Tìm kiếm Giáo án
Tuần 1. Tập chép: Có công mài sắt, có ngày nên kim

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nông Tuyết
Ngày gửi: 20h:12' 03-04-2017
Dung lượng: 38.0 KB
Số lượt tải: 118
Nguồn:
Người gửi: Nông Tuyết
Ngày gửi: 20h:12' 03-04-2017
Dung lượng: 38.0 KB
Số lượt tải: 118
Số lượt thích:
0 người
Trường Đại học Tây Nguyên Lớp KTSP: 2
Họ và tên người soạn: Nông Thị Tuyết Buổi: Sáng
Họ tên giáo viên hướng dẫn: ThS.Lưu Thị Dịu.
Ngày soạn: 2/4/2017 Tiết:
Ngày thực hiện:
GIÁO ÁN TIẾNG VIỆT LỚP 2
CHÍNH TẢ (Tập chép):
CÓ CÔNG MÀI SẮT, CÓ NGÀY NÊN KIM.
I. MỤC TIÊU:
- Chép lại chính xác một đoạn trong bài ”Có công mài sắt, có ngày nên kim”.Viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu câu đúng vị trí. Không mắc quá 5 lỗi trong bài.
- Làm được các bài tập 2, 3, 4.
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Giáo viên:
Viết bài chính tả “Có công mài sắt, có ngày nên kim” lên bảng.
- Học sinh: Vở bài tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
Ổn định:
Kiểm tra:
- GV: Kiểm tra dụng cụ học tập.
- Hướng dẫn cách học phân môn Chính tả.
Bài mới
- Giới thiệu bài:
- Tựa bài: Có công mài sắt, có ngày nên kim
* Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép
+ Hướng dẫn HS chuẩn bị
- GV đọc bài chính tả trên bảng.
- Hướng dẫn HS nắm nội dung bài viết qua các câu hỏi gợi ý .
+Đoạn chép này là lời của ai nói với ai?
- GV hướng dẫn HS nhận xét : Trong bài chính tả có những dấu câu nào?
- Hướng dẫn HS viết chữ khó vào bảng con.
- HS chép bài vào vở :GV nhắc HS : Các em cần nhớ viết tên bài chinh tả vào giữa trang vở. Chữ đầu câu viết hoa lùi vào 1 ô, nhớ đọc nhẩm từng cụm từ để chép cho đúng , đẹp, nhanh , ngồi viết đúng tư thế , cầm viết đúng qui định
+ Chấm, chữa bài
- Chữa bài
- Chấm bài: GV chấm 5-7 bài
- Nhận xét về các mặt
* Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập
Bài tập 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Cho HS làm bài vào vở
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
Bài tập 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Cho HS thảo luận nhóm
- Gọi các nhóm báo cáo kết quả
- Chốt lại lời giải đúng
Bài tập 4:
- Tổ chức cho HS học thuộc bảng chữ cái ở BT3
- Nhận xét - ghi điểm
Củng cố - Dặn dò:
- Hỏi lại tựa bài
- Cho HS thi đua đọc thuộc bảng chữ cái.
- Hỏi lại những điều cần nhớ.
- Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết học
- Về nhà xem lại bài, làm bài ở vở bài tập chú ý những chữ viết còn sai sửa lại cho đúng.
- Chọn một số vở HS viết chữ sạch đẹp không mắc lỗi cho cả lớp xem.
- Nhận xét tiết học.
- Hát
- HS lắng nghe
- HS lặp lại
- Cả lớp đọc thầm
- Đoạn chép này là lời của bà cụ nói với cậu bé.
- Trong bài chính tả có những dấu câu như: Dấu chấm, dấu phẩy, dấu gạch đầu dòng .
- HS viết vào bảng con: Ngày, mài, sắt, cháu, kim
- HS viết vào vở
- HS tự chữa lỗi bằng bút chì gạch chân chữ viết sai, viết lại chữ đúng cuối bài chép.
- HS đọc to yêu cầu bài
- HS làm bài vào vở
(kim khâu; cậu bé; kiên nhẫn; bà cụ).
- Đọc yêu cầu bài
- Các nhóm thảo luận
- Cử đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận (Các chữ cái còn thiếu là: ă, â, b, d, đ, e, ê)
- Nhận xét
- HS học thuộc bảng chữ cái ở BT3
- Có công mài sắt có ngày nên kim
- HS thi đua đọc
- HS trả lời
- HS nghe
- HS nghe
Họ và tên người soạn: Nông Thị Tuyết Buổi: Sáng
Họ tên giáo viên hướng dẫn: ThS.Lưu Thị Dịu.
Ngày soạn: 2/4/2017 Tiết:
Ngày thực hiện:
GIÁO ÁN TIẾNG VIỆT LỚP 2
CHÍNH TẢ (Tập chép):
CÓ CÔNG MÀI SẮT, CÓ NGÀY NÊN KIM.
I. MỤC TIÊU:
- Chép lại chính xác một đoạn trong bài ”Có công mài sắt, có ngày nên kim”.Viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu câu đúng vị trí. Không mắc quá 5 lỗi trong bài.
- Làm được các bài tập 2, 3, 4.
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Giáo viên:
Viết bài chính tả “Có công mài sắt, có ngày nên kim” lên bảng.
- Học sinh: Vở bài tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
Ổn định:
Kiểm tra:
- GV: Kiểm tra dụng cụ học tập.
- Hướng dẫn cách học phân môn Chính tả.
Bài mới
- Giới thiệu bài:
- Tựa bài: Có công mài sắt, có ngày nên kim
* Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép
+ Hướng dẫn HS chuẩn bị
- GV đọc bài chính tả trên bảng.
- Hướng dẫn HS nắm nội dung bài viết qua các câu hỏi gợi ý .
+Đoạn chép này là lời của ai nói với ai?
- GV hướng dẫn HS nhận xét : Trong bài chính tả có những dấu câu nào?
- Hướng dẫn HS viết chữ khó vào bảng con.
- HS chép bài vào vở :GV nhắc HS : Các em cần nhớ viết tên bài chinh tả vào giữa trang vở. Chữ đầu câu viết hoa lùi vào 1 ô, nhớ đọc nhẩm từng cụm từ để chép cho đúng , đẹp, nhanh , ngồi viết đúng tư thế , cầm viết đúng qui định
+ Chấm, chữa bài
- Chữa bài
- Chấm bài: GV chấm 5-7 bài
- Nhận xét về các mặt
* Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập
Bài tập 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Cho HS làm bài vào vở
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
Bài tập 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Cho HS thảo luận nhóm
- Gọi các nhóm báo cáo kết quả
- Chốt lại lời giải đúng
Bài tập 4:
- Tổ chức cho HS học thuộc bảng chữ cái ở BT3
- Nhận xét - ghi điểm
Củng cố - Dặn dò:
- Hỏi lại tựa bài
- Cho HS thi đua đọc thuộc bảng chữ cái.
- Hỏi lại những điều cần nhớ.
- Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết học
- Về nhà xem lại bài, làm bài ở vở bài tập chú ý những chữ viết còn sai sửa lại cho đúng.
- Chọn một số vở HS viết chữ sạch đẹp không mắc lỗi cho cả lớp xem.
- Nhận xét tiết học.
- Hát
- HS lắng nghe
- HS lặp lại
- Cả lớp đọc thầm
- Đoạn chép này là lời của bà cụ nói với cậu bé.
- Trong bài chính tả có những dấu câu như: Dấu chấm, dấu phẩy, dấu gạch đầu dòng .
- HS viết vào bảng con: Ngày, mài, sắt, cháu, kim
- HS viết vào vở
- HS tự chữa lỗi bằng bút chì gạch chân chữ viết sai, viết lại chữ đúng cuối bài chép.
- HS đọc to yêu cầu bài
- HS làm bài vào vở
(kim khâu; cậu bé; kiên nhẫn; bà cụ).
- Đọc yêu cầu bài
- Các nhóm thảo luận
- Cử đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận (Các chữ cái còn thiếu là: ă, â, b, d, đ, e, ê)
- Nhận xét
- HS học thuộc bảng chữ cái ở BT3
- Có công mài sắt có ngày nên kim
- HS thi đua đọc
- HS trả lời
- HS nghe
- HS nghe
 








Các ý kiến mới nhất