Tập 2 - Bài 8: Lũy tre - Đọc: Lũy tre.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Linh Ngọt
Ngày gửi: 15h:00' 15-09-2025
Dung lượng: 65.6 KB
Số lượt tải: 45
Nguồn:
Người gửi: Linh Ngọt
Ngày gửi: 15h:00' 15-09-2025
Dung lượng: 65.6 KB
Số lượt tải: 45
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2
BÀI 8: LŨY TRE (TIẾT 1 + 2)
ĐỌC: LŨY TRE
Giáo viên thực hiện: Nguyễn Thị Thùy Linh
Ngày dạy: 19/2/2025
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS:
* Năng lực đặc thù
- Đọc đúng các tiếng có âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương. Biết cách đọc
bài thơ Lũy tre với giọng nhẹ nhàng, trìu mến, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ trong bài.
- Nhận biết được các từ gợi tả, gợi cảm trong bài thơ. Hiểu nội dung bài thơ là ca ngợi
vẻ đẹp của cây tre và vẻ đẹp thiên nhiên làng quê.
- Học thuộc lòng bài thơ.
- Hình thành và phát triển năng lực văn học (nêu đượ hình ảnh yêu thích nhất trong bài
thơ và giải thích được lí do).
* Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác khi làm việc nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề khi trả lời các câu hỏi và thực hiện các yêu cầu của giáo
viên.
- Năng lực tự chủ, tự học.
* Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: bồi dưỡng tình yêu quý thiên nhiên và làng quê Việt nam
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, tìm tòi để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
* Giáo viên
- Máy tính, ti vi, bài giảng điện tử.
* Học sinh
- Sách giáo khoa.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
TG
5'
Nội dung và hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Tiết 1
ĐỌC VĂN BẢN
I. Khởi động
- GV mời HS đọc câu đố và giải đố.
- HS trả lời.
“Cây gì mang dáng quê hương
Thân chia từng đốt, rợp đường em đi
Mầm non dành tặng thiếu nhi
Gắn trên huy hiệu, em ghi tạc lòng?”
(Là cây gì?)
- Để giải được câu đố này, cô có gợi ý sau:
+ GV chiếu hình ảnh huy hiệu đội TNTP
HCM, Thánh Gióng cưỡi tre. Hỏi:
Trên huy hiệu đội TNTP HCM, câu chuyện
Thánh Gióng có hình ảnh gì?
Vậy cây trong câu đố là cây gì?
Đúng rồi đấy. Vậy các con đã nhìn thấy
cây tre bao giờ chưa? Cây tre xuất hiện ở
đâu?
- GV dẫn dắt vào bài: Từ lâu đời nay, cây
tre luôn gắn liền với làng quê Việt Nam, là
biểu tượng cho sức sống bền bỉ, kiên cường,
đoàn kết của dân tộc ta. Không những vậy,
cây tre còn là bạn của mỗi gia đình.
Vậy, tình yêu đối với lũy tre làng hay tình
yêu quê hương được nhà thơ Nguyễn Công
Dương thể hiện như thế nào? Chúng mình
cùng tìm hiểu qua tiết đọc hôm nay: Luỹ tre.
Mời cả lớp mở vở ra ghi bài.
- Ghi bảng tên bài: Lũy tre.
- HS trả lời.
- Cây tre, búp măng ạ
- HS TL
- HS lắng nghe.
II. Khám phá
2. Đọc văn bản
30' a) Đọc mẫu
- Cô mời cả lớp mở SGK trang 34, lắng nghe - Cả lớp đọc thầm.
cô đọc bài và đọc thầm theo cô nhé.
- GV đọc mẫu toàn bài với giọng rõ ràng,
TG
Nội dung và hoạt động của GV
ngắt nghỉ hơi đúng theo nhịp 2/3; 3/2 hoặc
1/4 của bài thơ, dừng hơi lâu hơn sau mỗi
khổ thơ, HS đọc thầm theo.
b) Đọc từng khổ thơ kết hợp luyện đọc từ
khó, giải nghĩa từ và luyện đọc câu khó
- GV hỏi: - Bài thơ Lũy tre gồm mấy khổ
thơ?
Bài thơ được viết theo thể thơ 5 chữ. Bài
thơ này gồm 4 khổ, mỗi khổ có 4 dòng thơ.
Bây giờ, chúng mình cùng nhau luyện đọc
bài thơ này nhé.
* Khổ 1:
+ Gọi 1 HS đọc. ( chú ý để sửa cho HS nếu
HS đọc sai)
- Luyện đọc từ: lũy tre, gọng vó, lên cao.
- Ngắt nhịp thơ.
+ Để đọc hay khổ thơ này, chúng ta cần phải
ngắt nhịp thơ. Theo các con, chúng ta sẽ
ngắt nhịp ở khổ thơ này như thế nào?
Chốt: Câu thơ 1, 2 và 4 chúng ta sẽ ngắt
theo nhịp 3/2. Còn câu 3 chúng ta ngắt theo
nhịp 2/3.
Mỗi sớm mai / thức dậy
Luỹ tre xanh / rì rào
Ngọn tre / cong gọng vó
Kéo mặt trời / lên cao.//
Hoạt động của HS
- 1-2 HS trả lời.
- 1 HS đọc.
- 3 - 4 HS đọc.
- HSTL
-1 HS đọc lại.
- HSTL.
+ 1 HS đọc lại khổ thơ.
- Nhấn giọng.
+ Để thấy được vẻ đẹp của luỹ tre vào buổi
sớm mai, khi đọc chúng mình cần chú ý nhấn
giọng vào các từ ngữ nào?
Chốt: xanh, rì rào, cong gọng vó, kéo.
Khi đọc thơ, chúng ta lưu ý cần ngân giọng ở
các chỗ ngắt nhịp thơ và cuối mỗi dòng thơ
để lời thơ được nhẹ nhàng.
+ Yêu cầu HS luyện đọc lại khổ thơ.
- 1 HS đọc.
TG
Nội dung và hoạt động của GV
* Khổ 2: Tiến hành tương tự khổ 1
- YC 1 HS đọc khổ 2
- Luyện đọc từ: nắng, nằm, bần thần.
- Ngắt nhịp thơ.
Vừa rồi cô thấy bạn …đọc khổ thơ này rất
hay, ngắt nhịp thơ rất hợp lí. Con đã ngắt
nhịp thơ như thế nào vậy?
Câu 1 ngắt nhịp 2/3, câu 2. 3, 4 ngắt
nhịp 1/4.
Những trưa / đồng đầy nắng
Trâu / nằm nhai bóng râm
Tre / bần thần nhớ gió
Chợt / về đầy tiếng chim.//
+ 1 HS đọc lại khổ thơ.
- Giải nghĩa từ: bần thần.
Trong khổ thơ thứ 2, cô thấy lũy tre đã có
cảm xúc “bần thần” nhớ gió. Vậy bạn nào
cho cô biết “ bần thần” là gì?
Bần thần là từ chỉ tâm trạng nhớ thương,
lưu luyến, nghĩ ngợi.
- Nhấn giọng.
+ Để đọc khổ thơ này hay hơn nữa, chúng ta
cần nhấn giọng vào những từ ngữ nào?
Để thấy được vẻ đẹp của luỹ tre vào buổi
trưa hè, khi đọc, các con nhấn giọng vào các
từ ngữ: đầy nắng, nhai, bần thần, chợt
+ Yêu cầu HS luyện đọc lại khổ thơ.
- Khen ngợi HS đọc tốt
- Khổ 3: Tiến hành tương tự khổ 1
- YC 1 HS đọc khổ 3.
- Ngắt nhịp thơ.
+ Để đọc khổ thơ này hay hơn, chúng ta cần
ngắt nhịp thơ hợp lí. Theo các con, chúng ta
sẽ ngắt nhịp ở khổ thơ này như thế nào?
Câu 1 ngắt theo nhịp 2/3, câu 2,3 ngắt
nhịp 1/4 và câu 4 ngắt nhịp 2/3.
Mặt trời / xuống núi ngủ
Hoạt động của HS
-HSTL.
- 1 HS đọc
-2-3 HS đọc.
-HSTL
- 1 HS đọc.
- HSTL
- HSTL
- 1 HS đọc.
- 1HS đọc
- HSTL
TG
Nội dung và hoạt động của GV
Tre / nâng vầng trăng lên
Sao, / sao treo đầy cành
Suốt đêm dài / thắp sáng.//
+ 1 HS đọc lại khổ thơ.
- Nhấn giọng.
+ Để thể hiện được những trạng thái của các
sự vật được nói đến trong khổ thơ 3, chúng
ta cần nhấn giọng vào những từ ngữ nào ?
Nhấn giọng ở những từ ngữ: nâng, treo,
thắp sáng.
+ Yêu cầu 1 HS đọc lại khổ thơ.
- Khổ 4: Tiến hành tương tự khổ 1
- YC 1 HS đọc khổ 4.
- Ngắt nhịp thơ.
+ Cô thấy bạn ….. Đọc rất tốt khổ thơ thứ 4.
Bạn nào giỏi, có thể phát hiện ra, bạn đã
ngắt nhịp thơ như thế nào?
Câu 1, 3 ngắt theo nhịp 1/4, câu 2,4 ngắt
nhịp 2/3.
Bỗng / gà lên tiếng gáy/
Xôn xao / ngoài luỹ tre/
Đêm / chuyển dần về sáng/
Mầm măng / đợi nắng về.//
+ Yêu cầu 1 HS đọc lại khổ thơ.
- Nhấn giọng.
+ Để đọc khổ thơ này hay hơn nữa, chúng ta
cần nhấn giọng ở từ nào?
Ở khổ 4, các con chú ý nhấn giọng vào
các từ như xôn xao, chuyển dần, đợi nắng
về để thể hiện sự chuyển đổi nhịp nhàng từ
đêm tới sáng.
+ Yêu cầu HS luyện đọc lại khổ thơ
c) Luyện đọc trong nhóm
- YCHS luyện đọc nhóm 2 trong 2': Vừa rồi,
cô thấy các con luyện đọc bài thơ Luỹ tre
tương đối tốt. Bây giờ, chúng mình sẽ tiếp
tục luyện đọc bài thơ theo nhóm 4. Các bạn
trong nhóm, đọc lần lượt các khổ thơ. Khi
Hoạt động của HS
- 1 HS đọc.
- HSTL
- 1 HS đọc.
- 1 HS đọc.
-1HS đọc.
-HSTL
-1HS đọc.
- HS đọc theo nhóm 2.
TG
Nội dung và hoạt động của GV
Hoạt động của HS
bạn đọc, các bạn còn lại cần chú ý lắng nghe - 2 nhóm thi đọc nối tiếp từng
để nhận xét, góp ý cho bạn của mình. TG
khổ trước lớp.
luyện đọc là 2 phút, 2 phút bắt đầu.
- HS khác nhận xét.
- Tổ chức thi đọc.
-YC HS nhận xét.
- GV nhận xét.
- 1HS đọc.
- Bình chọn nhóm đọc hay.
d) Đọc toàn bài.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- Cô thấy các con đã đọc rất tốt bài thơ
Luỹ tre.
Chuyển: Để hiểu hơn về bài thơ này, cô trò
chúng mình cùng đến với phần trả lời câu
hỏi.
Tiết 2
HOẠT ĐỘNG SAU KHI ĐỌC VĂN BẢN
25' 3. Trả lời câu hỏi.
Câu 1: Tìm những câu thơ miêu tả cây tre
vào lúc mặt trời mọc?
- Dẫn: Cô mời các con đọc thầm khổ 1 và - 1-2 HSTL
cho cô biết lũy tre được miêu tả vào thời gian
nào trong ngày? ( vào sáng sớm - lúc mặt trời - HS TLCH: ( vào sáng sớm mọc)
lúc mặt trời mọc)
- HSTL: Lũy tre xanh rì rào/
- Những câu thơ nào cho con biết được cây Ngọn tre cong gọng vó.
tre được miêu tả vào lúc mặt trời mọc?
-> Chốt: Lũy tre xanh rì rào/ Ngọn tre cong -HS quan sát, lắng nghe.
gọng vó.
- GV chiếu hình ảnh minh hoạ trong SGK,
giảng: tác giả đã miêu tả ngọn tre vào buổi
sáng sớm, khi mặt trời vừa ló rạng giống như
chiếc gọng vó đang kéo mặt trời dần dần lên
cao. Đây là một hình ảnh rất đẹp đúng không
các con?
Câu 2: Câu thơ nào ở khổ hai cho thấy tre
cũng giống như người?
- Dẫn: Vậy vào những buổi trưa hè, lũy tre
TG
Nội dung và hoạt động của GV
lạithơ thứ 2. và xem cây tre như thế nào vào
buổi trưa nhé.
- Các con cùng đọc và cho cô biết nhũng từ
ngữ miêu tả cây tre nhé. Hãy chọn 1 trong
các đáp án sau đây: A. Đầy nắng
A. Nhai bóng râm
B. Bần thần
- Tại sao con lại chọn k chọn đầy nắng và
nhai bóng râm?
->Chốt: Vậy tre cũng như con người biết nhớ
thương, lưu luyến nghĩ ngợi.
Câu 3: Ở khổ thơ thứ ba, hình ảnh lũy tre
được miêu tả vào những lúc nào?
-Dần: Hai khổ thơ đầu, cây tre đã được mieu
tả vào lúc sáng sớm và trưa hè. Các con cùng
đọc thầm 2 khổ thơ cuối cho cô biết tác giả
đã tả cây tre vào những thời điểm nào?
A. Buổi chiều tối, buổi đêm và buổi sáng
sớm.
B. Buổi sáng, buổi trưa và buổi chiều tối.
C. Buổi sáng sớm, buổi trưa và buổi chiều
tối.
- Vậy theo các em, hình ảnh lũy tre được
miêu tả vào mỗi buổi có gì đẹp nhỉ?
Nối mỗi từ ngữ ở cột B với một từ ngữ
phù hợp ở cột A.
Hoạt động của HS
- HSTL: Chọn C: Bần thần
- HSTL: + vì đầy nắng là từ để
tả cánh đồng, nhai bóng râm là
từ ngữ chỉ hoạt động của con
trâu.
+ Chọn bần thần vì tre nhớ gió.
HSTL: Miêu tả vào Buổi chiều
tối, buổi đêm và buổi sáng
sớm.
- HSTL
-GV chốt: Những hình ảnh này thật đẹp.
Câu 4: Em thích hình ảnh nào nhất trong
bài thơ?
- GV dẫn
- Gọi HS chia sẻ.
- GV nêu nội dung bài thơ: hình ảnh lũy tre - HS chia sẻ.
TG
5'
5'
Nội dung và hoạt động của GV
vào mỗi buổi trong ngày thật đẹp và sinh
động. Bài thơ nói về vẻ đẹp thiên nhiên. Hình
ảnh cây tre luôn gắn bó với người dân Việt
Nam.
4. Hướng dẫn HS học thuộc lòng
- Gọi HS đọc lại toàn bài.
- GV tổ chức cho HS học thuộc lòng từng
khổ thơ bằng hình thức xóa dần.
- GV tổ chức cho HS học thuộc lòng từng
khổ thơ bằng hình thức xóa dần.
+ Lần 1: Xóa 1 vài từ trong từng dòng.
+ Lần 2: Xóa nhiều hơn.
+ Lần 3: Chỉ để từ khóa.
-GV nhận xét, động viên HS.
5. Luyện tập theo văn bản đọc.
Câu 1: Tìm những từ ngữ chỉ thời gian mà
em biết.
-HS đọc yêu cầu BT.
-HS làm bài theo nhóm đôi. Trình bày trước
lớp.
- GV nhận xét, chốt: sớm mai, trưa, đêm,
sáng.
Câu 2: Tìm thêm những từ ngữ chỉ thời
gian mà em biết.
- Yêu cầu HS đọc BT.
- HS chia sẻ theo nhóm đôi. Trình bày kết
quả trước lớp.
- Gv nhận xét, nêu đáp án: ngày, tháng, năm,
giờ,.....
IV. Vận dụng
- GV đặt câu hỏi: Cây tre có những lợi ích
nào với đời sống con người Việt Nam/ gắn
bó như thế nào với người dân Việt Nam?
- GV cho HS xem video
- GV nhận xét, kết thúc bài học: Bài thơ “Lũy
tre” đã giúp cả lớp biết thêm nhiều vẻ đẹp
thiên nhiên của đất nước chúng mình vào
nhiều thời gian trong ngày và đặc biệt là hình
Hoạt động của HS
- 1 HS đọc.
- 1 HS đọc toàn bài
- HS đọc yêu cầu.
- HSTL.
-HS đọc yêu cầu.
-HS chia sẻ.
- HS trả lời.
-HS lắng nghe.
TG
Nội dung và hoạt động của GV
ảnh cây tre. Cây tre gắn bó với con người
Việt Nam, là biểu tượng cho sức sống bền bỉ,
kiên cường, đoàn kết của người dân Việt
Nam.
Hoạt động của HS
D. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có):
……………………………………………………………………….…………………
……………………………………………………………………….…………………
BÀI 8: LŨY TRE (TIẾT 1 + 2)
ĐỌC: LŨY TRE
Giáo viên thực hiện: Nguyễn Thị Thùy Linh
Ngày dạy: 19/2/2025
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS:
* Năng lực đặc thù
- Đọc đúng các tiếng có âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương. Biết cách đọc
bài thơ Lũy tre với giọng nhẹ nhàng, trìu mến, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ trong bài.
- Nhận biết được các từ gợi tả, gợi cảm trong bài thơ. Hiểu nội dung bài thơ là ca ngợi
vẻ đẹp của cây tre và vẻ đẹp thiên nhiên làng quê.
- Học thuộc lòng bài thơ.
- Hình thành và phát triển năng lực văn học (nêu đượ hình ảnh yêu thích nhất trong bài
thơ và giải thích được lí do).
* Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác khi làm việc nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề khi trả lời các câu hỏi và thực hiện các yêu cầu của giáo
viên.
- Năng lực tự chủ, tự học.
* Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: bồi dưỡng tình yêu quý thiên nhiên và làng quê Việt nam
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, tìm tòi để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
* Giáo viên
- Máy tính, ti vi, bài giảng điện tử.
* Học sinh
- Sách giáo khoa.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
TG
5'
Nội dung và hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Tiết 1
ĐỌC VĂN BẢN
I. Khởi động
- GV mời HS đọc câu đố và giải đố.
- HS trả lời.
“Cây gì mang dáng quê hương
Thân chia từng đốt, rợp đường em đi
Mầm non dành tặng thiếu nhi
Gắn trên huy hiệu, em ghi tạc lòng?”
(Là cây gì?)
- Để giải được câu đố này, cô có gợi ý sau:
+ GV chiếu hình ảnh huy hiệu đội TNTP
HCM, Thánh Gióng cưỡi tre. Hỏi:
Trên huy hiệu đội TNTP HCM, câu chuyện
Thánh Gióng có hình ảnh gì?
Vậy cây trong câu đố là cây gì?
Đúng rồi đấy. Vậy các con đã nhìn thấy
cây tre bao giờ chưa? Cây tre xuất hiện ở
đâu?
- GV dẫn dắt vào bài: Từ lâu đời nay, cây
tre luôn gắn liền với làng quê Việt Nam, là
biểu tượng cho sức sống bền bỉ, kiên cường,
đoàn kết của dân tộc ta. Không những vậy,
cây tre còn là bạn của mỗi gia đình.
Vậy, tình yêu đối với lũy tre làng hay tình
yêu quê hương được nhà thơ Nguyễn Công
Dương thể hiện như thế nào? Chúng mình
cùng tìm hiểu qua tiết đọc hôm nay: Luỹ tre.
Mời cả lớp mở vở ra ghi bài.
- Ghi bảng tên bài: Lũy tre.
- HS trả lời.
- Cây tre, búp măng ạ
- HS TL
- HS lắng nghe.
II. Khám phá
2. Đọc văn bản
30' a) Đọc mẫu
- Cô mời cả lớp mở SGK trang 34, lắng nghe - Cả lớp đọc thầm.
cô đọc bài và đọc thầm theo cô nhé.
- GV đọc mẫu toàn bài với giọng rõ ràng,
TG
Nội dung và hoạt động của GV
ngắt nghỉ hơi đúng theo nhịp 2/3; 3/2 hoặc
1/4 của bài thơ, dừng hơi lâu hơn sau mỗi
khổ thơ, HS đọc thầm theo.
b) Đọc từng khổ thơ kết hợp luyện đọc từ
khó, giải nghĩa từ và luyện đọc câu khó
- GV hỏi: - Bài thơ Lũy tre gồm mấy khổ
thơ?
Bài thơ được viết theo thể thơ 5 chữ. Bài
thơ này gồm 4 khổ, mỗi khổ có 4 dòng thơ.
Bây giờ, chúng mình cùng nhau luyện đọc
bài thơ này nhé.
* Khổ 1:
+ Gọi 1 HS đọc. ( chú ý để sửa cho HS nếu
HS đọc sai)
- Luyện đọc từ: lũy tre, gọng vó, lên cao.
- Ngắt nhịp thơ.
+ Để đọc hay khổ thơ này, chúng ta cần phải
ngắt nhịp thơ. Theo các con, chúng ta sẽ
ngắt nhịp ở khổ thơ này như thế nào?
Chốt: Câu thơ 1, 2 và 4 chúng ta sẽ ngắt
theo nhịp 3/2. Còn câu 3 chúng ta ngắt theo
nhịp 2/3.
Mỗi sớm mai / thức dậy
Luỹ tre xanh / rì rào
Ngọn tre / cong gọng vó
Kéo mặt trời / lên cao.//
Hoạt động của HS
- 1-2 HS trả lời.
- 1 HS đọc.
- 3 - 4 HS đọc.
- HSTL
-1 HS đọc lại.
- HSTL.
+ 1 HS đọc lại khổ thơ.
- Nhấn giọng.
+ Để thấy được vẻ đẹp của luỹ tre vào buổi
sớm mai, khi đọc chúng mình cần chú ý nhấn
giọng vào các từ ngữ nào?
Chốt: xanh, rì rào, cong gọng vó, kéo.
Khi đọc thơ, chúng ta lưu ý cần ngân giọng ở
các chỗ ngắt nhịp thơ và cuối mỗi dòng thơ
để lời thơ được nhẹ nhàng.
+ Yêu cầu HS luyện đọc lại khổ thơ.
- 1 HS đọc.
TG
Nội dung và hoạt động của GV
* Khổ 2: Tiến hành tương tự khổ 1
- YC 1 HS đọc khổ 2
- Luyện đọc từ: nắng, nằm, bần thần.
- Ngắt nhịp thơ.
Vừa rồi cô thấy bạn …đọc khổ thơ này rất
hay, ngắt nhịp thơ rất hợp lí. Con đã ngắt
nhịp thơ như thế nào vậy?
Câu 1 ngắt nhịp 2/3, câu 2. 3, 4 ngắt
nhịp 1/4.
Những trưa / đồng đầy nắng
Trâu / nằm nhai bóng râm
Tre / bần thần nhớ gió
Chợt / về đầy tiếng chim.//
+ 1 HS đọc lại khổ thơ.
- Giải nghĩa từ: bần thần.
Trong khổ thơ thứ 2, cô thấy lũy tre đã có
cảm xúc “bần thần” nhớ gió. Vậy bạn nào
cho cô biết “ bần thần” là gì?
Bần thần là từ chỉ tâm trạng nhớ thương,
lưu luyến, nghĩ ngợi.
- Nhấn giọng.
+ Để đọc khổ thơ này hay hơn nữa, chúng ta
cần nhấn giọng vào những từ ngữ nào?
Để thấy được vẻ đẹp của luỹ tre vào buổi
trưa hè, khi đọc, các con nhấn giọng vào các
từ ngữ: đầy nắng, nhai, bần thần, chợt
+ Yêu cầu HS luyện đọc lại khổ thơ.
- Khen ngợi HS đọc tốt
- Khổ 3: Tiến hành tương tự khổ 1
- YC 1 HS đọc khổ 3.
- Ngắt nhịp thơ.
+ Để đọc khổ thơ này hay hơn, chúng ta cần
ngắt nhịp thơ hợp lí. Theo các con, chúng ta
sẽ ngắt nhịp ở khổ thơ này như thế nào?
Câu 1 ngắt theo nhịp 2/3, câu 2,3 ngắt
nhịp 1/4 và câu 4 ngắt nhịp 2/3.
Mặt trời / xuống núi ngủ
Hoạt động của HS
-HSTL.
- 1 HS đọc
-2-3 HS đọc.
-HSTL
- 1 HS đọc.
- HSTL
- HSTL
- 1 HS đọc.
- 1HS đọc
- HSTL
TG
Nội dung và hoạt động của GV
Tre / nâng vầng trăng lên
Sao, / sao treo đầy cành
Suốt đêm dài / thắp sáng.//
+ 1 HS đọc lại khổ thơ.
- Nhấn giọng.
+ Để thể hiện được những trạng thái của các
sự vật được nói đến trong khổ thơ 3, chúng
ta cần nhấn giọng vào những từ ngữ nào ?
Nhấn giọng ở những từ ngữ: nâng, treo,
thắp sáng.
+ Yêu cầu 1 HS đọc lại khổ thơ.
- Khổ 4: Tiến hành tương tự khổ 1
- YC 1 HS đọc khổ 4.
- Ngắt nhịp thơ.
+ Cô thấy bạn ….. Đọc rất tốt khổ thơ thứ 4.
Bạn nào giỏi, có thể phát hiện ra, bạn đã
ngắt nhịp thơ như thế nào?
Câu 1, 3 ngắt theo nhịp 1/4, câu 2,4 ngắt
nhịp 2/3.
Bỗng / gà lên tiếng gáy/
Xôn xao / ngoài luỹ tre/
Đêm / chuyển dần về sáng/
Mầm măng / đợi nắng về.//
+ Yêu cầu 1 HS đọc lại khổ thơ.
- Nhấn giọng.
+ Để đọc khổ thơ này hay hơn nữa, chúng ta
cần nhấn giọng ở từ nào?
Ở khổ 4, các con chú ý nhấn giọng vào
các từ như xôn xao, chuyển dần, đợi nắng
về để thể hiện sự chuyển đổi nhịp nhàng từ
đêm tới sáng.
+ Yêu cầu HS luyện đọc lại khổ thơ
c) Luyện đọc trong nhóm
- YCHS luyện đọc nhóm 2 trong 2': Vừa rồi,
cô thấy các con luyện đọc bài thơ Luỹ tre
tương đối tốt. Bây giờ, chúng mình sẽ tiếp
tục luyện đọc bài thơ theo nhóm 4. Các bạn
trong nhóm, đọc lần lượt các khổ thơ. Khi
Hoạt động của HS
- 1 HS đọc.
- HSTL
- 1 HS đọc.
- 1 HS đọc.
-1HS đọc.
-HSTL
-1HS đọc.
- HS đọc theo nhóm 2.
TG
Nội dung và hoạt động của GV
Hoạt động của HS
bạn đọc, các bạn còn lại cần chú ý lắng nghe - 2 nhóm thi đọc nối tiếp từng
để nhận xét, góp ý cho bạn của mình. TG
khổ trước lớp.
luyện đọc là 2 phút, 2 phút bắt đầu.
- HS khác nhận xét.
- Tổ chức thi đọc.
-YC HS nhận xét.
- GV nhận xét.
- 1HS đọc.
- Bình chọn nhóm đọc hay.
d) Đọc toàn bài.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- Cô thấy các con đã đọc rất tốt bài thơ
Luỹ tre.
Chuyển: Để hiểu hơn về bài thơ này, cô trò
chúng mình cùng đến với phần trả lời câu
hỏi.
Tiết 2
HOẠT ĐỘNG SAU KHI ĐỌC VĂN BẢN
25' 3. Trả lời câu hỏi.
Câu 1: Tìm những câu thơ miêu tả cây tre
vào lúc mặt trời mọc?
- Dẫn: Cô mời các con đọc thầm khổ 1 và - 1-2 HSTL
cho cô biết lũy tre được miêu tả vào thời gian
nào trong ngày? ( vào sáng sớm - lúc mặt trời - HS TLCH: ( vào sáng sớm mọc)
lúc mặt trời mọc)
- HSTL: Lũy tre xanh rì rào/
- Những câu thơ nào cho con biết được cây Ngọn tre cong gọng vó.
tre được miêu tả vào lúc mặt trời mọc?
-> Chốt: Lũy tre xanh rì rào/ Ngọn tre cong -HS quan sát, lắng nghe.
gọng vó.
- GV chiếu hình ảnh minh hoạ trong SGK,
giảng: tác giả đã miêu tả ngọn tre vào buổi
sáng sớm, khi mặt trời vừa ló rạng giống như
chiếc gọng vó đang kéo mặt trời dần dần lên
cao. Đây là một hình ảnh rất đẹp đúng không
các con?
Câu 2: Câu thơ nào ở khổ hai cho thấy tre
cũng giống như người?
- Dẫn: Vậy vào những buổi trưa hè, lũy tre
TG
Nội dung và hoạt động của GV
lạithơ thứ 2. và xem cây tre như thế nào vào
buổi trưa nhé.
- Các con cùng đọc và cho cô biết nhũng từ
ngữ miêu tả cây tre nhé. Hãy chọn 1 trong
các đáp án sau đây: A. Đầy nắng
A. Nhai bóng râm
B. Bần thần
- Tại sao con lại chọn k chọn đầy nắng và
nhai bóng râm?
->Chốt: Vậy tre cũng như con người biết nhớ
thương, lưu luyến nghĩ ngợi.
Câu 3: Ở khổ thơ thứ ba, hình ảnh lũy tre
được miêu tả vào những lúc nào?
-Dần: Hai khổ thơ đầu, cây tre đã được mieu
tả vào lúc sáng sớm và trưa hè. Các con cùng
đọc thầm 2 khổ thơ cuối cho cô biết tác giả
đã tả cây tre vào những thời điểm nào?
A. Buổi chiều tối, buổi đêm và buổi sáng
sớm.
B. Buổi sáng, buổi trưa và buổi chiều tối.
C. Buổi sáng sớm, buổi trưa và buổi chiều
tối.
- Vậy theo các em, hình ảnh lũy tre được
miêu tả vào mỗi buổi có gì đẹp nhỉ?
Nối mỗi từ ngữ ở cột B với một từ ngữ
phù hợp ở cột A.
Hoạt động của HS
- HSTL: Chọn C: Bần thần
- HSTL: + vì đầy nắng là từ để
tả cánh đồng, nhai bóng râm là
từ ngữ chỉ hoạt động của con
trâu.
+ Chọn bần thần vì tre nhớ gió.
HSTL: Miêu tả vào Buổi chiều
tối, buổi đêm và buổi sáng
sớm.
- HSTL
-GV chốt: Những hình ảnh này thật đẹp.
Câu 4: Em thích hình ảnh nào nhất trong
bài thơ?
- GV dẫn
- Gọi HS chia sẻ.
- GV nêu nội dung bài thơ: hình ảnh lũy tre - HS chia sẻ.
TG
5'
5'
Nội dung và hoạt động của GV
vào mỗi buổi trong ngày thật đẹp và sinh
động. Bài thơ nói về vẻ đẹp thiên nhiên. Hình
ảnh cây tre luôn gắn bó với người dân Việt
Nam.
4. Hướng dẫn HS học thuộc lòng
- Gọi HS đọc lại toàn bài.
- GV tổ chức cho HS học thuộc lòng từng
khổ thơ bằng hình thức xóa dần.
- GV tổ chức cho HS học thuộc lòng từng
khổ thơ bằng hình thức xóa dần.
+ Lần 1: Xóa 1 vài từ trong từng dòng.
+ Lần 2: Xóa nhiều hơn.
+ Lần 3: Chỉ để từ khóa.
-GV nhận xét, động viên HS.
5. Luyện tập theo văn bản đọc.
Câu 1: Tìm những từ ngữ chỉ thời gian mà
em biết.
-HS đọc yêu cầu BT.
-HS làm bài theo nhóm đôi. Trình bày trước
lớp.
- GV nhận xét, chốt: sớm mai, trưa, đêm,
sáng.
Câu 2: Tìm thêm những từ ngữ chỉ thời
gian mà em biết.
- Yêu cầu HS đọc BT.
- HS chia sẻ theo nhóm đôi. Trình bày kết
quả trước lớp.
- Gv nhận xét, nêu đáp án: ngày, tháng, năm,
giờ,.....
IV. Vận dụng
- GV đặt câu hỏi: Cây tre có những lợi ích
nào với đời sống con người Việt Nam/ gắn
bó như thế nào với người dân Việt Nam?
- GV cho HS xem video
- GV nhận xét, kết thúc bài học: Bài thơ “Lũy
tre” đã giúp cả lớp biết thêm nhiều vẻ đẹp
thiên nhiên của đất nước chúng mình vào
nhiều thời gian trong ngày và đặc biệt là hình
Hoạt động của HS
- 1 HS đọc.
- 1 HS đọc toàn bài
- HS đọc yêu cầu.
- HSTL.
-HS đọc yêu cầu.
-HS chia sẻ.
- HS trả lời.
-HS lắng nghe.
TG
Nội dung và hoạt động của GV
ảnh cây tre. Cây tre gắn bó với con người
Việt Nam, là biểu tượng cho sức sống bền bỉ,
kiên cường, đoàn kết của người dân Việt
Nam.
Hoạt động của HS
D. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có):
……………………………………………………………………….…………………
……………………………………………………………………….…………………
 









Các ý kiến mới nhất