xưa, người ta đã gửi thư bằng những cách nào?
+C2:Vì sao có thể dùng bồ câu để đưa thư?
+C3:Ngày nay, chúng ta có thể trò chuyện với người ở xa bằng những cách nào?
+C4: Nếu cần trò chuyện với người ở xa, em chọn phương tiện nào? Vì sao?
- GV lắng nghe khen ngợi và bổ sung, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
9
- Gọi HS đọc toàn bài
- HS chon đọc đoạn mình thích nhất
- Nhận xét, khen ngợi.
4. Hoạt đông vận dụng: Luyện tập theo văn bản đọc.
Bài 1: Xếp các từ ngữ vào nhóm thích hợp:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.88.
- Gọi HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời hoàn thiện bài 3 trong VBTTV/tr.47.
a) Từ ngữ chỉ sự vật: bồ câu, chai thủy tinh, bức thư, điện thoại.
a) Từ ngữ chỉ hoạt động: trò chuyện, gửi, trao đổi.
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2:Nói tiếp để hoàn thành câu:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.88 và TL
- Nhờ có in-tơ-nét bạn có thể....
Trò chơi: chiếc hộp bí mật
- GV tổng kết các ý kiến phát biểu của HS, nhấn mạnh công dụng của in-tơ-nét và
nhắc nhở HS sử dụng có hiệu quả.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
……………………………………………………………………………………
Tiết 7: Viết: Từ chú bồ câu đến in – tơ – nét
Thời gian thực hiện ngày 4/4/2024
10
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu, viết đúng một số từ ngữ khó viết: in-tơ-nét,
trao đổi, huấn luyện
- Làm đúng các bài tập chính tả.
2. Phẩm chất:
- Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả.
- HS có ý thức chăm chỉ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở ô li; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1. Hoạt động mở đầu: Khởi động – Kết nối
Cho học sinh nhắc lại cách cầm bút, cách ngồi viết ngay ngắn.
2. Hoạt động Thực hành – Luyện tập: Nghe – viết chính tả.
- GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết.
- Gọi HS đọc lại đoạn chính tả.
- GV hỏi:
+ Đoạn văn có những chữ nào viết hoa?
+ Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai?
- HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con.
+in-tơ-nét, trao đổi, huấn luyện
- GV đọc cho HS nghe viết.
11
- YC HS đổi vở soát lỗi chính tả.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
3. Hoạt động vận dụng: Bài tập chính tả.
Bài 2. trong sgk tr. 88.
- Cho HS chơi trò chơi Ai nhanh , ai đúng.
+ eo: chèo thuyền, con mèo, nhăn nheo...
+oe: chim chích chòe, lập lòe, lóe sáng...
Bài3.HS đọc y/c ý a (88)
- GV chữa bài, nhận xét.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
……………………………………………………………………………………
Tiết 8: Luyện tập
Mở rộng vốn từ về giao tiếp, kết nối; Dấu chấm, dấu phẩy
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
HS phát triển được vốn từ về giao tiếp, kết nối.
- Sử dụng đúng dấu chấm, dấu phẩy.
- Có kĩ năng đặt câu giới thiệu được công dụng của đồ vật
2. Phẩm chất:
- Phát triển được khả năng giao tiếp, kết nối
12
- Rèn kĩ năng đặt câu giới thiệu được công dụng của đồ vật
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động mở đầu: Khởi động – Kết nối:
HS hát bài “Trái đất này là của chúng mình” của nhạc sĩ Trương Quang Lục.
2. Hoạt động thực hành
Bài 1:Tìm từ ngữ chỉ hoạt động.
- GV gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- YC HS quan sát tranh, nêu:
+ Từ ngữ chỉ hoạt động của mỗi tranh:
- GV chữa bài, nhận xét.
Bài 2: Trò chơi Chiếc hộp bí mật:
+Nhờ có điện thoại, em có thể nói chuyện với ông bà ở quê.
+Nhờ có máy tính, em có thể biết được nhiều thông tin hữu ích.
+Nhờ có ti vi, em có thể xem được nhiều bộ phim hay.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 3:Chọn dấu câu thích hợp cho mỗi ô vuông trong đoạn văn sau:
- Gọi HS đọc YC bài 3.
13
- HDHS điền dấu vào câu đầu tiên, sau câu này có chữ Bố được viết hoa vậy ta điền
dấu chấm
- Y/C hs làm VBTTV tr.48
3. Hoạt động Vận dụng:
- GV chốt KT và nhận xét, tuyên dương HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
……………………………………………………………………………………
Tiết 9 + 10: Luyện tập+ Đọc mở rộng
Viết đoạn văn tả một đồ dùng trong gia đình
Thời gian thực hiện ngày 5/4/2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Viết được 4-5 tả được một đồ dùng trong gia đình em.
- Tự tìm đọc, chia sẻ với bạn cách sử dụng một đồ dùng trong gia đình em.
2. Phẩm chất:
- Phát triển kĩ năng hiểu biết công dụng một số đồ dùng trong gia đình
- Biết sử dụng một số đồ dùng của gia đình trong sinh hoạt hàng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
14
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động mở đầu: Khởi động – Kết nối.
Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi “Truyền tin”
Cách tổ chức chơi:
- Chia lớp thành 3 hàng, mỗi hàng 5 học sinh.
- Các đội đứng thành hàng dọc, cách quản trò cùng một khoảng. Mỗi đội cử một
người đầu tiên của hàng lên nhận lệnh từ Quản trò.
- Quản trò đưa cho mỗi người nhận lệnh một tờ giấy. Người nhận lệnh mỗi đội có
10s để ghi nhớ cụm từ trong giấy rồi trả lại quản trò. Sau 10s, người nhận lệnh mỗi
đội sẽ trở về đầu hàng để chuẩn bị truyền tin ( nhưng chưa được truyền tin).
- Khi có hiệu lệnh “ Truyền tin” của Quản trò, người Nhận lệnh mỗi đội nhanh chóng
nói nhỏ thông tin vào tai của người chơi thứ 2 của đội mình. Người thứ hai tiếp nhận
thông tin và truyền tin tiếp theo tới người thứ 3. Cứ như vậy cho đến người cuối
cùng.
GV nhận xét, tuyên dương HS, dẫn dắt vào bài học.
Hoạt động Hình thành kiến thức mới: Trải nghiệm, khám phá, phân tích hình
thành kiến thức mới, phân tích.
LUYỆN VIẾT ĐOẠN
Bài 1:Kể tên các đồ vật được vẽ trong tranh và nêu công dụng của chúng.
- GV gọi HS đọc YC bài.Bài yêu cầu làm gì?
- YC HS quan sát tranh, hỏi:
+ Trong tranh có những đồ vật gì?Em hãy nêu công dụng của chúng.
- HDHS nói về công dụng của 1 đồ vật:
VD: -Tủ lạnh có công dụng gì?
-Quạt điện có tác dụng gì?
- GV gọi HS lên thực hiện.
15
- GV nhấn mạnh các cách nói khác nhau về công dụng của đồ vật.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
3. Hoạt động thực hành
Bài 2:Viết 4-5 câu tả một đồ dùng trong gia đình em.
- GV gọi HS đọc YC bài. Bài yêu cầu làm gì?
- Y/C HS quan sát sơ đồ và đọc các gợi ý sgk.
- GV y/c hs dựa vào gợi ý và viết câu TL ra nháp.
- GV nhận xét và góp ý.
- GV HDHS cách viết liên kết các câu trả lời thành đoạn văn, chú ý cách dùng dấu
câu, cách sử dụng các từ ngữ chính xác.
- Cho HS đọc đoạn văn mẫu tham khảo.
- YC HS thực hành viết vào VBT tr.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Gọi HS đọc bài làm của mình.
- Nhận xét, chữa cách diễn đạt.
ĐỌC MỞ RỘNG
- Gọi HS đọc YC bài 1, 2 sgk trang 90.
Bài1:Tìm đọc sách, báo hoặc bản hướng dẫn sử dụng một số đồ dùng trong gia đình.
Bài 2:Trao đổi với bạn một số điều em đã đọc được:
- Tổ chức cho HS chia sẻ cách sử dụng một số đồ dùng trong gia đình trong y/c của
bài 2.
- Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng của HS, khen ngợi tuyên dương.
16
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Kể têncác đồ vật trong gia đình và công dụng của chúng.
- GV nhận xét tiết học.
- Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng của HS, khen ngợi tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
……………………………………………………………………………………
KÍ DUYỆT
Ngày 1/4/2024
Khối trưởng
Đặng Thị Thanh
17
18
BÀI 19: CẢM ƠN ANH HÀ MÃ- Tiết 1+2: Đọc
Thời gian thực hiện ngày 1/4/2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Đọc đúng các tiếng trong bài. Bước đầu biết đọc phân biệt giọng của người kể
chuyện với giọng của các nhân vật: dê con, cún, cô hươu, anh hà mã.
- Hiểu nội dung bài: Cần phải nói năng lễ phép, lịch sự với mọi người.
2. Phẩm chất:
- Giúp hình thành và phát triển năng lực: nhận biết các nhân vật, NL giao tiếp nhóm,
NL tự chủ, nắm bắt thông tin.
- Biết yêu quý bạn bè và người thân, có kĩ năng giao tiếp với mọi người xung quanh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Sách Tiếng Việt 2, Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1. Hoạt động Mở đầu: Khởi động – Kết nối
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV hỏi:
+ Em nói lời đáp như thế nào nếu được bạn tặng quà và nói: “Chúc mừng sinh nhật
bạn!”
1
+ Nếu em chót làm vỡ lọ hoa của mẹ (trong tình huống 2) thì em sẽ nói với mẹ như
thế nào?
- GV nx chung và dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức: Trải nghiệm, khám phá, phân tích hình
thành kiến thức mới mới.
* Hoạt động 1: Trải nghiệm: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: phân biệt giọng đọc của từng nhân vật, giọng dê con từ hách dịch đến
nhẹ nhàng, giọng anh hà mã thay đổi theo cách nói, giọng của cún con nhẹ nhàng
lịch sự.
- HDHS chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến chỗ lắc đầu, bỏ đi.
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến phải nói “cảm ơn”
+ Đoạn 3: Còn lại.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: hươu, làng, lối, ngoan, xin lỗi, lịch sự...
- Luyện đọc câu khó:
+ Câu nói của cún lịch sự nhẹ nhàng: - Chào anh hà mã,/ anh giúp bọn em qua sông
được không ạ?//
+ Câu nói của dê con thể hiện sự nhẹ nhàng hối lỗi:
- Cảm ơn anh đã giúp.// Em biết mình sai rồi.// Em xin lỗi ạ!//
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm ba.
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành: Khám phá, phân tích: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.85.
- GV cho HS chơi trò chơi chiếc hộp bí mật.
2
+C1: Hươu đã làm gì khi nghe dê hỏi?
+C2:Ý nào sau đây đúng với thái độ của hà mã khi cún nhờ đưa qua sông?
+C3:Vì sao dê con thấy xấu hổ?
+C4: Em học được điều gì từ câu chuyện này?
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
3. Hoạt động luyện tập thực hành: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- Nhận xét, khen ngợi.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: Luyện tập theo văn bản đọc.
Bài 1: Tìm trong bài những câu hỏi hoặc câu đề nghị lịch sự.
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2:Dựa vào bài đọc,nói tiếp các câu dưới đây
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.85.
- YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.46.
- Gọi các nhóm lên thực hiện.
- GV NX và thống nhất câu TL:
a) Muốn ai đó giúp, em cần phải hỏi hoặc yêu cầu một cách lịch sự.
b) Được ai đó giúp, em cần phải nói lời cảm ơn.
3
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
……………………………………………………………………………………
Tiết 3: Viết: Chữ hoa M ( Kiểu 2)
Thời gian thực hiện ngày 2/4/2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
- Biết viết chữ viết hoa M (kiểu 2) cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Viết đúng câu ứng dựng: Muốn biết phải hỏi, muốn giỏi phải học.
2. Phẩm chất:
- Rèn tính kiên nhẫn, cẩn thận.
- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa M (kiểu 2).
- HS: Vở Tập viết; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động Mở đầu: Khởi động – Kết nối:
-Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
4
*Khám phá – Trải nghiệm: Hướng dẫn viết chữ hoa.
- GV tổ chức cho HS nêu:
+ Độ cao, độ rộng chữ hoa M (kiểu 2).
+ Chữ hoa M (kiểu 2) gồm mấy nét?
- GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa M (kiểu 2).
- GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét.
- YC HS viết bảng con.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
3. Hoạt động thực hành: Hướng dẫn viết câu ứng dụng.
- Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết.
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS:
+ Viết chữ hoa M (kiểu 2) đầu câu.
+ Cách nối từ M (kiểu 2) sang u.
+ Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu.
4. Hoạt động vận dụng:
- YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa M (kiểu 2) và câu ứng dụng trong vở Luyện
viết.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhẫn xét, đánh giá bài HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
5
……………………………………………………………………………………
Tiết 4: Nói và nghe
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
- Biết nói về các sự việc trong câu chuyện Cảm ơn anh hà mãdựa vào tranh minh họa
và câu hỏi gợi ý dưới tranh; kể lại được đoạn mình thích hoặc toàn bộ câu chuyện.
- Nhớ và kể lại được nội dung theo trình tự câu chuyện.
2. Phẩm chất:
- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm.
- Biết vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động Mở đầu: Khởi động, kết nối: Khởi động:
-Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* Trải nghiệm – Khám phá: Dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý, nói về sự việc trong
từng tranh.
6
- GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh và nhận diện các nhân vật, nói về sự việc
trong tranh theo nhóm và trả lời theo CH gợi ý dưới mỗi tranh.
+ Trong tranh có những nhân vật nào?
+ Mọi người đang làm gì?
- GV quan sát các nhóm và hỗ trợ hs.
- Chốt ND sau mỗi tranh
- Nhận xét, động viên HS.
3. Hoạt động thực hành: Kể lại câu chuyện Cảm ơn anh hà mã
- YC HS dựa vào 4 tranh kể lại từng đoạn hoặc toàn bộ nội dung câu chuyện.
- Gọi HS tập kể trước lớp đoạn mà con thích nhất; GV sửa cách diễn đạt cho HS.
- Gọi HS khá giỏi kể lại toàn bộ câu chuyện.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
4. Hoạt động vận dụng
Trò chơi :Chiếc hộp bí mật
- Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
- Câu chuyện muốn gửi đến chúng ta thông điệp gì?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
……………………………………………………………………………………
7
BÀI 20: TỪ CHÚ BỒ CÂU ĐẾN IN-TƠ-NÉT- Tiết 5+6: Đọc
Thời gian thực hiện ngày 3/4/2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng dấu câu.
- Trả lời được các câu hỏi của bài.
- Hiểu nội dung bài: biết được các phương tiện liên lạc khác nhau trong lịch sử,
phương tiện liên lạc phổ biến hiện nay và tầm quan trọng của mạng in-tơ-néttrong
đời sống
2. Phẩm chất:
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phân biệt được các từ ngữ chỉ sự
vật và các từ ngữ chỉ hoạt động.
- Biết sử dụng các phương tiện liên lạc hiện nay để thông tin liên lạc với bạn bè,
người thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học, điện thoại...
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Mở đầu: Khởi động – Kết nối
- Em có những người thân nào ở xa?
- Khi xa những người ấy em cảm thấy như thế nào?
- Làm thế nào để em có thể liên lạc được với người ấy?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
8
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* Hoạt động 1: Trải nghiệm: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: giọng kể, nhấn giọng ngắt nghỉ đúng chỗ.
- HDHS chia đoạn: 3 đoạn
+Đ1: Từ đầu đến khi ở xa
+Đ2: Từ xa xưa đến mới được tìm thấy
+Đ3: Còn lại.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: trò chuyện, trao đổi, huấn luyện, in-tơ-nét...
- Luyện đọc câu dài:
+ Nhờ có in-tơ-nét,/ bạn cũng có thể/ nhìn thấy/ người nói chuyện với mình,/ dù hai
người/ đang ở cách nhau rất xa.//
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm ba.
- 1HS đọc lại toàn bài
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành: Khám phá – phân tích: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.88.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện bài 1 tromg VBTTV/tr.47.
+C1:Thời xưa, người ta đã gửi thư bằng những cách nào?
+C2:Vì sao có thể dùng bồ câu để đưa thư?
+C3:Ngày nay, chúng ta có thể trò chuyện với người ở xa bằng những cách nào?
+C4: Nếu cần trò chuyện với người ở xa, em chọn phương tiện nào? Vì sao?
- GV lắng nghe khen ngợi và bổ sung, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
9
- Gọi HS đọc toàn bài
- HS chon đọc đoạn mình thích nhất
- Nhận xét, khen ngợi.
4. Hoạt đông vận dụng: Luyện tập theo văn bản đọc.
Bài 1: Xếp các từ ngữ vào nhóm thích hợp:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.88.
- Gọi HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời hoàn thiện bài 3 trong VBTTV/tr.47.
a) Từ ngữ chỉ sự vật: bồ câu, chai thủy tinh, bức thư, điện thoại.
a) Từ ngữ chỉ hoạt động: trò chuyện, gửi, trao đổi.
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2:Nói tiếp để hoàn thành câu:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.88 và TL
- Nhờ có in-tơ-nét bạn có thể....
Trò chơi: chiếc hộp bí mật
- GV tổng kết các ý kiến phát biểu của HS, nhấn mạnh công dụng của in-tơ-nét và
nhắc nhở HS sử dụng có hiệu quả.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
……………………………………………………………………………………
Tiết 7: Viết: Từ chú bồ câu đến in – tơ – nét
Thời gian thực hiện ngày 4/4/2024
10
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu, viết đúng một số từ ngữ khó viết: in-tơ-nét,
trao đổi, huấn luyện
- Làm đúng các bài tập chính tả.
2. Phẩm chất:
- Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả.
- HS có ý thức chăm chỉ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở ô li; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1. Hoạt động mở đầu: Khởi động – Kết nối
Cho học sinh nhắc lại cách cầm bút, cách ngồi viết ngay ngắn.
2. Hoạt động Thực hành – Luyện tập: Nghe – viết chính tả.
- GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết.
- Gọi HS đọc lại đoạn chính tả.
- GV hỏi:
+ Đoạn văn có những chữ nào viết hoa?
+ Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai?
- HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con.
+in-tơ-nét, trao đổi, huấn luyện
- GV đọc cho HS nghe viết.
11
- YC HS đổi vở soát lỗi chính tả.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
3. Hoạt động vận dụng: Bài tập chính tả.
Bài 2. trong sgk tr. 88.
- Cho HS chơi trò chơi Ai nhanh , ai đúng.
+ eo: chèo thuyền, con mèo, nhăn nheo...
+oe: chim chích chòe, lập lòe, lóe sáng...
Bài3.HS đọc y/c ý a (88)
- GV chữa bài, nhận xét.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
……………………………………………………………………………………
Tiết 8: Luyện tập
Mở rộng vốn từ về giao tiếp, kết nối; Dấu chấm, dấu phẩy
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
HS phát triển được vốn từ về giao tiếp, kết nối.
- Sử dụng đúng dấu chấm, dấu phẩy.
- Có kĩ năng đặt câu giới thiệu được công dụng của đồ vật
2. Phẩm chất:
- Phát triển được khả năng giao tiếp, kết nối
12
- Rèn kĩ năng đặt câu giới thiệu được công dụng của đồ vật
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động mở đầu: Khởi động – Kết nối:
HS hát bài “Trái đất này là của chúng mình” của nhạc sĩ Trương Quang Lục.
2. Hoạt động thực hành
Bài 1:Tìm từ ngữ chỉ hoạt động.
- GV gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- YC HS quan sát tranh, nêu:
+ Từ ngữ chỉ hoạt động của mỗi tranh:
- GV chữa bài, nhận xét.
Bài 2: Trò chơi Chiếc hộp bí mật:
+Nhờ có điện thoại, em có thể nói chuyện với ông bà ở quê.
+Nhờ có máy tính, em có thể biết được nhiều thông tin hữu ích.
+Nhờ có ti vi, em có thể xem được nhiều bộ phim hay.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 3:Chọn dấu câu thích hợp cho mỗi ô vuông trong đoạn văn sau:
- Gọi HS đọc YC bài 3.
13
- HDHS điền dấu vào câu đầu tiên, sau câu này có chữ Bố được viết hoa vậy ta điền
dấu chấm
- Y/C hs làm VBTTV tr.48
3. Hoạt động Vận dụng:
- GV chốt KT và nhận xét, tuyên dương HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
……………………………………………………………………………………
Tiết 9 + 10: Luyện tập+ Đọc mở rộng
Viết đoạn văn tả một đồ dùng trong gia đình
Thời gian thực hiện ngày 5/4/2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Viết được 4-5 tả được một đồ dùng trong gia đình em.
- Tự tìm đọc, chia sẻ với bạn cách sử dụng một đồ dùng trong gia đình em.
2. Phẩm chất:
- Phát triển kĩ năng hiểu biết công dụng một số đồ dùng trong gia đình
- Biết sử dụng một số đồ dùng của gia đình trong sinh hoạt hàng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
14
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động mở đầu: Khởi động – Kết nối.
Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi “Truyền tin”
Cách tổ chức chơi:
- Chia lớp thành 3 hàng, mỗi hàng 5 học sinh.
- Các đội đứng thành hàng dọc, cách quản trò cùng một khoảng. Mỗi đội cử một
người đầu tiên của hàng lên nhận lệnh từ Quản trò.
- Quản trò đưa cho mỗi người nhận lệnh một tờ giấy. Người nhận lệnh mỗi đội có
10s để ghi nhớ cụm từ trong giấy rồi trả lại quản trò. Sau 10s, người nhận lệnh mỗi
đội sẽ trở về đầu hàng để chuẩn bị truyền tin ( nhưng chưa được truyền tin).
- Khi có hiệu lệnh “ Truyền tin” của Quản trò, người Nhận lệnh mỗi đội nhanh chóng
nói nhỏ thông tin vào tai của người chơi thứ 2 của đội mình. Người thứ hai tiếp nhận
thông tin và truyền tin tiếp theo tới người thứ 3. Cứ như vậy cho đến người cuối
cùng.
GV nhận xét, tuyên dương HS, dẫn dắt vào bài học.
Hoạt động Hình thành kiến thức mới: Trải nghiệm, khám phá, phân tích hình
thành kiến thức mới, phân tích.
LUYỆN VIẾT ĐOẠN
Bài 1:Kể tên các đồ vật được vẽ trong tranh và nêu công dụng của chúng.
- GV gọi HS đọc YC bài.Bài yêu cầu làm gì?
- YC HS quan sát tranh, hỏi:
+ Trong tranh có những đồ vật gì?Em hãy nêu công dụng của chúng.
- HDHS nói về công dụng của 1 đồ vật:
VD: -Tủ lạnh có công dụng gì?
-Quạt điện có tác dụng gì?
- GV gọi HS lên thực hiện.
15
- GV nhấn mạnh các cách nói khác nhau về công dụng của đồ vật.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
3. Hoạt động thực hành
Bài 2:Viết 4-5 câu tả một đồ dùng trong gia đình em.
- GV gọi HS đọc YC bài. Bài yêu cầu làm gì?
- Y/C HS quan sát sơ đồ và đọc các gợi ý sgk.
- GV y/c hs dựa vào gợi ý và viết câu TL ra nháp.
- GV nhận xét và góp ý.
- GV HDHS cách viết liên kết các câu trả lời thành đoạn văn, chú ý cách dùng dấu
câu, cách sử dụng các từ ngữ chính xác.
- Cho HS đọc đoạn văn mẫu tham khảo.
- YC HS thực hành viết vào VBT tr.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Gọi HS đọc bài làm của mình.
- Nhận xét, chữa cách diễn đạt.
ĐỌC MỞ RỘNG
- Gọi HS đọc YC bài 1, 2 sgk trang 90.
Bài1:Tìm đọc sách, báo hoặc bản hướng dẫn sử dụng một số đồ dùng trong gia đình.
Bài 2:Trao đổi với bạn một số điều em đã đọc được:
- Tổ chức cho HS chia sẻ cách sử dụng một số đồ dùng trong gia đình trong y/c của
bài 2.
- Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng của HS, khen ngợi tuyên dương.
16
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Kể têncác đồ vật trong gia đình và công dụng của chúng.
- GV nhận xét tiết học.
- Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng của HS, khen ngợi tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
……………………………………………………………………………………
KÍ DUYỆT
Ngày 1/4/2024
Khối trưởng
Đặng Thị Thanh
17
18
 









Các ý kiến mới nhất