Tập 2 - Chương 7: Biểu thức đại số và đa thức một biến - Bài 25: Đa thức một biến.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: thuy huy 2025-2026
Người gửi: TRẦN THU THỦY
Ngày gửi: 15h:41' 19-08-2025
Dung lượng: 48.7 MB
Số lượt tải: 34
Nguồn: thuy huy 2025-2026
Người gửi: TRẦN THU THỦY
Ngày gửi: 15h:41' 19-08-2025
Dung lượng: 48.7 MB
Số lượt tải: 34
Số lượt thích:
0 người
Ngày giảng 7A:Tiết 1 :…/……Tiết 2 :……/……/2025
7B:Tiết 1 :…/……Tiết 2:……/……/2025
CHƯƠNG III: GÓC VÀ ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
Tiết 1+ 2:
BÀI 8: GÓC Ở VỊ TRÍ ĐẶC BIẾT. TIA PHÂN GIÁC CỦA MỘT GÓC
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nhận biết được hai góc kề nhau, hai góc bù nhau, hai góc kề bù, hai góc đối
đỉnh và những tính chất.
- Nhận biết được hai tia nằm về hai phía của một đường thẳng, tia nằm trong
góc.
- Vẽ được góc kề bù, góc đối đỉnh của một góc cho trước. Nhận biết được tia
phân giác của một góc.
- Vẽ được tia phân giác của một góc bằng dụng cụ học tập.
- Bước đầu nhận biết được một số vật thể trong thực tiễn có dạng hai góc kề
nhau, hai góc kề bù hay hai góc đối đỉnh.
2. Năng lực.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Bước đầu nhận biết được một số vật thể
trong thực tiễn có dạng hai góc kề nhau, hai góc kề bù hay hai góc đối đỉnh
- Năng lực mô hình hóa toán học: Nắm chắc tính chất của hai góc kề bù có số
đo bằng 1800,hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Nhận biết được hai góc kề nhau, hai góc
bù nhau, hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh và những tính chất,biết được hai tia nằm về
hai phía của một đường thẳng, tia nằm trong góc, tia phân giác của một góc.
- Năng lực giao tiếp toán học: HS nghe hiểu, đọc hiểu, diễn đạt và sử dụng đúng
KN thuật ngữ hai góc kề bù,hai góc đối đỉnh,tia phân giác của một góc, hợp tác trong
trình bày, thảo luận và làm việc nhóm.
- Năng lực sử dụng các phương tiện học toán: Biết cách sử dụng đồ dùng học
tập (Bộ thiết bị dạy hình học phẳng (gồm mô hình hình tam giác, hình tròn và 4
chiếc que), Bộ thiết bị để vẽ trên bảng trong dạy học toán (gồm thước thẳng có chia
khoảng, compa, thước đo góc, ê ke vuông)) vẽ được góc kề bù, góc đối đỉnh của
một góc cho trước , Vẽ được tia phân giác của một góc.
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm,
tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức
theo sự hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: Bộ thiết bị dạy hình học phẳng (gồm mô hình hình tam giác, hình
tròn và 4 chiếc que), Bộ thiết bị vẽ bảng dạy học (gồm thước thẳng có chia khoảng,
compa, thước đo góc, ê ke vuông).
2. Học sinh: Đồ dùng học tập (bút, thước thẳng có chia khoảng, compa, thước đo
góc, ê ke vuông.....), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm, mảnh giấy màu,kéo.
1
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1:MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu:
- Tạo hứng thú cho HS thông qua hoạt động mở đầu.
b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu, bước đầu có hình dung về
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu:
Khi đặt các dây lạt để cắt bánh chưng, các dây lạt tạo ra trên mặt bánh chưng những
cặp góc đặc biệt. Quan sát hình vẽ, em hãy cho biết hai góc được đánh dấu trên hình
có vị trí đặc biệt như thế nào ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi
hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào bài học mới: “Những cặp góc đó có mối quan hệ với nhau như thế nào,
chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học này.”
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
2. 1: Góc ở vị trí đặc biệt
a) Mục tiêu:
- Học sinh nhận biết và nêu được tính chất hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh, hai
đường thẳng vuông góc.
- Học sinh tập suy luận về cách chỉ ra hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
- Học sinh áp dụng tính chất hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh dẫn đến tính chất hai
đường thẳng vuông góc.
b) Nội dung:
- HS quan sát SGK, trả lời câu hỏi để tìm hiểu nội dung góc ở vị trí đặc biệt, làm
các HĐ 1,2, 3, 4 và Luyện tập 1, 2.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
(Hoạt động của Gv và HS)
(Yêu cầu cần đạt)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Góc ở vị trí đặc biệt
a) Hai góc kề bù
Nhiệm vụ 1:
HĐ1:
- GV cho HS thực hiện HĐ 1, HĐ 2
theo nhóm đôi.
Nhận xét:
- Đỉnh của hai góc: chung đỉnh
- Cạnh: Hai góc chung một cạnh, còn hai
cạnh còn lại là hai tia đối nhau.
HĐ2:
2
- GV giới thiệu về hai góc kề bù. Cho
HS nhắc lại định nghĩa và tính chất.
- GV cho HS trả lời phần Câu hỏi, nhận
biết đâu là hai góc kề bù.
+ Tại sao hình b không phải là góc kề
bù? Giải thích? (Vì tuy có một cạnh
chung, nhưng 2 cạnh còn lại không là
hai tia đối).
- GV giới thiệu và dẫn dắt:
+ Hai góc kề bù còn có thể hiểu là hai
góc vừa kề, vừa bù.
+ Nếu có điểm M nằm trong góc xOy thì
mối quan hệ của 3 góc yOM, MOx và
xOy là gì?
- GV cho HS làm Luyện tập 1, gợi mở:
+ viết tên 2 góc kề bù?
+ tổng hai góc mOt và tOn bằng bao
nhiêu? Từ đó tính góc mOt.
a) Hai góc chung đỉnh.
Hai góc chung cạnh Oz. Hai tia Ox và
Oy là hai tia đối.
b)
Định nghĩa:
- Hai góc có một cạnh chung, hai cạnh
còn lại là hai tia đối nhau được gọi là hai
góc kề bù.
Tính chất:
- Hai góc kề bù có tổng số đo bằng 180o.
Câu hỏi:
a) Góc và
là hai góc kề bù.
c) Góc và
là hai góc kề bù.
Chú ý:
- Hai góc kề bù còn được hiểu là hai góc
vừa kề nhau, vừa bù nhau.
- Nếu điểm M nằm trong góc xOy thì ta
nói OM nằm giữa hai cạnh (hai tia) Ox
và Oy của góc xOy. Khi đó:
.
Luyện tập 1:
Nhiệm vụ 2:
- GV cho HS làm HĐ3, HĐ4 theo nhóm Hai góc kề bù là: góc mOt và tOn.
đôi.
b) Hai góc đối đỉnh:
HĐ3:
3
- Từ đó GV giới thiệu định nghĩa của
hai góc đối đỉnh và tính chất.
- GV cho HS trả lời Câu hỏi, tìm hai
góc đối đỉnh.
+ giải thích vì sao hình a không phải là
hai góc đối đỉnh? (Vì có 1 cặp cạnh
không là hai tia đối nhau?
+ câu hỏi thêm: hai đường thẳng cắt
nhau thì tạo ra mấy cặp góc đối đỉnh?
(2 cặp góc đối đỉnh)
- GV cho HS đọc phần Tập suy luận,
hướng dẫn:
Nhận xét:
- Đỉnh: chung đỉnh.
- Cạnh: mỗi cạnh của góc này là tia đối
cảu một cạnh góc kia.
HĐ 4:
Đo số đo:
+ Trong HĐ 4, hai góc và
là hai
góc có tính chất gì, từ đó tổng hai góc
bằng bao nhiêu? Tương tự với hai góc
và ? (Hai góc kề bù).
+ Từ đây suy ra mối quan hệ giữa:
và
, giữa
và ?
- GV cho HS đọc Ví dụ 1, hướng dẫn
HS cách suy luận và trình bày.
- GV cho HS làm theo nhóm đôi Luyện
tập 2, hướng dẫn:
+ góc xOy và xOy' là hai góc có tính
chất gì?
+ góc xOy và x'Oy' là hai góc gì, tính
chất gì? Từ đó tính các độ lớn các góc
đó.
- GV: khi hai đường thẳng cắt nhau,
trong các góc tạo thành có một góc
vuông thì các góc còn lại có số đo như
thế nào?
GV giới thiệu về hai đường thẳng
vuông góc.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp
nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu,
- HS hoạt động nhóm trả lời HĐ 1, 2, 3,
Định nghĩa:
Hai góc đối đỉnh là hai góc mà mỗi cạnh
của góc này là tia đối của một cạnh của
góc kia.
Tính chất:
- Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
Câu hỏi:
Hai góc đối đỉnh là: và .
Tập suy luận (SGK – tr42).
Ví dụ 1 (SGK – tr43)
Luyện tập 2:
(hai góc kề bù).
Tương tự có góc yOx' là góc vuông.
Ta có: góc xOy và x'Oy' là hai góc đối
4
4 và Luyện tập 2.
- HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi, phần
Luyện tập 1.
- GV hướng dẫn.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình
bày
- Đại diện nhóm trả lời.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét.
GV khái quát, tổng hợp lại các kiến
thức.
nhau
Vậy các góc yOx', x'Oy', xOy' cũng
đều là góc vuông.
Chú ý:
Hai đường thẳng xx', yy' cắt nhau và
trong các góc tạo thành có một góc
vuông được gọi là hai đường thẳng
vuông góc. Kí hiệu:
.
2. 2: Tia phân giác của một góc
a) Mục tiêu:
- Nhận biết và nêu được tính chất tia phân giác của một góc.
- Vẽ được tia phân giác sử dụng dụng cụ.
b) Nội dung: HS quan sát SGK, trả lời các câu hỏi xây dựng kiến thức tia phân
giac, làm HĐ 5, Luyện tập 3 và Thực hành vẽ.
Tổ chức thực hiện
(Hoạt động của Gv và HS)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi,
hoàn thành HĐ 5 (SGK – tr 43)
(HS chuẩn bị sẵn giấy màu).
- GV giới thiệu định nghĩa và tính chất
tia phân giác của góc.
Sản phẩm
(Yêu cầu cần đạt)
2. Tia phân giác của một góc
HĐ 5:
a) Tia Oz nằm giữa hai cạnh của góc
xOy.
b)
.
Định nghĩa:
Tia nằm giữa hai cạnh của một góc và
tạo với hai cạnh ấy hai góc bằng nhau
được gọi là tia phân giác của góc đó.
Đường thẳng chứa tia phân giác của một
góc là đường phân giác của góc đó.
Tính chất tia phân giác:
Khi Oz là tia phân giác của góc xOy thì
.
- GV cho HS đọc Ví dụ 2.
- GV cho HS làm Luyện tập 3, hướng
dẫn:
5
+ Am là tia phân giác của góc xAy, vậy
ta có tính chất gì giữa góc xAy và xAm?
Ví dụ 2 (SGK – tr44)
Luyện tập 3:
- GV hướng dẫn HS làm Thực hành, vẽ
tia phân giác theo các bước.
Dùng bộ thiết bị để vẽ trên bảng trong
dạy học toán (gồm thước thẳng có chia
khoảng, compa, thước đo góc, ê ke
vuông).
Am là tia phân giác của góc xAy
- GV cho HS làm Vận dụng,
Thực hành: Vẽ tia phân giác Oz của
+ để cân thẳng bằng thì khối lượng hai
góc xOy có số đo bằng 68o.
đĩa cân phải như thế nào?
+ HS nhận xét về vị trí của kim trên mặt
đồng hồ với góc AOB? (Kim trên mặt
đồng hồ là tia phân giác cảu góc AOB).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS đọc SGK, nghe giảng và thực hiện
các nhiệm vụ.
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi, đọc Ví dụ Vận dụng:
và làm Luyện tập 3, vẽ hình, làm Vận
Để cân thăng bằng thì khối lượng của
dụng.
hai bên đĩa cân phải như nhau.
- HS thảo luận nhóm đôi HĐ5.
Khối lượng đĩa cân bên phải là: 3,5 + 0,5
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
= 4 kg.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Suy ra khối lượng đĩa cân bên trái cũng
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình
là 4 kg.
bày
Vậy khối lượng của quả cân để cân
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho thăng bằng là:
bạn.
4 -1 = 3 kg.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
hợp lại kiến thức.
3. HOẠT ĐỘNG 3 : LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về góc ở vị trí đặc biệt và tia phân giác
của một góc.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức để làm bài tập Bài 3.1, 3.2, 3.3 (SGK –
tr45).
c) Sản phẩm học tập: HS giải được bài về nhận biết hai góc kề bù, hai góc đối
đỉnh, vẽ và tính góc.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS.
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm đối làm Bài 3.1, 3.2, 3.3 (SGK – tr45).
Dùng bộ thiết bị để vẽ trên bảng trong dạy học toán (gồm thước thẳng có chia
khoảng, compa, thước đo góc, ê ke vuông)để vẽ hình trong bài.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm 2,
hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ.
6
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện các nhóm trình bày các bài tập. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi
nhận xét bài các nhóm trên bảng.
Kết quả:
Bài 3.1.
Hình a: Hai góc kể bù là góc
và góc
.
Hình b: Hai góc kể bù là góc
và góc
.
Bài 3.2.
Hình a: Hai cặp góc đối đỉnh là góc
và góc
Hình b: Hai cặp góc đối đỉnh là góc
Bài 3.3.
a) Hai góc kể bù là góc
và góc
và góc
; góc
; góc
và góc
và góc
.
.
.
b) Ta có:
(Hai góc xOy và yOm là hai góc kề bù).
c) +) Ta có:
(Do Ot là tia phân giác của góc
xOy).
+) Hai góc kề bù là tOm và tOx
.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án.
- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm học sinh, ghi nhận
và tuyên dương
4. HOẠT ĐỘNG 4 : VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức về góc ở vị trí đặc
biệt và tia phân giác của một góc.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài Bài 3.4,
3.5 (SGK -tr45).
c) Sản phẩm: HS vận dụng nhận biết được các hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh và
sử dụng tính chất hai góc đặc biệt để tính góc.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập Bài 3.4, 3.5 (SGK -tr45).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
7
- HS suy nghĩ làm bài tập.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Với mỗi bài tập GV gọi HS lên bảng trình bày, các HS khác nhận xét và bổ sung.
Kết quả:
Bài 3.4.
. (Hai góc AMD và DMB là hai góc kề bù).
Bài 3.5.
+) ta có:
(hai góc kề bù).
+)
+)
(hai góc đối đỉnh)
(đối đỉnh với góc mBx)
.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay mắc
phải.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành các bài tập trong SBT
- Chuẩn bị bài mới “Hai đường thẳng song song và dấu hiệu nhận biết”.
8
Ngày giảng 7A:Tiết 3 :…/……Tiết 4 :……/……/2025
7B:Tiết 3 :…/……Tiết 4:……/……/2025
Tiết 3 + 4:
BÀI 9: HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG VÀ DẤU HIỆU NHẬN BIẾT
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng.
- Mô tả dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song thông qua cặp góc so le
trong, cặp góc động vị.
- Nhận biết cách vẽ hai đường thẳng song song.
2. Năng lực
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Áp dụng được dấu hiệu nhận biết hai
đường thẳng song song vào bài tập.
- Năng lực mô hình hóa toán học: Mô tả dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng
song song thông qua các cặp góc đồng vị, cặp góc so le trong.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Nhận biết các góc tạo bởi một đường
thẳng,cắt hai đường thẳng. Nhận biết cách vẽ hai đường thẳng song song.
- Năng lực giao tiếp toán học: HS nghe hiểu, đọc hiểu, diễn đạt và sử dụng đúng
KN thuật ngữ hai đường thẳng song song,hai góc đồng vị,hai góc so le trong, hợp tác
trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm.
- Năng lực sử dụng các phương tiện học toán: Biết cách sử dụng đồ dùng học
tập (Bộ thiết bị để vẽ trên bảng trong dạy học toán (gồm thước thẳng có chia
khoảng, compa, thước đo góc, ê ke vuông) vẽ được hai đường thẳng song song.
3. Phẩm chất
- Có ý thức họcthe tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc
nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức
theo sự hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: Bộ thiết bị vẽ bảng dạy học (gồm thước thẳng có chia khoảng,
compa, thước đo góc, ê ke vuông).
2. Học sinh: Đồ dùng học tập (thước thẳng có chia khoảng, compa, thước đo góc, ê
ke vuông...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu:
- HS được gợi mở về hình ảnh của hai đường thẳng song song và tính chất của nó.
- Tình huống mở đầu thực tế gợi tâm thế, tạo hứng thú học tập.
b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu, bước đầu có hình dung về
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu
9
Để kiểm tra các thanh ngang trên mái nhà đã song song với nhau chưa, người thợ
chỉ cần kiểm tra chúng có cùng vuông góc với một thanh dọc.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi
hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào bài học mới: “Chúng ta đã được làm quen, có những hình ảnh về hai đường
thẳng song song ở lớp dưới, hôm nay ta sẽ đi tìm hiểu kĩ hơn về dấu hiệu để nhận
biết nhận biết của hai đường thẳng song song”
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
2.1: Các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng.
a) Mục tiêu:
- Mô tả được, nhận biết được hai góc so le trong, hai góc đồng vị.
- Nêu được tính chất của các góc nếu một cặp góc so le trong bằng nhau.
b) Nội dung:
HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV, trả lời câu
hỏi và làm các HĐ 1, 2, Luyện tập 1.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
(Hoạt động của Gv và HS)
(Yêu cầu cần đạt)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Các góc tạo bởi một đường thẳng
- GV giới thiệu hình ảnh đường thẳng c cắt cắt hai đường thẳng.
hai đường thẳng a và b, tạo ra các cặp góc a) Góc so le trong, góc đồng vị
Cho đường thẳng c cắt hai đường
so le trong và đồng vị.
thẳng a và b lần lượt tại A và B.
+ hướng dẫn cách nhớ: 2 góc so le trong
nằm ở miền trong được tạo bởi 2 đường
thẳng a và b và nằm về hai phía so với
đường thẳng c.
+ 2 góc đồng vị, nằm cùng phía so với
đường thẳng c và 1 góc nằm ngoài miền và
1 góc nằm trong miền tạo bởi 2 đường
thẳng a và b.
- GV cho HS tìm các cặp góc trong phần
Câu hỏi.
10
Các cặp góc A1 và B3, A4 và B2 được
gọi là các cặp góc so le trong.
Các cặp góc A1 và B1, A2 và B2, A3 và
B3, A4 và B4 được gọi là các cặp góc
đồng vị.
Câu hỏi:
a) Cặp góc so le trong:
Góc xPQ và vQP.
Góc yPQ và uQP.
b) Cặp góc đồng vị:
Góc mPx và Pqu.
Góc xPQ và uQn.
Góc mPy và PQv.
Góc yPQ và vQn.
b) Quan hệ giữa các cặp góc so le
trong, cặp góc đồng vị
- GV đưa ra vấn đề: Vậy các góc so le
trong và đồng vị có mối quan hệ gì? Ta
cùng đi tìm hiểu khi có một cặp góc so le
trong bằng nhau thì sao.
- GV cho HS làm nhóm 4 làm HĐ 1, HĐ2.
HĐ1:
và
là hai góc kề bù.
Tương tự với
và
HĐ2:
Hai góc đồng vị:
Vì
- Từ đó rút ra tính chất nếu đường thẳng c
cắt 2 đường thẳng a, b và trong các góc
tạo thành có một cặp góc so le trong bằng
nhau thì các cặp góc so le trong và đồng vị
còn lại như thế nào?
- Gv cho HS làm Luyện tập 1 theo nhóm
đôi, hướng dẫn:
+
và
là hai góc ở vị trí gì? Hai góc
này bằng nhau từ đó có thể sử dụng tính
chất nào để tính các góc còn lại.
+ GV giới thiệu về cặp góc trong cùng
11
và
, ta có:
và
.
là hai góc đối đỉnh nên:
.
Vậy
.
Tính chất:
Nếu đường thẳng c cắt hai đường
thẳng phân biệt a, b và trong các góc
tạo thành có một cặp góc so le trong
bằng nhau thì:
- Hai góc so le trong còn lại bằng
nhau.
- Hai góc đồng vị bằng nhau.
Luyện tập 1:
phía và rút ra tính chất tổng 2 góc trong
cùng phía.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận
kiến thức, thực hiện các nhiệm vụ.
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi và phần Câu
hỏi.
- HS làm theo nhóm HĐ 1, HĐ 2 và phần a)
Luyện tập.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày.
- Đại diện nhóm trình bày phần HĐ 1, HĐ b)
2, Luyện tập 1.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
.
bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm
và yêu cầu HS ghi chép.
2.2: Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song
a) Mục tiêu:
- HS phát biểu được dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song.
- HS sử dụng dấu hiệu nhận biết để giải thích hai đường thẳng song song và áp dụng
vào các bài tập.
- HS vẽ được hai đường thẳng song song bằng êke
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức, trả lời câu hỏi, làm
Luyện tập 2, thực hành vẽ hình.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
(Hoạt động của Gv và HS)
(Yêu cầu cần đạt)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Dấu hiệu nhận biết hai đương thẳng
song song
- GV đặt câu hỏi: ta đã biết hai
Nếu đường thẳng c cắt hai đường thẳng phân
đường thẳng song song là hai
đường thẳng không có điểm chung, biệt a, b và trong các góc tạo thành có một
cặp góc so le trong bằng nhau hoặc một cặp
nhưng liệu việc kiểm tra điểm
góc đồng vị bằng nhau thì a và b song song
chung của 2 đường thẳng có dễ
với nhau.
thực hiện không?
Ví dụ hình ảnh này có thể kiểm tra
c và d có song song với nhau như
thế nào?
- GV đưa ra dấu hiệu, yêu cầu HS
nhắc lại.
12
- GV cho HS đọc Ví dụ, trình bày
mẫu cho HS.
+ Lưu ý HS phải chỉ ra 2 góc bằng
nhau và nêu được vị trí của 2 góc
đó, so le trong hay đồng vị.
- GV cho HS làm nhóm 2 Luyện
tập 2.
+ Từ kết quả câu 2 nhận xét nếu
hai đường thẳng phân biệt cùng
vuông góc với một đường thẳng thì
chúng sẽ có mối quan hệ gì?
Rút ra nhận xét.
- GV hướng dẫn HS Thực hành 1,
vẽ hai đường thẳng song song.
Dùng bộ thiết bị để vẽ trên bảng
trong dạy học toán (gồm thước
thẳng có chia khoảng, compa,
thước đo góc, ê ke vuông)để vẽ
hình.
+ Tại sao khẳng định được đường
thẳng a và b song song với nhau?
- GV cho HS làm Thực hành 2,
yêu cầu HS nêu cách vẽ.
Dùng bộ thiết bị để vẽ trên bảng
trong dạy học toán (gồm thước
thẳng có chia khoảng, compa,
thước đo góc, ê ke vuông)để vẽ
hình.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS đọc SGK, nghe giảng, thực
hiện các nhiệm vụ được giao.
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi, hoạt
động nhóm làm Luyện tập 2.
- HS vẽ hình theo hướng dẫn.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng
trình bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung
cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
tổng quát lại kiến thức, lưu ý:
+ cặp góc trong cùng phía nếu
chúng có tổng bằng 180o thì ta cũng
Ví dụ (SGK – tr48)
Luyện tập 2:
1. Ta có:
Mà hai góc ở vị trí đồng vị
AB // DC.
2. Ta có: hai góc zHy và yHK là hai góc kề
bù.
Có
Mà hai góc ở vị trí đồng vị
xx' // yy'.
Nhận xét:
Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc
với một đường thẳng thứ ba thì chúng song
song với nhau.
Thực hành 1:
Hai đường thẳng a và b song song vì có hai
góc đồng vị tại đỉnh A và B bằng nhau.
Thực hành 2:
- Dùng góc vuông:
Bước 1: Vẽ đường thẳng a, điểm A nằm
ngoài đường thẳng a.
Bước 2: Đặt ê ke sao cho 1 cạnh của góc
vuông của ê ke nằm trên đường thẳng a, 1
cạnh góc vuông còn lại đi qua điểm A, rồi kẻ
đường thẳng c vuông góc với a và đi qua A.
Bước 3: Kẻ đường thẳng b vuông góc với
đường thẳng c và đi qua A .
Vậy ta được đường thẳng b đi qua A và song
song với đường thẳng a.
13
coi đó là một dấu hiệu nhận biết vì
có thể đưa về tính được góc đồng vị
hoặc so le trong.
+ tính chất hai đường thẳng cùng
song song với 1 đường thẳng thứ 3.
3. HOẠT ĐỘNG 3 : LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về các góc tạo bởi một đường thẳng cắt
hai đường thẳng và dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức đã học để giải bài Bài 3.6, Bài 3.7, Bài 3.8
(SGK – tr49).
c) Sản phẩm học tập: HS giải được bài về xác định các góc so le trong, đồng vị,
trong cùng phía, giải thích được vì sao hai đường thẳng song song dựa vào dấu hiệu
nhận biết.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS.
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm 4 làm bài tập Bài 3.6 và làm nhóm 2 các
bài: Bài 3.7, Bài 3.8 (SGK – tr49).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm 4,
hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Mỗi bài tập đại diện các nhóm trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi
nhận xét bài các nhóm trên bảng.
Kết quả:
Bài 3.6.
a) Góc NBC
b) Góc ANM
c) Góc MBC và góc BMN.
d) Ba cặp góc bằng nhau:
.
Bài 3.7.
Ta có
. Mà hai góc này ở vị trí so le trong, suy ra EF // MN
(dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song).
Bài 3.8.
Ta có AB AD và DC AD nên AB // DC.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- GV nhắc lại và chú ý cho HS về cặp góc trong cùng phía nếu chúng có tổng bằng
180o thì ta cũng coi đó là một dấu hiệu nhận biết vì có thể đưa về tính được góc
đồng vị hoặc so le trong.
4. HOẠT ĐỘNG 4 : VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
14
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức đã học về các góc
tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng và dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng
song song.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học giải quyết bài toán
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV cho HS làm bài tập trắc nghiệm và điền từ nhanh
Câu 1: Cho hình vẽ. Hãy điền vào chỗ trống:
A. Góc
và ………. là hai góc đồng vị.
B. Góc
và ………. là hai góc đối đỉnh.
C. Góc
và ………. là hai góc so le trong.
D. Góc và ………. là hai góc trong cùng phía.
Câu 2: Chọn câu đúng:
Cho đường thẳng c cắt hai đường thẳng a, b và trong các góc tạo thành có một cặp
góc so le trong bằng nhau thì:
A. a và b song song với nhau.
B. Đường thẳng a cắt đường thẳng b
C. Đường thẳng a vuông góc với đường thẳng b.
D. Đường thẳng a trùng với đường thẳng b.
Câu 3: Chọn câu phát biểu đúng nhất.
A. Hai đường thẳng không có điểm chung gọi là hai đường thẳng song song với
nhau.
B. Hai đường thẳng không song song là hai đường thẳng không có điểm chung.
C. Hai đường thẳng song song là hai đường thẳng có điểm chung.
D. Cả A, B, C đều đúng.
Câu 4: Cho hình vẽ:
15
Biết
. Khi đó:
A.
B. AB // CD
C. Cả A, B đều đúng
D. Cả A, B đều sai.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 hoàn thành bài tập Bài 3.9, Bài 3.11 (SGK tr49).
- Dùng bộ thiết bị để vẽ trên bảng trong dạy học toán (gồm thước thẳng có
chia khoảng, compa, thước đo góc, ê ke vuông)để vẽ hình Bài 3.11 .
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tự phân công nhóm trưởng, hợp tác thảo luận đưa ra ý kiến.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các HS chú ý lắng nghe sửa lỗi
sai.
- Bài tập: đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác theo dõi, đưa ý
kiến.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay mắc
phải.
Đáp án trắc nghiệm:
1
2
3
4
A
A
C
ABCDĐáp án:Bài 3.9 (Làm tương tự bài Thực hành 1)
Bài 3.11.
Bước 1: vẽ đoạn thẳng AB.
Bước 2: Vẽ đường thẳng a // AB.
16
Bước 3: Trên a lấy điểm M và N sao cho MN = AB.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành các bài tập trong SBT
- Chuẩn bị bài “Luyện tập chung”.
17
Ngày giảng 7A:Tiết 5 :…/……Tiết 6 :……/……/2025
7B:Tiết 5 :…/……Tiết 6:……/……/2025
Tiết 5 + 6:
LUYỆN TẬP CHUNG
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Củng cố:
- Quan sát hình vẽ, nhận biết và thể hiện các cặp góc so le trong, cặp góc đồng vị.
- Nhận biết được hai đường thẳng song song nhờ dấu hiệu nhận biết.
2. Năng lực
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Áp dụng linh hoạt kiến thức bài 8 và bài
9 vào bài tập.
- Năng lực mô hình hóa toán học: sử dụng thành thạo các KN,ĐN, dấu hiệu của
bài 8 và bài 9 vào bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối
liên hệ giữa các đối tượng đã cho và nội dung bài học hai đường thẳng song song,
dấu hiệu nhận biết, từ đó có thể áp dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán
về tính toán, bài toán yêu cầu giải thích hai đường thẳng song song, bài toán dựng
hình.
- Năng lực giao tiếp toán học: HS nghe hiểu, đọc hiểu, diễn đạt và sử dụng thành
thạo đúng KN thuật ngữ các bài 8 và bài 9, hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm
việc nhóm.
- Năng lực sử dụng các phương tiện học toán: Biết cách sử dụng đồ dùng học
tập (Bộ thiết bị để vẽ trên bảng trong dạy học toán (gồm thước thẳng có chia
khoảng, compa, thước đo góc, ê ke vuông) để vẽ hình trong bài tập có liên quan.
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm,
tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức
theo sự hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: Bộ thiết bị vẽ bảng dạy học (gồm thước thẳng có chia khoảng,
compa, thước đo góc, ê ke vuông).
2. Học sinh:SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (thước thẳng có chia
khoảng, compa, thước đo góc, ê ke vuông...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu:
- HS nhớ lại các kiến thức đã học của các bài trước và có tâm thế để làm bài luyện
tập.
b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi về dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng
song song và các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng.
d) Tổ chức thực hiện:
18
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho HS trả lời nhanh các câu hỏi:
Câu 1: Cho hình vẽ, tìm đáp án đúng của các câu sau:
a) Trong hình vẽ, cặp góc đồng vị là:
A. Góc và góc
B. Góc
và góc
C. Góc và góc
D. Góc
b) Trong hình vẽ, cặp góc so le trong là:
A. Góc và góc
B. Góc
và góc
và góc
C. Góc và góc
D. Góc và góc
Câu 2: Chọn câu trả lời sai:
Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng, trong các góc tạo thành có một cặp góc
so le trong bằng nhau. Khi đó:
A. Cặp góc so le trong còn lại bằng nhau
B. Mỗi cặp góc đồng vị bằng nhau.
C. Mỗi cặp góc trong cùng phía bù nhau.
D. Mỗi cặp góc trong cùng phía bằng nhau.
Câu 3: Cho hình vẽ:
Biết
, câu trả lời đúng:
A.
B. AB // CD
C. Cả A, B đều đúng
D. Cả A, B đều sai.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi
hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
19
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào bài học Luyện tập chung.
Đáp án:
1
2
3
a) A
D
C
b) D
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
2.1: Phân tích Ví dụ
a) Mục tiêu:
- Sử dụng dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song, giải thích được vì sao hai
đường thẳng song song.
b) Nội dung:
HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV, đọc Ví dụ
(SGK – tr50).
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
(Hoạt động của Gv và HS)
(Yêu cầu cần đạt)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Ví dụ (SGK – tr50)
- GV yêu cầu HS đọc SGK, quan sát và giải
thích được cách làm bài tập.
- GV có thể hỏi thêm, từ hình ảnh có thể có
cặp đường thẳng nào song song nữa?
(MN // AB do có hai góc so le trong bằng nhau
là BAN và MAN).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến
thức, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét, lưu ý lại về cách chỉ ra hai
đường thẳng song song sử dụng dấu hiệu nhận
biết.
3. HOẠT ĐỘNG 3 : LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học về dấu hiệu nhận biết hai đường
thẳng song song, các góc tạo bởi đường thẳng cắt hai đường thẳng, hai góc kề bù,
hai góc đối đỉnh.
b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức làm các bài Bài 3.12, 3.13 (SGK – tr50).
c) Sản phẩm học tập: HS giải được bài về xác định góc so le trong, đồng vị, trong
cùng phía, giải thích được hai đường thẳng song song.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS.
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm đôi làm Bài 3.12, 3.13 (SGK – tr50).
- Dùng bộ thiết bị để vẽ trên bảng trong dạy học toán (gồm thước thẳng có
chia khoảng, compa, thước đo góc, ê ke vuông)đ...
7B:Tiết 1 :…/……Tiết 2:……/……/2025
CHƯƠNG III: GÓC VÀ ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
Tiết 1+ 2:
BÀI 8: GÓC Ở VỊ TRÍ ĐẶC BIẾT. TIA PHÂN GIÁC CỦA MỘT GÓC
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nhận biết được hai góc kề nhau, hai góc bù nhau, hai góc kề bù, hai góc đối
đỉnh và những tính chất.
- Nhận biết được hai tia nằm về hai phía của một đường thẳng, tia nằm trong
góc.
- Vẽ được góc kề bù, góc đối đỉnh của một góc cho trước. Nhận biết được tia
phân giác của một góc.
- Vẽ được tia phân giác của một góc bằng dụng cụ học tập.
- Bước đầu nhận biết được một số vật thể trong thực tiễn có dạng hai góc kề
nhau, hai góc kề bù hay hai góc đối đỉnh.
2. Năng lực.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Bước đầu nhận biết được một số vật thể
trong thực tiễn có dạng hai góc kề nhau, hai góc kề bù hay hai góc đối đỉnh
- Năng lực mô hình hóa toán học: Nắm chắc tính chất của hai góc kề bù có số
đo bằng 1800,hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Nhận biết được hai góc kề nhau, hai góc
bù nhau, hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh và những tính chất,biết được hai tia nằm về
hai phía của một đường thẳng, tia nằm trong góc, tia phân giác của một góc.
- Năng lực giao tiếp toán học: HS nghe hiểu, đọc hiểu, diễn đạt và sử dụng đúng
KN thuật ngữ hai góc kề bù,hai góc đối đỉnh,tia phân giác của một góc, hợp tác trong
trình bày, thảo luận và làm việc nhóm.
- Năng lực sử dụng các phương tiện học toán: Biết cách sử dụng đồ dùng học
tập (Bộ thiết bị dạy hình học phẳng (gồm mô hình hình tam giác, hình tròn và 4
chiếc que), Bộ thiết bị để vẽ trên bảng trong dạy học toán (gồm thước thẳng có chia
khoảng, compa, thước đo góc, ê ke vuông)) vẽ được góc kề bù, góc đối đỉnh của
một góc cho trước , Vẽ được tia phân giác của một góc.
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm,
tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức
theo sự hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: Bộ thiết bị dạy hình học phẳng (gồm mô hình hình tam giác, hình
tròn và 4 chiếc que), Bộ thiết bị vẽ bảng dạy học (gồm thước thẳng có chia khoảng,
compa, thước đo góc, ê ke vuông).
2. Học sinh: Đồ dùng học tập (bút, thước thẳng có chia khoảng, compa, thước đo
góc, ê ke vuông.....), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm, mảnh giấy màu,kéo.
1
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1:MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu:
- Tạo hứng thú cho HS thông qua hoạt động mở đầu.
b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu, bước đầu có hình dung về
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu:
Khi đặt các dây lạt để cắt bánh chưng, các dây lạt tạo ra trên mặt bánh chưng những
cặp góc đặc biệt. Quan sát hình vẽ, em hãy cho biết hai góc được đánh dấu trên hình
có vị trí đặc biệt như thế nào ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi
hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào bài học mới: “Những cặp góc đó có mối quan hệ với nhau như thế nào,
chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học này.”
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
2. 1: Góc ở vị trí đặc biệt
a) Mục tiêu:
- Học sinh nhận biết và nêu được tính chất hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh, hai
đường thẳng vuông góc.
- Học sinh tập suy luận về cách chỉ ra hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
- Học sinh áp dụng tính chất hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh dẫn đến tính chất hai
đường thẳng vuông góc.
b) Nội dung:
- HS quan sát SGK, trả lời câu hỏi để tìm hiểu nội dung góc ở vị trí đặc biệt, làm
các HĐ 1,2, 3, 4 và Luyện tập 1, 2.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
(Hoạt động của Gv và HS)
(Yêu cầu cần đạt)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Góc ở vị trí đặc biệt
a) Hai góc kề bù
Nhiệm vụ 1:
HĐ1:
- GV cho HS thực hiện HĐ 1, HĐ 2
theo nhóm đôi.
Nhận xét:
- Đỉnh của hai góc: chung đỉnh
- Cạnh: Hai góc chung một cạnh, còn hai
cạnh còn lại là hai tia đối nhau.
HĐ2:
2
- GV giới thiệu về hai góc kề bù. Cho
HS nhắc lại định nghĩa và tính chất.
- GV cho HS trả lời phần Câu hỏi, nhận
biết đâu là hai góc kề bù.
+ Tại sao hình b không phải là góc kề
bù? Giải thích? (Vì tuy có một cạnh
chung, nhưng 2 cạnh còn lại không là
hai tia đối).
- GV giới thiệu và dẫn dắt:
+ Hai góc kề bù còn có thể hiểu là hai
góc vừa kề, vừa bù.
+ Nếu có điểm M nằm trong góc xOy thì
mối quan hệ của 3 góc yOM, MOx và
xOy là gì?
- GV cho HS làm Luyện tập 1, gợi mở:
+ viết tên 2 góc kề bù?
+ tổng hai góc mOt và tOn bằng bao
nhiêu? Từ đó tính góc mOt.
a) Hai góc chung đỉnh.
Hai góc chung cạnh Oz. Hai tia Ox và
Oy là hai tia đối.
b)
Định nghĩa:
- Hai góc có một cạnh chung, hai cạnh
còn lại là hai tia đối nhau được gọi là hai
góc kề bù.
Tính chất:
- Hai góc kề bù có tổng số đo bằng 180o.
Câu hỏi:
a) Góc và
là hai góc kề bù.
c) Góc và
là hai góc kề bù.
Chú ý:
- Hai góc kề bù còn được hiểu là hai góc
vừa kề nhau, vừa bù nhau.
- Nếu điểm M nằm trong góc xOy thì ta
nói OM nằm giữa hai cạnh (hai tia) Ox
và Oy của góc xOy. Khi đó:
.
Luyện tập 1:
Nhiệm vụ 2:
- GV cho HS làm HĐ3, HĐ4 theo nhóm Hai góc kề bù là: góc mOt và tOn.
đôi.
b) Hai góc đối đỉnh:
HĐ3:
3
- Từ đó GV giới thiệu định nghĩa của
hai góc đối đỉnh và tính chất.
- GV cho HS trả lời Câu hỏi, tìm hai
góc đối đỉnh.
+ giải thích vì sao hình a không phải là
hai góc đối đỉnh? (Vì có 1 cặp cạnh
không là hai tia đối nhau?
+ câu hỏi thêm: hai đường thẳng cắt
nhau thì tạo ra mấy cặp góc đối đỉnh?
(2 cặp góc đối đỉnh)
- GV cho HS đọc phần Tập suy luận,
hướng dẫn:
Nhận xét:
- Đỉnh: chung đỉnh.
- Cạnh: mỗi cạnh của góc này là tia đối
cảu một cạnh góc kia.
HĐ 4:
Đo số đo:
+ Trong HĐ 4, hai góc và
là hai
góc có tính chất gì, từ đó tổng hai góc
bằng bao nhiêu? Tương tự với hai góc
và ? (Hai góc kề bù).
+ Từ đây suy ra mối quan hệ giữa:
và
, giữa
và ?
- GV cho HS đọc Ví dụ 1, hướng dẫn
HS cách suy luận và trình bày.
- GV cho HS làm theo nhóm đôi Luyện
tập 2, hướng dẫn:
+ góc xOy và xOy' là hai góc có tính
chất gì?
+ góc xOy và x'Oy' là hai góc gì, tính
chất gì? Từ đó tính các độ lớn các góc
đó.
- GV: khi hai đường thẳng cắt nhau,
trong các góc tạo thành có một góc
vuông thì các góc còn lại có số đo như
thế nào?
GV giới thiệu về hai đường thẳng
vuông góc.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp
nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu,
- HS hoạt động nhóm trả lời HĐ 1, 2, 3,
Định nghĩa:
Hai góc đối đỉnh là hai góc mà mỗi cạnh
của góc này là tia đối của một cạnh của
góc kia.
Tính chất:
- Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
Câu hỏi:
Hai góc đối đỉnh là: và .
Tập suy luận (SGK – tr42).
Ví dụ 1 (SGK – tr43)
Luyện tập 2:
(hai góc kề bù).
Tương tự có góc yOx' là góc vuông.
Ta có: góc xOy và x'Oy' là hai góc đối
4
4 và Luyện tập 2.
- HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi, phần
Luyện tập 1.
- GV hướng dẫn.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình
bày
- Đại diện nhóm trả lời.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét.
GV khái quát, tổng hợp lại các kiến
thức.
nhau
Vậy các góc yOx', x'Oy', xOy' cũng
đều là góc vuông.
Chú ý:
Hai đường thẳng xx', yy' cắt nhau và
trong các góc tạo thành có một góc
vuông được gọi là hai đường thẳng
vuông góc. Kí hiệu:
.
2. 2: Tia phân giác của một góc
a) Mục tiêu:
- Nhận biết và nêu được tính chất tia phân giác của một góc.
- Vẽ được tia phân giác sử dụng dụng cụ.
b) Nội dung: HS quan sát SGK, trả lời các câu hỏi xây dựng kiến thức tia phân
giac, làm HĐ 5, Luyện tập 3 và Thực hành vẽ.
Tổ chức thực hiện
(Hoạt động của Gv và HS)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi,
hoàn thành HĐ 5 (SGK – tr 43)
(HS chuẩn bị sẵn giấy màu).
- GV giới thiệu định nghĩa và tính chất
tia phân giác của góc.
Sản phẩm
(Yêu cầu cần đạt)
2. Tia phân giác của một góc
HĐ 5:
a) Tia Oz nằm giữa hai cạnh của góc
xOy.
b)
.
Định nghĩa:
Tia nằm giữa hai cạnh của một góc và
tạo với hai cạnh ấy hai góc bằng nhau
được gọi là tia phân giác của góc đó.
Đường thẳng chứa tia phân giác của một
góc là đường phân giác của góc đó.
Tính chất tia phân giác:
Khi Oz là tia phân giác của góc xOy thì
.
- GV cho HS đọc Ví dụ 2.
- GV cho HS làm Luyện tập 3, hướng
dẫn:
5
+ Am là tia phân giác của góc xAy, vậy
ta có tính chất gì giữa góc xAy và xAm?
Ví dụ 2 (SGK – tr44)
Luyện tập 3:
- GV hướng dẫn HS làm Thực hành, vẽ
tia phân giác theo các bước.
Dùng bộ thiết bị để vẽ trên bảng trong
dạy học toán (gồm thước thẳng có chia
khoảng, compa, thước đo góc, ê ke
vuông).
Am là tia phân giác của góc xAy
- GV cho HS làm Vận dụng,
Thực hành: Vẽ tia phân giác Oz của
+ để cân thẳng bằng thì khối lượng hai
góc xOy có số đo bằng 68o.
đĩa cân phải như thế nào?
+ HS nhận xét về vị trí của kim trên mặt
đồng hồ với góc AOB? (Kim trên mặt
đồng hồ là tia phân giác cảu góc AOB).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS đọc SGK, nghe giảng và thực hiện
các nhiệm vụ.
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi, đọc Ví dụ Vận dụng:
và làm Luyện tập 3, vẽ hình, làm Vận
Để cân thăng bằng thì khối lượng của
dụng.
hai bên đĩa cân phải như nhau.
- HS thảo luận nhóm đôi HĐ5.
Khối lượng đĩa cân bên phải là: 3,5 + 0,5
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
= 4 kg.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Suy ra khối lượng đĩa cân bên trái cũng
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình
là 4 kg.
bày
Vậy khối lượng của quả cân để cân
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho thăng bằng là:
bạn.
4 -1 = 3 kg.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
hợp lại kiến thức.
3. HOẠT ĐỘNG 3 : LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về góc ở vị trí đặc biệt và tia phân giác
của một góc.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức để làm bài tập Bài 3.1, 3.2, 3.3 (SGK –
tr45).
c) Sản phẩm học tập: HS giải được bài về nhận biết hai góc kề bù, hai góc đối
đỉnh, vẽ và tính góc.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS.
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm đối làm Bài 3.1, 3.2, 3.3 (SGK – tr45).
Dùng bộ thiết bị để vẽ trên bảng trong dạy học toán (gồm thước thẳng có chia
khoảng, compa, thước đo góc, ê ke vuông)để vẽ hình trong bài.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm 2,
hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ.
6
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện các nhóm trình bày các bài tập. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi
nhận xét bài các nhóm trên bảng.
Kết quả:
Bài 3.1.
Hình a: Hai góc kể bù là góc
và góc
.
Hình b: Hai góc kể bù là góc
và góc
.
Bài 3.2.
Hình a: Hai cặp góc đối đỉnh là góc
và góc
Hình b: Hai cặp góc đối đỉnh là góc
Bài 3.3.
a) Hai góc kể bù là góc
và góc
và góc
; góc
; góc
và góc
và góc
.
.
.
b) Ta có:
(Hai góc xOy và yOm là hai góc kề bù).
c) +) Ta có:
(Do Ot là tia phân giác của góc
xOy).
+) Hai góc kề bù là tOm và tOx
.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án.
- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm học sinh, ghi nhận
và tuyên dương
4. HOẠT ĐỘNG 4 : VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức về góc ở vị trí đặc
biệt và tia phân giác của một góc.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài Bài 3.4,
3.5 (SGK -tr45).
c) Sản phẩm: HS vận dụng nhận biết được các hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh và
sử dụng tính chất hai góc đặc biệt để tính góc.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập Bài 3.4, 3.5 (SGK -tr45).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
7
- HS suy nghĩ làm bài tập.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Với mỗi bài tập GV gọi HS lên bảng trình bày, các HS khác nhận xét và bổ sung.
Kết quả:
Bài 3.4.
. (Hai góc AMD và DMB là hai góc kề bù).
Bài 3.5.
+) ta có:
(hai góc kề bù).
+)
+)
(hai góc đối đỉnh)
(đối đỉnh với góc mBx)
.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay mắc
phải.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành các bài tập trong SBT
- Chuẩn bị bài mới “Hai đường thẳng song song và dấu hiệu nhận biết”.
8
Ngày giảng 7A:Tiết 3 :…/……Tiết 4 :……/……/2025
7B:Tiết 3 :…/……Tiết 4:……/……/2025
Tiết 3 + 4:
BÀI 9: HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG VÀ DẤU HIỆU NHẬN BIẾT
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng.
- Mô tả dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song thông qua cặp góc so le
trong, cặp góc động vị.
- Nhận biết cách vẽ hai đường thẳng song song.
2. Năng lực
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Áp dụng được dấu hiệu nhận biết hai
đường thẳng song song vào bài tập.
- Năng lực mô hình hóa toán học: Mô tả dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng
song song thông qua các cặp góc đồng vị, cặp góc so le trong.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Nhận biết các góc tạo bởi một đường
thẳng,cắt hai đường thẳng. Nhận biết cách vẽ hai đường thẳng song song.
- Năng lực giao tiếp toán học: HS nghe hiểu, đọc hiểu, diễn đạt và sử dụng đúng
KN thuật ngữ hai đường thẳng song song,hai góc đồng vị,hai góc so le trong, hợp tác
trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm.
- Năng lực sử dụng các phương tiện học toán: Biết cách sử dụng đồ dùng học
tập (Bộ thiết bị để vẽ trên bảng trong dạy học toán (gồm thước thẳng có chia
khoảng, compa, thước đo góc, ê ke vuông) vẽ được hai đường thẳng song song.
3. Phẩm chất
- Có ý thức họcthe tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc
nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức
theo sự hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: Bộ thiết bị vẽ bảng dạy học (gồm thước thẳng có chia khoảng,
compa, thước đo góc, ê ke vuông).
2. Học sinh: Đồ dùng học tập (thước thẳng có chia khoảng, compa, thước đo góc, ê
ke vuông...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu:
- HS được gợi mở về hình ảnh của hai đường thẳng song song và tính chất của nó.
- Tình huống mở đầu thực tế gợi tâm thế, tạo hứng thú học tập.
b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu, bước đầu có hình dung về
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu
9
Để kiểm tra các thanh ngang trên mái nhà đã song song với nhau chưa, người thợ
chỉ cần kiểm tra chúng có cùng vuông góc với một thanh dọc.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi
hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào bài học mới: “Chúng ta đã được làm quen, có những hình ảnh về hai đường
thẳng song song ở lớp dưới, hôm nay ta sẽ đi tìm hiểu kĩ hơn về dấu hiệu để nhận
biết nhận biết của hai đường thẳng song song”
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
2.1: Các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng.
a) Mục tiêu:
- Mô tả được, nhận biết được hai góc so le trong, hai góc đồng vị.
- Nêu được tính chất của các góc nếu một cặp góc so le trong bằng nhau.
b) Nội dung:
HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV, trả lời câu
hỏi và làm các HĐ 1, 2, Luyện tập 1.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
(Hoạt động của Gv và HS)
(Yêu cầu cần đạt)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Các góc tạo bởi một đường thẳng
- GV giới thiệu hình ảnh đường thẳng c cắt cắt hai đường thẳng.
hai đường thẳng a và b, tạo ra các cặp góc a) Góc so le trong, góc đồng vị
Cho đường thẳng c cắt hai đường
so le trong và đồng vị.
thẳng a và b lần lượt tại A và B.
+ hướng dẫn cách nhớ: 2 góc so le trong
nằm ở miền trong được tạo bởi 2 đường
thẳng a và b và nằm về hai phía so với
đường thẳng c.
+ 2 góc đồng vị, nằm cùng phía so với
đường thẳng c và 1 góc nằm ngoài miền và
1 góc nằm trong miền tạo bởi 2 đường
thẳng a và b.
- GV cho HS tìm các cặp góc trong phần
Câu hỏi.
10
Các cặp góc A1 và B3, A4 và B2 được
gọi là các cặp góc so le trong.
Các cặp góc A1 và B1, A2 và B2, A3 và
B3, A4 và B4 được gọi là các cặp góc
đồng vị.
Câu hỏi:
a) Cặp góc so le trong:
Góc xPQ và vQP.
Góc yPQ và uQP.
b) Cặp góc đồng vị:
Góc mPx và Pqu.
Góc xPQ và uQn.
Góc mPy và PQv.
Góc yPQ và vQn.
b) Quan hệ giữa các cặp góc so le
trong, cặp góc đồng vị
- GV đưa ra vấn đề: Vậy các góc so le
trong và đồng vị có mối quan hệ gì? Ta
cùng đi tìm hiểu khi có một cặp góc so le
trong bằng nhau thì sao.
- GV cho HS làm nhóm 4 làm HĐ 1, HĐ2.
HĐ1:
và
là hai góc kề bù.
Tương tự với
và
HĐ2:
Hai góc đồng vị:
Vì
- Từ đó rút ra tính chất nếu đường thẳng c
cắt 2 đường thẳng a, b và trong các góc
tạo thành có một cặp góc so le trong bằng
nhau thì các cặp góc so le trong và đồng vị
còn lại như thế nào?
- Gv cho HS làm Luyện tập 1 theo nhóm
đôi, hướng dẫn:
+
và
là hai góc ở vị trí gì? Hai góc
này bằng nhau từ đó có thể sử dụng tính
chất nào để tính các góc còn lại.
+ GV giới thiệu về cặp góc trong cùng
11
và
, ta có:
và
.
là hai góc đối đỉnh nên:
.
Vậy
.
Tính chất:
Nếu đường thẳng c cắt hai đường
thẳng phân biệt a, b và trong các góc
tạo thành có một cặp góc so le trong
bằng nhau thì:
- Hai góc so le trong còn lại bằng
nhau.
- Hai góc đồng vị bằng nhau.
Luyện tập 1:
phía và rút ra tính chất tổng 2 góc trong
cùng phía.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận
kiến thức, thực hiện các nhiệm vụ.
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi và phần Câu
hỏi.
- HS làm theo nhóm HĐ 1, HĐ 2 và phần a)
Luyện tập.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày.
- Đại diện nhóm trình bày phần HĐ 1, HĐ b)
2, Luyện tập 1.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
.
bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm
và yêu cầu HS ghi chép.
2.2: Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song
a) Mục tiêu:
- HS phát biểu được dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song.
- HS sử dụng dấu hiệu nhận biết để giải thích hai đường thẳng song song và áp dụng
vào các bài tập.
- HS vẽ được hai đường thẳng song song bằng êke
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức, trả lời câu hỏi, làm
Luyện tập 2, thực hành vẽ hình.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
(Hoạt động của Gv và HS)
(Yêu cầu cần đạt)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Dấu hiệu nhận biết hai đương thẳng
song song
- GV đặt câu hỏi: ta đã biết hai
Nếu đường thẳng c cắt hai đường thẳng phân
đường thẳng song song là hai
đường thẳng không có điểm chung, biệt a, b và trong các góc tạo thành có một
cặp góc so le trong bằng nhau hoặc một cặp
nhưng liệu việc kiểm tra điểm
góc đồng vị bằng nhau thì a và b song song
chung của 2 đường thẳng có dễ
với nhau.
thực hiện không?
Ví dụ hình ảnh này có thể kiểm tra
c và d có song song với nhau như
thế nào?
- GV đưa ra dấu hiệu, yêu cầu HS
nhắc lại.
12
- GV cho HS đọc Ví dụ, trình bày
mẫu cho HS.
+ Lưu ý HS phải chỉ ra 2 góc bằng
nhau và nêu được vị trí của 2 góc
đó, so le trong hay đồng vị.
- GV cho HS làm nhóm 2 Luyện
tập 2.
+ Từ kết quả câu 2 nhận xét nếu
hai đường thẳng phân biệt cùng
vuông góc với một đường thẳng thì
chúng sẽ có mối quan hệ gì?
Rút ra nhận xét.
- GV hướng dẫn HS Thực hành 1,
vẽ hai đường thẳng song song.
Dùng bộ thiết bị để vẽ trên bảng
trong dạy học toán (gồm thước
thẳng có chia khoảng, compa,
thước đo góc, ê ke vuông)để vẽ
hình.
+ Tại sao khẳng định được đường
thẳng a và b song song với nhau?
- GV cho HS làm Thực hành 2,
yêu cầu HS nêu cách vẽ.
Dùng bộ thiết bị để vẽ trên bảng
trong dạy học toán (gồm thước
thẳng có chia khoảng, compa,
thước đo góc, ê ke vuông)để vẽ
hình.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS đọc SGK, nghe giảng, thực
hiện các nhiệm vụ được giao.
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi, hoạt
động nhóm làm Luyện tập 2.
- HS vẽ hình theo hướng dẫn.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng
trình bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung
cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
tổng quát lại kiến thức, lưu ý:
+ cặp góc trong cùng phía nếu
chúng có tổng bằng 180o thì ta cũng
Ví dụ (SGK – tr48)
Luyện tập 2:
1. Ta có:
Mà hai góc ở vị trí đồng vị
AB // DC.
2. Ta có: hai góc zHy và yHK là hai góc kề
bù.
Có
Mà hai góc ở vị trí đồng vị
xx' // yy'.
Nhận xét:
Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc
với một đường thẳng thứ ba thì chúng song
song với nhau.
Thực hành 1:
Hai đường thẳng a và b song song vì có hai
góc đồng vị tại đỉnh A và B bằng nhau.
Thực hành 2:
- Dùng góc vuông:
Bước 1: Vẽ đường thẳng a, điểm A nằm
ngoài đường thẳng a.
Bước 2: Đặt ê ke sao cho 1 cạnh của góc
vuông của ê ke nằm trên đường thẳng a, 1
cạnh góc vuông còn lại đi qua điểm A, rồi kẻ
đường thẳng c vuông góc với a và đi qua A.
Bước 3: Kẻ đường thẳng b vuông góc với
đường thẳng c và đi qua A .
Vậy ta được đường thẳng b đi qua A và song
song với đường thẳng a.
13
coi đó là một dấu hiệu nhận biết vì
có thể đưa về tính được góc đồng vị
hoặc so le trong.
+ tính chất hai đường thẳng cùng
song song với 1 đường thẳng thứ 3.
3. HOẠT ĐỘNG 3 : LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về các góc tạo bởi một đường thẳng cắt
hai đường thẳng và dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức đã học để giải bài Bài 3.6, Bài 3.7, Bài 3.8
(SGK – tr49).
c) Sản phẩm học tập: HS giải được bài về xác định các góc so le trong, đồng vị,
trong cùng phía, giải thích được vì sao hai đường thẳng song song dựa vào dấu hiệu
nhận biết.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS.
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm 4 làm bài tập Bài 3.6 và làm nhóm 2 các
bài: Bài 3.7, Bài 3.8 (SGK – tr49).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm 4,
hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Mỗi bài tập đại diện các nhóm trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi
nhận xét bài các nhóm trên bảng.
Kết quả:
Bài 3.6.
a) Góc NBC
b) Góc ANM
c) Góc MBC và góc BMN.
d) Ba cặp góc bằng nhau:
.
Bài 3.7.
Ta có
. Mà hai góc này ở vị trí so le trong, suy ra EF // MN
(dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song).
Bài 3.8.
Ta có AB AD và DC AD nên AB // DC.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- GV nhắc lại và chú ý cho HS về cặp góc trong cùng phía nếu chúng có tổng bằng
180o thì ta cũng coi đó là một dấu hiệu nhận biết vì có thể đưa về tính được góc
đồng vị hoặc so le trong.
4. HOẠT ĐỘNG 4 : VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
14
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức đã học về các góc
tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng và dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng
song song.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học giải quyết bài toán
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV cho HS làm bài tập trắc nghiệm và điền từ nhanh
Câu 1: Cho hình vẽ. Hãy điền vào chỗ trống:
A. Góc
và ………. là hai góc đồng vị.
B. Góc
và ………. là hai góc đối đỉnh.
C. Góc
và ………. là hai góc so le trong.
D. Góc và ………. là hai góc trong cùng phía.
Câu 2: Chọn câu đúng:
Cho đường thẳng c cắt hai đường thẳng a, b và trong các góc tạo thành có một cặp
góc so le trong bằng nhau thì:
A. a và b song song với nhau.
B. Đường thẳng a cắt đường thẳng b
C. Đường thẳng a vuông góc với đường thẳng b.
D. Đường thẳng a trùng với đường thẳng b.
Câu 3: Chọn câu phát biểu đúng nhất.
A. Hai đường thẳng không có điểm chung gọi là hai đường thẳng song song với
nhau.
B. Hai đường thẳng không song song là hai đường thẳng không có điểm chung.
C. Hai đường thẳng song song là hai đường thẳng có điểm chung.
D. Cả A, B, C đều đúng.
Câu 4: Cho hình vẽ:
15
Biết
. Khi đó:
A.
B. AB // CD
C. Cả A, B đều đúng
D. Cả A, B đều sai.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 hoàn thành bài tập Bài 3.9, Bài 3.11 (SGK tr49).
- Dùng bộ thiết bị để vẽ trên bảng trong dạy học toán (gồm thước thẳng có
chia khoảng, compa, thước đo góc, ê ke vuông)để vẽ hình Bài 3.11 .
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tự phân công nhóm trưởng, hợp tác thảo luận đưa ra ý kiến.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các HS chú ý lắng nghe sửa lỗi
sai.
- Bài tập: đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác theo dõi, đưa ý
kiến.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay mắc
phải.
Đáp án trắc nghiệm:
1
2
3
4
A
A
C
ABCDĐáp án:Bài 3.9 (Làm tương tự bài Thực hành 1)
Bài 3.11.
Bước 1: vẽ đoạn thẳng AB.
Bước 2: Vẽ đường thẳng a // AB.
16
Bước 3: Trên a lấy điểm M và N sao cho MN = AB.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành các bài tập trong SBT
- Chuẩn bị bài “Luyện tập chung”.
17
Ngày giảng 7A:Tiết 5 :…/……Tiết 6 :……/……/2025
7B:Tiết 5 :…/……Tiết 6:……/……/2025
Tiết 5 + 6:
LUYỆN TẬP CHUNG
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Củng cố:
- Quan sát hình vẽ, nhận biết và thể hiện các cặp góc so le trong, cặp góc đồng vị.
- Nhận biết được hai đường thẳng song song nhờ dấu hiệu nhận biết.
2. Năng lực
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Áp dụng linh hoạt kiến thức bài 8 và bài
9 vào bài tập.
- Năng lực mô hình hóa toán học: sử dụng thành thạo các KN,ĐN, dấu hiệu của
bài 8 và bài 9 vào bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối
liên hệ giữa các đối tượng đã cho và nội dung bài học hai đường thẳng song song,
dấu hiệu nhận biết, từ đó có thể áp dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán
về tính toán, bài toán yêu cầu giải thích hai đường thẳng song song, bài toán dựng
hình.
- Năng lực giao tiếp toán học: HS nghe hiểu, đọc hiểu, diễn đạt và sử dụng thành
thạo đúng KN thuật ngữ các bài 8 và bài 9, hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm
việc nhóm.
- Năng lực sử dụng các phương tiện học toán: Biết cách sử dụng đồ dùng học
tập (Bộ thiết bị để vẽ trên bảng trong dạy học toán (gồm thước thẳng có chia
khoảng, compa, thước đo góc, ê ke vuông) để vẽ hình trong bài tập có liên quan.
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm,
tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức
theo sự hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: Bộ thiết bị vẽ bảng dạy học (gồm thước thẳng có chia khoảng,
compa, thước đo góc, ê ke vuông).
2. Học sinh:SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (thước thẳng có chia
khoảng, compa, thước đo góc, ê ke vuông...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu:
- HS nhớ lại các kiến thức đã học của các bài trước và có tâm thế để làm bài luyện
tập.
b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi về dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng
song song và các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng.
d) Tổ chức thực hiện:
18
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho HS trả lời nhanh các câu hỏi:
Câu 1: Cho hình vẽ, tìm đáp án đúng của các câu sau:
a) Trong hình vẽ, cặp góc đồng vị là:
A. Góc và góc
B. Góc
và góc
C. Góc và góc
D. Góc
b) Trong hình vẽ, cặp góc so le trong là:
A. Góc và góc
B. Góc
và góc
và góc
C. Góc và góc
D. Góc và góc
Câu 2: Chọn câu trả lời sai:
Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng, trong các góc tạo thành có một cặp góc
so le trong bằng nhau. Khi đó:
A. Cặp góc so le trong còn lại bằng nhau
B. Mỗi cặp góc đồng vị bằng nhau.
C. Mỗi cặp góc trong cùng phía bù nhau.
D. Mỗi cặp góc trong cùng phía bằng nhau.
Câu 3: Cho hình vẽ:
Biết
, câu trả lời đúng:
A.
B. AB // CD
C. Cả A, B đều đúng
D. Cả A, B đều sai.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi
hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
19
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào bài học Luyện tập chung.
Đáp án:
1
2
3
a) A
D
C
b) D
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
2.1: Phân tích Ví dụ
a) Mục tiêu:
- Sử dụng dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song, giải thích được vì sao hai
đường thẳng song song.
b) Nội dung:
HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV, đọc Ví dụ
(SGK – tr50).
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
(Hoạt động của Gv và HS)
(Yêu cầu cần đạt)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Ví dụ (SGK – tr50)
- GV yêu cầu HS đọc SGK, quan sát và giải
thích được cách làm bài tập.
- GV có thể hỏi thêm, từ hình ảnh có thể có
cặp đường thẳng nào song song nữa?
(MN // AB do có hai góc so le trong bằng nhau
là BAN và MAN).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến
thức, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét, lưu ý lại về cách chỉ ra hai
đường thẳng song song sử dụng dấu hiệu nhận
biết.
3. HOẠT ĐỘNG 3 : LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học về dấu hiệu nhận biết hai đường
thẳng song song, các góc tạo bởi đường thẳng cắt hai đường thẳng, hai góc kề bù,
hai góc đối đỉnh.
b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức làm các bài Bài 3.12, 3.13 (SGK – tr50).
c) Sản phẩm học tập: HS giải được bài về xác định góc so le trong, đồng vị, trong
cùng phía, giải thích được hai đường thẳng song song.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS.
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm đôi làm Bài 3.12, 3.13 (SGK – tr50).
- Dùng bộ thiết bị để vẽ trên bảng trong dạy học toán (gồm thước thẳng có
chia khoảng, compa, thước đo góc, ê ke vuông)đ...
 









Các ý kiến mới nhất