Tuần 8. Tập chép: Người mẹ hiền

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: hogf thị loanan
Ngày gửi: 21h:17' 26-10-2015
Dung lượng: 38.0 KB
Số lượt tải: 71
Nguồn:
Người gửi: hogf thị loanan
Ngày gửi: 21h:17' 26-10-2015
Dung lượng: 38.0 KB
Số lượt tải: 71
Số lượt thích:
0 người
Tiết 3: Chính tả
Người mẹ hiền
I/ Mục tiêu:
1/ Kiến thức:
- Chép lại chính xác bài chính tả, trình bày đúng lời nói nhân vật trong bài.
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt r/ d/ gi; uôn/ uông; qui tắc chính tả với ao/ au.
2/ Kỹ năng:
- Viết đúng,đẹp chính tả.
3/ Thái độ:
- Tính cẩn thận ,chăm học.
II/ Đồ dùng :
- GV: Bảng phụ, phiếu học tập.
- HS: Vở, bảng con.
III/ Các hoạt động dạy – học:
TG
Nội dung
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
3’
32’
5’
1/ Bài cũ:
2/ Bài mới :
* Giới thiệu bài:
( HĐ 1:
Hướng dẫn tập chép.
( HĐ 2:
Hướng dẫn làm bài tập chính tả.
3/ Củng cố -Dặn dò:
- Yêu viết
- GV nhận xét.
- GV giới thiệu, ghi tên bài.
- Treo bảng phụ và yêu cầu HS đọc đoạn văn tập chép.
- Đoạn văn trích trong bài tập đọc nào?
- Vì sao Nam khóc?
- Cô giáo nghiêm giọng hỏi 2 bạn thế nào?
-: 2 bạn trả lời cô ra sao?
- Trong bài có những dấu câu nào?
- Dấu gạch ngang đặt ở đâu?
- Dấu chấm hỏi đặt ở đâu?
- Yêu cầu HS đọc các từ khó, dễ lẫn: xấu hổ, xoa đầu, cửa lớp, nghiêm giọng, trốn, xin lỗi, hài lòng, giảng bài.
- Hướng dẫn tập chép.
- GV chấm bài, nhận xét.
Bài 2:
-1 HS đọc đề bài.
- HS lên bảng làm bài.
- GV kết luận.
Bài 3.(a)
- Trò chơi: Điền từ vào chỗ trống.
- GV nhận xét.
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị: Bàn tay dịu dàng.
- Viết từ theo lời đọc của GV: ngắn ngủi, , lũy tre.
- Lắng nghe
- 2 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi.
- Bài “Người mẹ hiền”
- Vì Nam thấy đau và xấu hổ.
- Từ nay các em có trốn học đi chơi nữa không?
- Thưa cô không ạ. Chúng em xin lỗi cô.
- Dấu chấm, dấu phẩy, dấu hai chấm, dấu gạch ngang đầu dòng, dấu chấm hỏi.
- Đặt ở trước lời nói của cô giáo, của Nam và Minh.
- Ơû cuối câu hỏi của cô giáo.
- HS viết bảng con.
- HS chép bài.
- HS sửa lỗi.
- HS theo dõi.
- Cả lớp làm bài vào vở.
- Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ.
- Trèo cao, ngã đau
- HS làm bài.
con dao, tiếng rao hàng, giao bài tập về nhà.
dè dặt, giặt giũ quần áo, chỉ có rặt một loại cá.
- HS khác nhận xét
Người mẹ hiền
I/ Mục tiêu:
1/ Kiến thức:
- Chép lại chính xác bài chính tả, trình bày đúng lời nói nhân vật trong bài.
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt r/ d/ gi; uôn/ uông; qui tắc chính tả với ao/ au.
2/ Kỹ năng:
- Viết đúng,đẹp chính tả.
3/ Thái độ:
- Tính cẩn thận ,chăm học.
II/ Đồ dùng :
- GV: Bảng phụ, phiếu học tập.
- HS: Vở, bảng con.
III/ Các hoạt động dạy – học:
TG
Nội dung
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
3’
32’
5’
1/ Bài cũ:
2/ Bài mới :
* Giới thiệu bài:
( HĐ 1:
Hướng dẫn tập chép.
( HĐ 2:
Hướng dẫn làm bài tập chính tả.
3/ Củng cố -Dặn dò:
- Yêu viết
- GV nhận xét.
- GV giới thiệu, ghi tên bài.
- Treo bảng phụ và yêu cầu HS đọc đoạn văn tập chép.
- Đoạn văn trích trong bài tập đọc nào?
- Vì sao Nam khóc?
- Cô giáo nghiêm giọng hỏi 2 bạn thế nào?
-: 2 bạn trả lời cô ra sao?
- Trong bài có những dấu câu nào?
- Dấu gạch ngang đặt ở đâu?
- Dấu chấm hỏi đặt ở đâu?
- Yêu cầu HS đọc các từ khó, dễ lẫn: xấu hổ, xoa đầu, cửa lớp, nghiêm giọng, trốn, xin lỗi, hài lòng, giảng bài.
- Hướng dẫn tập chép.
- GV chấm bài, nhận xét.
Bài 2:
-1 HS đọc đề bài.
- HS lên bảng làm bài.
- GV kết luận.
Bài 3.(a)
- Trò chơi: Điền từ vào chỗ trống.
- GV nhận xét.
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị: Bàn tay dịu dàng.
- Viết từ theo lời đọc của GV: ngắn ngủi, , lũy tre.
- Lắng nghe
- 2 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi.
- Bài “Người mẹ hiền”
- Vì Nam thấy đau và xấu hổ.
- Từ nay các em có trốn học đi chơi nữa không?
- Thưa cô không ạ. Chúng em xin lỗi cô.
- Dấu chấm, dấu phẩy, dấu hai chấm, dấu gạch ngang đầu dòng, dấu chấm hỏi.
- Đặt ở trước lời nói của cô giáo, của Nam và Minh.
- Ơû cuối câu hỏi của cô giáo.
- HS viết bảng con.
- HS chép bài.
- HS sửa lỗi.
- HS theo dõi.
- Cả lớp làm bài vào vở.
- Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ.
- Trèo cao, ngã đau
- HS làm bài.
con dao, tiếng rao hàng, giao bài tập về nhà.
dè dặt, giặt giũ quần áo, chỉ có rặt một loại cá.
- HS khác nhận xét
 








Các ý kiến mới nhất