Tập 1 - Bài 3: Niềm vui của Bi và Bống - Nói và nghe: Kể chuyện Niềm vui của Bi và Bống.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Anh tuấn
Ngày gửi: 23h:51' 29-09-2024
Dung lượng: 786.1 KB
Số lượt tải: 55
Nguồn:
Người gửi: Trương Anh tuấn
Ngày gửi: 23h:51' 29-09-2024
Dung lượng: 786.1 KB
Số lượt tải: 55
Số lượt thích:
0 người
1
TUẦN 2
Thời gian thực hiện: Thứ Ba 10/9/2024
Tiết 1: HĐTN
.............................................................
Tiết 2: Toán
SỐ HẠNG, TỔNG
I. Yêu cầu cần đạt
- Nhận biết được số hạng, tổng trong phép cộng. Tính được tổng khi biết các số
hạng.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Thông qua hoạt động khám phá, quan sát
tranh, nêu được bài toán và cách giải, tự chiếm lĩnh kiến thức mới (có sự hướng
dẫn của GV). Năng lực mô hình hoá toán học: Qua hoạt động vận dụng các quy
tắc” (tìm tổng khi biết các số hạng, tìm hiểu khi biết số bị trừ và số trừ). Hình
thành năng lực giải quyết một số vấn đề đơn giản thường gặp trong cuộc sống hằng
ngày.
- Phẩm chất trách nhiệm, chăm chỉ: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động
nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
tập. Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
- HTQC: Lồng ghép vào phần khởi động.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Laptop; Tivi; clip, slide minh họa, ... Bộ đồ dùng học Toán 2.
- HS: SHS, vở ô li, VBT, bảng con, ...
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động
*HTQC: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi - HS tham gia chơi.
Rung chuông vàng.
- GV nêu cách đọc số hoặc cấu tạo số, HS
nhanh chóng ghi đáp án vào bảng con và
giơ lên. Cuối cùng, ai có nhiều đáp án đúng
và nhanh nhất sẽ được nhận phần thưởng
của cô giáo.
VD: số gồm 3 chục và 5 đơn vị là số…
- GV tổng kết trò chơi, kết nối vào bài: Bài
toán hôm nay các em sẽ được biết tên gọi
của các số trong phép cộng và phép trừ. - HS cùng GV tổng kết trò chơi.
Tiết 1 của bài các em sẽ được tìm hiểu về - HS lắng nghe.
Số hạng, tổng.
- GV ghi tên bài.
- HS ghi tên bài vào vở.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
- GV cho HS quan sát tranh:
- HS quan sát và trả lời câu hỏi:
+ Trong bể cá hình chữ nhật có mấy con + Bể cá hình chữ nhật có 6 con cá.
cá?
+ Bể ccá tròn có 3 con cá.
+ Bể tròn có mấy con cá?
+ Cả hai bể có 9 con cá.
+ Cả hai bể có mấy con cá?
- HS nêu bài toán: Trong bể hình chữ
2
- GVHDHS nêu bài toán. (Nếu HS không nhật có 6 con cá. Trong bể tròn có 3
nói được GV sẽ nêu bài toán)
con cá. Hỏi cả hai bể có bao nhiêu
con cá?
- HS: Ta làm phép tính cộng. Lấy 6
- GV: Để biết được cả hai bể có bao nhiêu cộng với 3.
con cá ta làm phép tính gì?
- HS nêu: 6 + 3 = 9
- Cho HS nêu phép tính thích hợp và nêu Có tất cả 9 con cá.
câu trả lời.
- HS lắng nghe.
+ Từ phép cộng 6 + 3 = 9, GV cho HS
nhận biết đâu là số hạng, đâu là tổng (6 + 3
cũng gọi là tổng).
- HS vận dụng và nêu.
+ GV đưa ra một VD khác, cho HS vận
dụng, nêu được số hạng, tổng ở một số
phép cộng cụ thể nào đó.
- Qua ví dụ, GV nêu cách tìm tổng khi biết
các số hạng.
2. Hoạt động thực hành luyện tập
- HS xác định yêu cầu bài tập.
Bài 1: Số?
- HS làm việc cá nhân, điền vào VBT.
- GV nêu BT1.
- GV HD HS tính nhẩm để tìm ra tổng khi - HS nối tiếp nêu kết quả. Giải thích
biết các số hạng, rồi nêu, viết tổng vào ô có vì sao lại điền số đó.
dấu “?”.
- GV cho HS nêu miệng kết quả.
- GV cho HS giải thích cách tìm ra số để
điền vào dấu “?”.
- GV nhận xét và chốt ý: Tổng là kết quả
của phép cộng.
Bài 2: Đặt tính rồi tính tổng, biết các số
- HS đọc bài 2.
hang lần lượt là:
- HS xác định yêu cầu bài 2: Đặt tính
- GV nêu bài tập 2.
rồi tính tổng.
- GVHDHS nắm vững yêu cầu bài.
- HS lắng nghe.
- GVHD mẫu.
- HS làm bài vào vở.
- GV cho HS làm bài vào vở.
- 4 HS lên bảng làm.
- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu trình bày - Lớp cùng GV nhận xét, góp ý.
bài.
- GV nhận xét, chốt nội dung: Khi làm tính
cộng theo cột dọc cần lưu ý: viết số thẳng
cột, thực hiện tính từ phải sang trái.
Bài 3: Từ các số hạng và tổng, em lập - HS đọc yêu cầu bài tập 3.
3
thành phép tính thích hợp.
- GV cho HS quan sát tranh BT3, yêu cầu
HS đọc đề bài.
- GV giải thích để HS hiểu đây là bài toán:
“Tìm phép cộng khi biết các số hạng và
tổng”. Đó là bài toán ngược của bài toán:
“Tìm số hạng và tổng khi biết phép cộng”.
- GV gợi ý cho HS làm bằng cách “thử
chọn” để tìm ra phép cộng đúng.
- Cho HS làm trong nhóm 2.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe gợi ý và trao đổi trong
nhóm 2, lập phép tinh trên bảng con
(hoặc nháp).
Chẳng hạn: Từ số hạng 23 (cột thứ
nhất) có thể ghép với số hạng 21 (cột
thứ hai) được tổng 44; hoặc có thể
ghép với số hạng 4 (ở cột thứ hai)
được tổng là 27; từ đó lập được phép
cộng đúng là: 23 + 21 = 44.
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- HS nhận xét, góp ý.
- GV cùng HS nhận xét bài làm của bạn và
chốt nội dung.
- HS lắng nghe.
3. Hoạt động vận dụng
- Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - HS nêu cảm nhận của mình.
- GV tóm tắt nội dung chính.
- Sau khi học xong bài hôm nay, em có - HS lắng nghe.
cảm nhận hay ý kiến gì không?
- GV tiếp nhận ý kiến.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
Tiết 3 + 4: Tiếng Việt
ĐỌC: NIỀM VUI CỦA BI VÀ BỐNG
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc đúng, trôi chảy toàn bài; phát âm đúng các tiếng dễ đọc sai, dễ lẫn do ảnh
hưởng của địa phương (lát nữa, bầu trời, lấy về…). Nghỉ hơi đúng theo dấu câu và
theo nghĩa ở câu dài. Biết cách đọc các lời nói, lời đối thoại của các nhân vật trong
bài Niềm vui của Bi và Bống. Nói được câu có chứa 1 từ vừa nhiểu nghĩa (hũ/cầu
vồng/ngựa hồng). Biết nói câu bày tỏ sự ngạc nhiên.
- Hiểu nghĩa từ ngữ. Hiểu nội dung bài: Ca ngợi tình cảm giữa hai anh em Bi và
Bống.
- Năng lực ngôn ngữ: Lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung
bài. Tham gia trò chơi, vận dụng. Tham gia đọc trong nhóm. Năng lực hợp tác từ
câu chuyện Niềm vui của Bi và Bống. Nhận biết được bài văn xuôi; Bày tỏ yêu
thích đối với 1 số từ ngữ, hình ảnh đẹp.
4
- Phẩm chất nhân ái, trách nhiệm: Có tình cảm thương yêu đối với người thân, biết
quan tâm đến người thân, biết ước mơ và luôn lạc quan và trách nhiệm, có khả
năng làm việc nhóm.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
III. Các hoạt động dạy học:
HĐ của GV
TIẾT 1
1. Khởi động
- GV cho lớp hoạt động tập thể.
- GV cho HS nhắc lại tên bài học hôm trước.
- GV cho HS đọc lại một đoạn trong bài
“Ngày hôm qua đâu rồi?” và nêu nội dung
của đoạn vừa đọc (hoặc nêu một vài chi tiết
thú vị trong bài đọc.
- GV cho HS nhận xét
- GV nhận xét, chốt.
- GV cho HS quan sát tranh minh hoạ và thảo
luận nhóm về câu hỏi:
+ Bức tranh dưới đây vẽ những gì?
+ Đoán xem hai bạn nhỏ nói gì với nhau?
- GV cùng HS nhận xét, góp ý.
- Giới thiệu bài, ghi đầu bài.
2. Hình thành kiến thức mới
HĐ 1. Đọc văn bản
a. Hướng dẫn cả lớp
- GV đọc mẫu toàn bài đọc. Chú ý đọc đúng
lời người kể và lời nhân vật. Lời thoại của hai
anh em được đọc theo giọng điệu trẻ con, thể
hiện được sự vui mừng, trong sáng vả vô tư.
Ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. HS đọc
thầm theo.
- GV hướng dẫn kĩ cách đọc theo lời thoại
của từng nhân vật
- Đọc từ khó: GV nêu một số từ ngữ dễ phát
âm nhầm do ảnh hưởng của tiếng địa phương.
HĐ của HS
- HS hát và vận động theo bài hát.
- HS nhắc lại tên bài học trước:
Ngày hôm qua đâu rồi?
- 1-2 HS đọc lại một đoạn trong bài
“Ngày hôm qua đâu rồi?” và nêu
nội dung của đoạn vừa đọc (hoặc
nêu một vài chi tiết thú vị trong bài
đọc.
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- HS quan sát tranh minh hoạ.
- HS thảo luận nhóm 2.
+ Tranh vẽ thiên nhiên cây cối, vẽ
bầu trời đang có cầu vồng và hai
bạn nhỏ đang ngước nhìn lên trời.
+ Bạn trai chỉ tay và nói: Nhìn kìa,
cầu vồng!
- Học sinh lắng nghe.
- HS lắng nghe
- HS đọc thầm theo.
- HS lắng nghe cách đọc theo lời
thoại của từng nhân vật
- HS chú ý một số từ ngữ dễ phát
âm nhầm do ảnh hưởng của tiếng
- Luyện đọc câu dài: Lát nữa,/ mình sẽ đi lấy địa phương.
về nhé!// Có vàng rồi,/ em sẽ mua nhiều búp - HS lắng nghe
5
bê và quần áo đẹp.//
- Chia đoạn.
+ Bài này được chia làm mấy đoạn?
- GV cùng HS thống nhất.
+ Đoạn 1: từ đầu đến quần áo đẹp;
+ Đoạn 2 tiếp đến đủ các màu sắc;
+ Đoạn 3: phần còn lại.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: hũ,
cầu vồng,ngựa hồng.
b. Luyện đọc theo nhóm
- GV mời 2 HS đọc nối tiếp bài đọc để HS
biết cách luyện đọc theo cặp.
- GV cho HS luyện đọc theo cặp. Từng cặp
HS đọc nối tiếp 2 đoạn trong nhóm.
- GV cho HS nhận xét
- GV nhận xét, chốt
- GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó
khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ
c. Đọc cả văn bản
- Gọi 1 học sinh đọc cả văn bản
TIẾT 2
HĐ 2. Trả lời câu hỏi
- GV cho HS đọc lại toàn bài.
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi 3 câu hỏi
trong SGK.
+ GV nêu các câu hỏi, yêu cầu các nhóm trả
lời.
Câu 1. Nếu có bảy hũ vàng, Bi và Bống sẽ
làm gì?
+ Vì sao Bi nói số hũ vàng dưới chân cầu
vồng là 7 hũ?
Câu 2. Không có bảy hũ vàng, hai anh em
làm gì?
Câu 3. Tìm những câu nói cho thấy hai anh
em rất quan tâm và yêu quý nhau.
- Vì sao những câu nói này lại thể hiện sự yêu
thương của hai anh em dành cho nhau?
- Được chia làm 3 đoạn.
- Lớp lắng nghe và đánh dấu vào
sách.
- HS giải nghĩa từ
- 2 HS đọc nối tiếp bài đọc.
- Từng cặp HS đọc nối tiếp 2 đoạn
trong nhóm
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
- Đọc bài
- 1HS đọc toàn bài
- HS thảo luận cặp đôi.
- HS trả lời.
- Nếu có bảy hũ vàng, Bi sẽ mua
một con ngựa hồng và một cái ô tô;
Bống sẽ mua búp bê và quần áo
đẹp.
-Vì cầu vồng có 7 màu nên Bi
tưởng tượng như vậy
+ Bống sẽ lấy bút màu ở nhà để vẽ
tặng anh ngựa hồng và ô tô; còn Bi
sẽ vẽ tặng em búp bê và quần áo
đủ các màu sắc.
+ Câu nói của Bống: Em sẽ lấy bút
màu để vẽ tặng anh ngựa hồng và
ô tô;
+ Câu nói của Bi: Còn anh sẽ vẽ
tặng em nhiều búp bê và quần áo
đủ các màu sắc.
- Vì cả hai hiểu được mong muốn
6
HĐ3. Luyện đọc lại:
- GV đọc diễn cảm cả bài.
- GV cho HS tập đọc lại các đoạn dựa theo
cách đọc của GV
- GV cho HS nhận xét
- GV nhận xét, chốt
HĐ 4. Luyện tập theo văn bản đọc
Câu 1. Xếp các từ ngữ vào nhóm thích hợp.
- GV cho HS đọc câu hỏi 1.
- GV cho HS trao đổi nhóm 2, đọc các từ ngữ,
bàn phương án sắp xếp.
- GV gọi đại diện nhóm trả lời.
của nhau, luôn nghĩ đến nhau,
muốn làm cho nhau vui.
- HS lắng nghe
- HS tập đọc lại các đoạn dựa theo
cách đọc của GV
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm việc nhóm, đọc các từ
ngữ, bàn phương án sắp xếp.
- Đại diện các nhóm lên trình bày
kết quả thảo luận.
- HS cùng GV nhận xét, góp ý.
đáp án.
a. Từ ngữ chỉ người: Bi, Bống anh,
em
b. Từ ngữ chỉ vật: hũ vàng, búp bê,
Câu 2. Tìm trong bài những câu cho thấy sự quần áo, ô tô
ngạc nhiên của Bi khi nhìn thấy cầu vồng.
- Câu Bi nói với Bống: Cầu vồng
3. Vận dụng
kìa! Em nhìn xem! Đẹp quá!
- Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
- GV tóm tắt nội dung chính.
- HS nêu nội dung đã học.
- Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm - HS lắng nghe.
nhận hay ý kiến gì không?
- HS nêu cảm nhận của mình.
- GV tiếp nhận ý kiến.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
- Chuẩn bị bài tiếp theo.
- HS lắng nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
CHIỀU
Tiết 3: Luyện toán
BÀI TẬP CCKT VÀ PTNL
.....................................................................................................................................
Thời gian thực hiện: Thứ Tư 11/9/2024
Tiết 1: Toán
SỐ BỊ TRỪ, SỐ TRỪ, HIỆU
I. Yêu cầu cần đạt
- Nhận biết được số bị trừ, số trừ, hiệu. Tính được hiệu, khi biết các số bị trừ và số
trừ.
7
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Thông qua hoạt động khám phá, quan sát
tranh, nêu được bài toán và cách giải, tự chiếm lĩnh kiến thức mới (có sự hướng
dẫn của GV). Năng lực mô hình hóa toán học: Qua hoạt động vận dụng các quy
tắc” (tìm tổng khi biết các số hạng, tìm hiểu khi biết số bị trừ và số trừ) . Hình
thành năng lực giải quyết một số vấn đề đơn giản thường gặp trong cuộc sống hằng
ngày. Khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt
câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm, chăm chỉ: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động
nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
tập. Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
- HTQC: Lồng ghép vào phần khởi động.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Laptop; Tivi; clip, slide minh họa, ... Bộ đồ dùng học Toán 2
- HS: SHS, vở ô li, VBT, bảng con, ...
III. Hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động (HTQC)
- GV cho lớp vận động theo nhạc bài - Lớp vận động theo nhạc bài hát
hát.
Gummy bear song.
- HS chơi trò chơi.
- GV cho HS trò chơi “Bắn tên”: 23 +
34, 17 + 51
- GV yêu cầu HS nêu tên gọi các thành
phần của phép cộng mà mình vừa làm.
- HS nhận xét, góp ý cho bạn.
- GV cùng HS nhận xét.
2. Hoạt động hình thành kiến thức - HS quan sát và nêu nội dung tranh.
mới
- GV đưa ra bức tranh phần khám phá, + Tranh vẽ có một số con chim đang
cho HS quan sát.
đậu trên cành cây và có hai con chim
+ Tranh vẽ gì?
đang bay đi.
+ Lúc đầu có 12 con chim đậu trên
cành.
+ Lúc đầu có tất cả bao nhiêu con chim? + Có 2 con chim bay đi.
+ Có mấy con chim bay đi?
+ Còn lại 10 con đậu trên cành.
+ Lúc này trên cành còn lại mấy con
chim?
- HS nhìn tranh nêu bài toán: Lúc đầu
- Nhìn tranh và nêu cho cô bài toán.
trên cành cây có 12 con chim. Có 2 con
chim bay đi. Hỏi trên cành cây còn lại
bao nhiêu con chim?
- HS nêu phép tính trừ: 12 – 2 = 10
+ Để biết được còn lại bao nhiêu con
chim ta thực hiện phép tính gì? Nêu
phép tính thích hợp.
Còn lại 10 con chim.
- Nêu câu trả lời cho bài toán.
- Từ phép tính đã lập được, GVHDHS
8
nhận biết số bị trừ, số trừ, hiệu.
+ Từ phép trừ 12 – 2 = 10, GV cho HS
biết đâu là số bị trừ, số trừ và hiệu (12 –
2 cũng gọi là hiệu).
- GV yêu cầu đưa ra VD về phép trừ
khác, HS vận dụng nêu được số bị trừ,
số trừ, hiệu.
2. Hoạt động thực hành luyện tập
Bài 1.
- GV nêu BT1.
- GV HD HS nêu tên các thành phần
trong phép trừ.
- HS vận dụng nêu được số bị trừ, số trừ,
hiệu ở phép tính cụ thể.
- HS xác định yêu cầu bài tập.
- HS làm việc nhóm 2. Một HS nêu số
trong phép tính trừ, một HS nêu tên gọi
của số đó trong phép tính.
- GV cho HS báo cáo kết quả.
- Đại diện HS báo cáo kết quả.
- GV nhận xét và chốt ý: Các thành - Các nhóm khác nhận xét, góp ý.
phần trong phép trừ gồm SBT, ST và - HS nhắc lại.
Hiệu.
Bài 2.
- HS đọc bài 2.
- GV nêu BT2.
- GV HD HS tính nhẩm để tìm ra hiệu - HS xác định yêu cầu bài tập.
khi biết SBT, ST, rồi nêu, viết hiệu vào - HS làm việc cá nhân, điền vào VBT.
ô có dấu “?”.
- HS nối tiếp nêu kết quả. Giải thích vì
- GV cho HS nêu miệng kết quả.
- GV cho HS giải thích cách tìm ra số để sao lại điền số đó.
điền vào dấu “?”.
- GV nhận xét và chốt ý: Hiệu là kết quả - HS lắng nghe.
của phép trừ.
Bài 3: Đặt tính rồi tính hiệu
-HS nêu yêu cầu
- GV nêu bài tập 3.
- HS theo dõi
- GVHDHS nắm vững yêu cầu bài.
- GVHD mẫu.
- HS làm bài vào vở.
- GV cho HS làm bài vào vở.
- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu trình bày - 3 HS lên bảng làm.
bài.
Nếu HS không đặt tính rồi tính mà nhẩm
ra được kết quả thì cũng được.
- GV nhận xét, chốt nội dung: Khi làm - Lớp cùng GV nhận xét, góp ý.
tính trừ theo cột dọc cần lưu ý: viết số
thẳng cột, thực hiện tính từ phải sang
trái.
9
Bài 4:
- GV cho HS đọc bài tập 4
- HS đọc đề toán bài 4.
- GV HDHS tìm hiểu yêu cầu bài:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Trong bến có 15 ô tô, có 3 xe rời bến.
+ Bài toán hỏi gì?
+ Hỏi còn lại mấy ô tô trong bến.
- GV cho HS nêu miệng phép tính và - HS nêu phép tính và câu trả lời.
câu trả lời.
- GVHDHS viết vào vở bài 4.
- HS nhận xét, viết vào vở bài làm.
3. Hoạt động vận dụng
- Hôm nay, em đã học những nội dung - HS nêu ý kiến về bài học (hiểu hay
gì?
chưa hiểu, thích hay không thích).
- GV tóm tắt nội dung chính.
- Sau khi học xong bài hôm nay, em có
cảm nhận hay ý kiến gì không?
- HS lắng nghe.
-GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
Tiết 3: Tiếng Việt
VIẾT: CHỮ HOA Ă, Â
I. Yêu cầu cần đạt:
- Biết viết chữ viết hoa Ă, Â cỡ vừa và cỡ nhỏ. Viết đúng câu ứng dựng: Ăn có
nhai, nói có nghĩ. Vận dụng viết đúng kĩ thuật.
- HS nêu được cấu tạo, quy trình viết chữ hoa Ă, Â; Chỉ ra được điểm giống và
khác nhau giữa các chữ. Nêu được cách nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết
thường trong chữ ghi tiếng, nêu được khoảng cách giữa các con chữ, cánh đánh
dấu thanh,… Cảm nhận được cái hay về từ ngữ và hiểu được ý nghĩa câu ứng
dụng.
- Năng lực ngôn ngữ: Lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập
trong SGK. Tham gia trò chơi, vận dụng. Tham gia làm việc trong nhóm để trả lời
câu hỏi trong bài. Năng lực thẩm mỹ: Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
- Phẩm chất chăm chỉ, nhân ái: Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
Biết ơn người đã sinh ra, chăm sóc, giúp đỡ mình.
II. Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Laptop; máy chiếu; clip, slide tranh minh họa, ...
- Học sinh: SGK, vở, bảng con, ...
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- GV cho HS hát tập thể bài hát Chữ đẹp - HS hát tập thể bài hát Chữ đẹp
mà nết càng ngoan.
mà nết càng ngoan.
- GV cho HS quan sát mẫu chữ hoa
- HS quan sát mẫu chữ hoa
- GV hỏi: Đây là mẫu chữ hoa gì?
- HS trả lời
- GV giới thiệu bài: Các em đã học và viết - HS lắng nghe
10
được chữ viết hoa A, tiết học hôm nay cô
giới thiệu và HD các em viết hai chữ hoa
gần giống chữa A hoa đó là hai chữ Ă và Â
hoa.
- GV ghi bảng tên bài.
2. Khám phá
a. Viết chữ Ă, Â
- GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa Ă, Â và
hướng dẫn HS:
- Quan sát mẫu chữ: độ cao, độ rộng, các
nét và quy trình viết chữ hoa.
- HS quan sát chữ viết mẫu:
+ Quan sát chữ viết hoa Ă, Â: độ
cao, độ rộng, các nét và quy trình
viết chữ viết hoa Ă, Â.
- HS trả lời.
+ Độ cao, độ rộng chữ hoa Ă, Â?
- HS trả lời.
+ Chữ hoa Ă, Â gồm mấy nét?
- HS quan sát hướng dẫn quy trình
- GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết viết chữ hoa Ă, Â
vừa nêu quy trình viết từng nét.
+ HS quan sát chữ viết hoa Ă, Â
+ Quan sát GV chữ mẫu trên bảng (hoặc mẫu.
máy chiếu)
- HS quan sát và so sánh.
- GV hướng dẫn HS so sánh chữ viết hoa
Ă, Â với chữ viết hoa A đã học ở bài trước. • Chữ viết hoa Ă tương tự chữ
+ So sánh cách viết chữ Ă, Â viết hoa với viết hoa A chỉ thêm dấu á (viết nét
chữ A viết hoa.
cong dưới nhỏ trên đỉnh đầu chữ
A)
• Chữ viết hoa  tương tự chữ
viết hoa A chỉ thêm dấu ớ (viết
nét thẳng xiên ngắn trái nối với
nét thẳng xiên ngắn phải trên đầu
chữ A).
- GV nhắc lại quy trình viết chữ Ă, Â tương - HS nhắc lại quy trình viết chữ
tự quy trình viết hoa chữ A ở bài Tôi là học Ă, Â tương tự quy trình viết hoa
sinh lớp.
chữ A ở bài Tôi là học sinh lớp.
+ GV giới thiệu cách viết trên chữ mẫu.
- HS lắng nghe.
+ GV viết mẫu. Sau đó cho HS quan sát - HS quan sát GV viết mẫu.
video tập viết chữ Ă, Â hoa (nếu có).
- HS tập viết chữ viết hoa A (trên
bảng con hoặc vở ô li, giấy nháp)
theo hướng dẫn.
- GV hướng dẫn HS tự nhận xét và nhận
xét lẫn nhau.
- Yêu cầu HS nhắc lại tư thế ngồi viết
- GV quan sát HS viết bài trong VTV2/T1,
giúp đỡ HS gặp khó khăn khi viết.
- GV cùng HS nhận xét.
b. Viết câu ứng dụng “Ăn có nhai, nói có
- HS tự nhận xét và nhận xét lẫn
nhau.
- HS nêu lại tư thế ngồi viết.
- HS viết chữ hoa Ă, Â (chữ cỡ
vừa và chữ cỡ nhỏ) vào vở Tập
viết 2 tập một.
- HS lắng nghe, sửa chữa.
11
nghĩ”
- GV cho HS đọc câu ứng dụng “Ăn có
nhai, nói có nghĩ”
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu ý nghĩa của
câu tục ngữ.
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng lớp
(hoặc cho HS quan sát cách viết mẫu trên
màn hình, nếu có).
- GV hướng dẫn viết chữ hoa Ă đầu câu,
cách nối chữ, khoảng cách giữa các tiếng
trong câu, vị trí đặt dấu chấm cuối câu.
+ Trong câu ứng dụng chữ nào viết hoa? Vì
sao phải viết hoa chữ đó?
+ Nêu cách nối chữ viết hoa với chữ viết
thường. (nếu HS không trả lời được, GV sẽ
nêu)
+ Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong
câu bằng bao nhiêu?
+ Những chữ cái nào cao 2,5 li ? Những
chữ cái nào cao 2 li? Con chữ t cao bao
nhiêu?
+ Nêu cách đặt dấu thanh ở các chữ cái.
+ Dấu chấm cuối câu đặt ở đâu?
- HS viết vào vở Tập viết 2 tập một.
- HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi và
góp ý cho nhau theo cặp hoặc nhóm.
- 2-3 HS HS đọc câu ứng dụng
“Ăn có nhai, nói có nghĩ”
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS quan sát GV viết mẫu câu
ứng dụng bảng lớp (hoặc quan sát
cách viết mẫu trên màn hình, nếu
có).
- HS quan sát, lắng nghe.
+ Chữ Ă viết hoa vì đứng đầu
câu.
+ Cách nối chữ viết hoa với chữ
viết thường: Nét 1 của chữ n tiếp
liền với điểm kết thúc nét 3 của
chữ viết hoa Ă.
+ Khoảng cách giữa các chữ ghi
tiếng trong câu bằng khoảng cách
viết chữ cái o.
+ Độ cao của các chữ cái: chữ cái
hoa Ă, h, g, y cao 2,5 li (chữ g , y
cao 1,5 li dưới đường kẻ ngang);
chữ q cao 2 li (1 li dưới đường kẻ
ngang); chữ t cao 1,5 li; các chữ
còn lại cao 1 li.
+ Cách đặt dấu thanh ở các chữ
cái: dấu hỏi đặt trên chữ a (quả),
dấu huyền đặt trên chữ cái ơ
(người) và ô (trồng).
+ Vị trí đặt dấu chấm cuối câu:
ngay sau chữ cái y trong tiếng
cây.
- Học sinh viết vào vở Tập viết 2
tập một.
- HS đổi vở cho nhau để phát hiện
lỗi và góp ý cho nhau theo cặp
hoặc nhóm.
- HS quan sát, lắng nghe.
- GV hướng dẫn chữa một số bài trên lớp,
nhận xét, động viên khen ngợi các em.
- GV trưng bày một số bài viết đẹp.
3. Thực hành
- GV cho HS thực hiện luyện viết chữ hoa - HS quan sát, cảm nhận.
Ă, Â và câu ứng dụng trong vở Luyện viết.
- HS thực hiện luyện viết chữ hoa
12
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau để phát
hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp hoặc
nhóm.
- GV nhận xét, đánh giá bài HS.
4. Vận dụng
-Hôm nay, chúng ta luyện viết chữ hoa gì?
- Nêu một vài từ cần viết hoa chữ Ă, Â
- Nhận xét tiết học
*Dặn dò
- Xem lại bài về viết phần còn lại.
Ă, Â và câu ứng dụng trong vở
Luyện viết.
- HS lắng nghe.
- HS đổi vở cho nhau để phát hiện
lỗi và góp ý cho nhau theo cặp
hoặc nhóm.
- HS lắng nghe.
- Luyện viết chữ hoa Ă, Â
- HS nêu lại cách viết chữ hoa Ă,
Â
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
Tiết 4: Tiếng Việt
NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN NIỀM VUI CỦA BI VÀ BỐNG
I. Yêu cầu cần đạt:
- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm.
- Dựa vào tranh và lời gợi ý dưới tranh để kể lại 1 – 2 đoạn câu chuyện.
- Năng lực ngôn ngữ (hiểu được các từ ngữ gợi tả, gợi cảm, cảm nhận được niềm
vui của các nhân vật qua nghệ thuật nhân hoá trong bài), Năng lực sử dụng ngôn
ngữ trong việc nói về niềm vui của Bi và Bống khi nhìn thấy cầu vầng. Lắng nghe,
đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. Tham gia trò chơi, vận dụng.
Tham gia đọc trong nhóm. Năng lực hợp tác từ câu chuyện Niềm vui của Bi và
Bống. Năng lực giải quyết vấn đề: Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
- Phẩm chất nhân ái: Biết quan tâm đến người thân và luôn biết ước mơ và lạc
quan.
II. Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Laptop; máy chiếu; clip, slide tranh minh họa, ...
- Học sinh: SGK, vở, bảng con, ...
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Cho cả lớp hát một bài hát.
- Hát
- GV giới thiệu, dẫn dắt vào bài.
- Nghe, ghi đầu bài vào vở.
2. Hình thành kiến thức
* Hoạt động 1: Nói tiếp để hoàn
thành câu dưới tranh
- GV tổ chức cho HS quan sát từng - 1-2 HS chia sẻ.
tranh và trả lời hoàn thiện các câu dưới - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ về câu trả
mỗi tranh
lời của mình.
13
+ Khi cầu vồng hiện ra Bi nói….
+ Khi cầu vồng hiện ra Bi nói dưới
chân cầu vồng có bảy hũ vàng
+ Có bảy sắc cầu vồng Bống sẽ…. và + Có bảy hũ vàng Bống sẽ mua búp bê
Bi sẽ…
và quần áo đẹp. Bi sẽ mua ngựa hồng
và ô tô.
+ Khi cầu vồng biến mất ….
+ Khi cầu vồng biến mất Bống nói sẽ
vẽ tặng Bi cầu vồng và ô tô; Bi nói sẽ
vẽ tặng Bống búp bê và quần áp đẹp.
+ Không có bảy sắc cầu vồng hai anh + Không có bảy hũ vàng hai anh em
em vẫn…?
vẫn cảm thấy vui vẻ và hạnh phúc
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
* Hoạt động 2: Chọn kể lại 1- 2
đoạn của câu chuyện theo tranh
(DH phân hoá HS)
- YC HS trao đổi trong nhóm và kể - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ
cho nhau nghe đoạn của mình chọn kể trước lớp.
- Gọi HS kể 1 – 2 đoạn trước lớp. GV
sửa cách diễn đạt cho HS.
- Có thể tổ chức cho HS đóng vai kể - HS đóng vai
lại câu chuyện.
- Nhận xét, khen ngợi HS và nhấn - HS lắng nghe, nhận xét.
mạnh nội dung của câu chuyện.
3. Vận dụng
- HDHS kể lại câu chuyện Niềm vui - HS lắng nghe.
của Bi và Bống cho người thân nghe,
dựa vào câu chuyện, quan sát các
tranh, nhớ lại từng đoạn câu chuyện.
- Hôm nay em học bài gì?
- HS chia sẻ.
- GV nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Thời gian thực hiện: Thứ Năm 12/9/2024
Tiết 1 + 2: Tiếng Việt
ĐỌC: LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc đúng, rõ ràng bài đọc Làm việc thật là vui, biết ngắt nghỉ nhấn giọng phù
hợp. Trả lời được các câu hỏi của bài.
- Nêu được nội dung bài. Hiểu nội dung bài: Biết quý trọng thời gian, yêu lao
động.
- Giúp Năng lực ngôn ngữ: phát triển vốn từ chỉ hoạt động, chỉ sự vật, phát triển kĩ
năng đặt câu giới thiệu việc làm mình yêu thích. Lắng nghe, đọc bài và trả lời các
câu hỏi. Tham gia trò chơi, vận dụng. Tham gia đọc trong nhóm. Năng lực hợp tác
14
từ câu chuyện Làm việc thật làm vui.
- Phẩm chất trách nhiệm, chăm chỉ: Biết yêu quý thời gian, yêu quý lao động.
Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dung dạy học:
- Giáo viên: Laptop; máy chiếu; clip, slide tranh minh họa, ...
- Học sinh: SGK, vở, bảng con, ...
III. Các hoạt động dạy học.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
TIẾT 1:
1. Khởi động
- GV nêu câu hỏi :
- Em hãy nhắc lại tên bài học trước.
- 1-2 HS trả lời.
- Em hãy nêu một vài điều thú vị mà em đã
học được ở bài trước.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu và ghi đầu bài :
- Yêu cầu HS quan sát tranh và nói mỗi - HS quan sát, 2-3 HS chia sẻ.
người, mỗi vật trong tranh đang làm gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2.Khám phá kiến thức
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: giọng vui hào hứng, hơi - Cả lớp đọc thầm.
nhanh.
- HDHS chia đoạn: (3 đoạn)
- 3 HS đọc nối tiếp.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến thức dậy
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến tưng bừng
+ Đoạn 3: Còn lại.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - HS đọc nối tiếp.
làm việc, tích tắc, thức dậy, nở hoa, mọi
vật, nhặt rau, sắc xuân, tưng bừng, rúc
- Luyện đọc câu dài: Cành đào nở hoa/
cho sắc xuân thêm rực rỡ,/ ngày xuân thêm
tưng bừng.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS - HS luyện đọc theo nhóm ba
luyện đọc đoạn theo nhóm ba. Chú ý quan
sát, hỗ trợ HS.
TIẾT 2:
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, trả lời - Thảo luận cặp đôi.
4 câu hỏi trong SGK.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
- GV gọi một số HS trả lời câu hỏi trước - HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
lớp:
- Những con vật được nói đến trong
+ Câu 1: Những con vật nào được nói đến bài là gà trống, tu hú, chim, chim cú
15
trong bài ?
+ Câu 2: Đóng vai một con vật trong bài,
nói về công việc của mình.
+ Câu 3. Kể tên những việc bạn nhỏ trong
bài đã làm.
mèo.
- HS đóng vai 1 con vật và nói về các
công việc của mình
- Những việc bạn nhỏ làm trong bài là
làm bài, đi học, quét nhà, nhặt rau,
chơi với em đỡ mẹ.+ Câu 4: Theo em, mọi người, mọi vật làm - Mọi người, mọi vật luôn bận rộn
việc như thế nào ?
nhưng rất vui.
+ Vì sao mọi người lại thấy rất vui khi làm - Vì mọi người thấy ích lợi của lao
việc?
động.
+ Kể tên những việc em đã làm ở nhà.
- Quét nhà, rửa cốc chén, …
+ Khi làm những công việc đó em cảm - Em cảm thấy rất vui.
thấy thế nào ?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc - HS luyện đọc cá nhân, đọc trước
vui, hào hứng
lớp.
- Nhận xét, khen ngợi.
* Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản
đọc.
Câu 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk (tr.21).
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm nối từ ngữ ở - 2-3 HS đọc.
cột A với từ ngữ ở cột B để tạo thành câu - HS thảo luận và nối.
nêu hoạt động.
- Gọi đại diện các nhóm báo cáo kết quả
trước lớp.
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả:
+ Con gà trống gáy vang báo trời sắp
sáng.
+ Cành đào nở hoa cho sắc xuân thêm
rực rỡ.
+ Cái đồng hồ tích tắc, tích tắc, báo
- Gọi HS nhận xét
phút, báo giờ.
- Tuyên dương, nhận xét.
- HS nhận xét
Câu 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk (tr.21).
- HDHS đặt câu nêu hoạt động của em ở - HS đọc.
trường.
- HS nêu.
- Gọi HS đọc câu mình vừa đặt
- GV sửa cho HS cách diễn đạt.
- HS thực hiện.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
VD: Em đang viết bài.
3. Vận dụng
- Đọc lại bài và trả lời các câu hỏi trong
bài.
- Hôm nay em học bài gì?
- HS chia sẻ.
16
- Sau khi học xong bài, em có cảm nhận
gì?
- Lắng nghe, ghi nhớ.
- GD KNS: HS biết quý trọng thời gian,
chăm chỉ làm việc.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
Tiết 4: Toán
LUYỆN TẬP (TRANG 15)
I. Yêu cầu cần đạt
- T...
TUẦN 2
Thời gian thực hiện: Thứ Ba 10/9/2024
Tiết 1: HĐTN
.............................................................
Tiết 2: Toán
SỐ HẠNG, TỔNG
I. Yêu cầu cần đạt
- Nhận biết được số hạng, tổng trong phép cộng. Tính được tổng khi biết các số
hạng.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Thông qua hoạt động khám phá, quan sát
tranh, nêu được bài toán và cách giải, tự chiếm lĩnh kiến thức mới (có sự hướng
dẫn của GV). Năng lực mô hình hoá toán học: Qua hoạt động vận dụng các quy
tắc” (tìm tổng khi biết các số hạng, tìm hiểu khi biết số bị trừ và số trừ). Hình
thành năng lực giải quyết một số vấn đề đơn giản thường gặp trong cuộc sống hằng
ngày.
- Phẩm chất trách nhiệm, chăm chỉ: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động
nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
tập. Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
- HTQC: Lồng ghép vào phần khởi động.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Laptop; Tivi; clip, slide minh họa, ... Bộ đồ dùng học Toán 2.
- HS: SHS, vở ô li, VBT, bảng con, ...
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động
*HTQC: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi - HS tham gia chơi.
Rung chuông vàng.
- GV nêu cách đọc số hoặc cấu tạo số, HS
nhanh chóng ghi đáp án vào bảng con và
giơ lên. Cuối cùng, ai có nhiều đáp án đúng
và nhanh nhất sẽ được nhận phần thưởng
của cô giáo.
VD: số gồm 3 chục và 5 đơn vị là số…
- GV tổng kết trò chơi, kết nối vào bài: Bài
toán hôm nay các em sẽ được biết tên gọi
của các số trong phép cộng và phép trừ. - HS cùng GV tổng kết trò chơi.
Tiết 1 của bài các em sẽ được tìm hiểu về - HS lắng nghe.
Số hạng, tổng.
- GV ghi tên bài.
- HS ghi tên bài vào vở.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
- GV cho HS quan sát tranh:
- HS quan sát và trả lời câu hỏi:
+ Trong bể cá hình chữ nhật có mấy con + Bể cá hình chữ nhật có 6 con cá.
cá?
+ Bể ccá tròn có 3 con cá.
+ Bể tròn có mấy con cá?
+ Cả hai bể có 9 con cá.
+ Cả hai bể có mấy con cá?
- HS nêu bài toán: Trong bể hình chữ
2
- GVHDHS nêu bài toán. (Nếu HS không nhật có 6 con cá. Trong bể tròn có 3
nói được GV sẽ nêu bài toán)
con cá. Hỏi cả hai bể có bao nhiêu
con cá?
- HS: Ta làm phép tính cộng. Lấy 6
- GV: Để biết được cả hai bể có bao nhiêu cộng với 3.
con cá ta làm phép tính gì?
- HS nêu: 6 + 3 = 9
- Cho HS nêu phép tính thích hợp và nêu Có tất cả 9 con cá.
câu trả lời.
- HS lắng nghe.
+ Từ phép cộng 6 + 3 = 9, GV cho HS
nhận biết đâu là số hạng, đâu là tổng (6 + 3
cũng gọi là tổng).
- HS vận dụng và nêu.
+ GV đưa ra một VD khác, cho HS vận
dụng, nêu được số hạng, tổng ở một số
phép cộng cụ thể nào đó.
- Qua ví dụ, GV nêu cách tìm tổng khi biết
các số hạng.
2. Hoạt động thực hành luyện tập
- HS xác định yêu cầu bài tập.
Bài 1: Số?
- HS làm việc cá nhân, điền vào VBT.
- GV nêu BT1.
- GV HD HS tính nhẩm để tìm ra tổng khi - HS nối tiếp nêu kết quả. Giải thích
biết các số hạng, rồi nêu, viết tổng vào ô có vì sao lại điền số đó.
dấu “?”.
- GV cho HS nêu miệng kết quả.
- GV cho HS giải thích cách tìm ra số để
điền vào dấu “?”.
- GV nhận xét và chốt ý: Tổng là kết quả
của phép cộng.
Bài 2: Đặt tính rồi tính tổng, biết các số
- HS đọc bài 2.
hang lần lượt là:
- HS xác định yêu cầu bài 2: Đặt tính
- GV nêu bài tập 2.
rồi tính tổng.
- GVHDHS nắm vững yêu cầu bài.
- HS lắng nghe.
- GVHD mẫu.
- HS làm bài vào vở.
- GV cho HS làm bài vào vở.
- 4 HS lên bảng làm.
- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu trình bày - Lớp cùng GV nhận xét, góp ý.
bài.
- GV nhận xét, chốt nội dung: Khi làm tính
cộng theo cột dọc cần lưu ý: viết số thẳng
cột, thực hiện tính từ phải sang trái.
Bài 3: Từ các số hạng và tổng, em lập - HS đọc yêu cầu bài tập 3.
3
thành phép tính thích hợp.
- GV cho HS quan sát tranh BT3, yêu cầu
HS đọc đề bài.
- GV giải thích để HS hiểu đây là bài toán:
“Tìm phép cộng khi biết các số hạng và
tổng”. Đó là bài toán ngược của bài toán:
“Tìm số hạng và tổng khi biết phép cộng”.
- GV gợi ý cho HS làm bằng cách “thử
chọn” để tìm ra phép cộng đúng.
- Cho HS làm trong nhóm 2.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe gợi ý và trao đổi trong
nhóm 2, lập phép tinh trên bảng con
(hoặc nháp).
Chẳng hạn: Từ số hạng 23 (cột thứ
nhất) có thể ghép với số hạng 21 (cột
thứ hai) được tổng 44; hoặc có thể
ghép với số hạng 4 (ở cột thứ hai)
được tổng là 27; từ đó lập được phép
cộng đúng là: 23 + 21 = 44.
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- HS nhận xét, góp ý.
- GV cùng HS nhận xét bài làm của bạn và
chốt nội dung.
- HS lắng nghe.
3. Hoạt động vận dụng
- Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - HS nêu cảm nhận của mình.
- GV tóm tắt nội dung chính.
- Sau khi học xong bài hôm nay, em có - HS lắng nghe.
cảm nhận hay ý kiến gì không?
- GV tiếp nhận ý kiến.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
Tiết 3 + 4: Tiếng Việt
ĐỌC: NIỀM VUI CỦA BI VÀ BỐNG
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc đúng, trôi chảy toàn bài; phát âm đúng các tiếng dễ đọc sai, dễ lẫn do ảnh
hưởng của địa phương (lát nữa, bầu trời, lấy về…). Nghỉ hơi đúng theo dấu câu và
theo nghĩa ở câu dài. Biết cách đọc các lời nói, lời đối thoại của các nhân vật trong
bài Niềm vui của Bi và Bống. Nói được câu có chứa 1 từ vừa nhiểu nghĩa (hũ/cầu
vồng/ngựa hồng). Biết nói câu bày tỏ sự ngạc nhiên.
- Hiểu nghĩa từ ngữ. Hiểu nội dung bài: Ca ngợi tình cảm giữa hai anh em Bi và
Bống.
- Năng lực ngôn ngữ: Lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung
bài. Tham gia trò chơi, vận dụng. Tham gia đọc trong nhóm. Năng lực hợp tác từ
câu chuyện Niềm vui của Bi và Bống. Nhận biết được bài văn xuôi; Bày tỏ yêu
thích đối với 1 số từ ngữ, hình ảnh đẹp.
4
- Phẩm chất nhân ái, trách nhiệm: Có tình cảm thương yêu đối với người thân, biết
quan tâm đến người thân, biết ước mơ và luôn lạc quan và trách nhiệm, có khả
năng làm việc nhóm.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
III. Các hoạt động dạy học:
HĐ của GV
TIẾT 1
1. Khởi động
- GV cho lớp hoạt động tập thể.
- GV cho HS nhắc lại tên bài học hôm trước.
- GV cho HS đọc lại một đoạn trong bài
“Ngày hôm qua đâu rồi?” và nêu nội dung
của đoạn vừa đọc (hoặc nêu một vài chi tiết
thú vị trong bài đọc.
- GV cho HS nhận xét
- GV nhận xét, chốt.
- GV cho HS quan sát tranh minh hoạ và thảo
luận nhóm về câu hỏi:
+ Bức tranh dưới đây vẽ những gì?
+ Đoán xem hai bạn nhỏ nói gì với nhau?
- GV cùng HS nhận xét, góp ý.
- Giới thiệu bài, ghi đầu bài.
2. Hình thành kiến thức mới
HĐ 1. Đọc văn bản
a. Hướng dẫn cả lớp
- GV đọc mẫu toàn bài đọc. Chú ý đọc đúng
lời người kể và lời nhân vật. Lời thoại của hai
anh em được đọc theo giọng điệu trẻ con, thể
hiện được sự vui mừng, trong sáng vả vô tư.
Ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. HS đọc
thầm theo.
- GV hướng dẫn kĩ cách đọc theo lời thoại
của từng nhân vật
- Đọc từ khó: GV nêu một số từ ngữ dễ phát
âm nhầm do ảnh hưởng của tiếng địa phương.
HĐ của HS
- HS hát và vận động theo bài hát.
- HS nhắc lại tên bài học trước:
Ngày hôm qua đâu rồi?
- 1-2 HS đọc lại một đoạn trong bài
“Ngày hôm qua đâu rồi?” và nêu
nội dung của đoạn vừa đọc (hoặc
nêu một vài chi tiết thú vị trong bài
đọc.
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- HS quan sát tranh minh hoạ.
- HS thảo luận nhóm 2.
+ Tranh vẽ thiên nhiên cây cối, vẽ
bầu trời đang có cầu vồng và hai
bạn nhỏ đang ngước nhìn lên trời.
+ Bạn trai chỉ tay và nói: Nhìn kìa,
cầu vồng!
- Học sinh lắng nghe.
- HS lắng nghe
- HS đọc thầm theo.
- HS lắng nghe cách đọc theo lời
thoại của từng nhân vật
- HS chú ý một số từ ngữ dễ phát
âm nhầm do ảnh hưởng của tiếng
- Luyện đọc câu dài: Lát nữa,/ mình sẽ đi lấy địa phương.
về nhé!// Có vàng rồi,/ em sẽ mua nhiều búp - HS lắng nghe
5
bê và quần áo đẹp.//
- Chia đoạn.
+ Bài này được chia làm mấy đoạn?
- GV cùng HS thống nhất.
+ Đoạn 1: từ đầu đến quần áo đẹp;
+ Đoạn 2 tiếp đến đủ các màu sắc;
+ Đoạn 3: phần còn lại.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: hũ,
cầu vồng,ngựa hồng.
b. Luyện đọc theo nhóm
- GV mời 2 HS đọc nối tiếp bài đọc để HS
biết cách luyện đọc theo cặp.
- GV cho HS luyện đọc theo cặp. Từng cặp
HS đọc nối tiếp 2 đoạn trong nhóm.
- GV cho HS nhận xét
- GV nhận xét, chốt
- GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó
khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ
c. Đọc cả văn bản
- Gọi 1 học sinh đọc cả văn bản
TIẾT 2
HĐ 2. Trả lời câu hỏi
- GV cho HS đọc lại toàn bài.
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi 3 câu hỏi
trong SGK.
+ GV nêu các câu hỏi, yêu cầu các nhóm trả
lời.
Câu 1. Nếu có bảy hũ vàng, Bi và Bống sẽ
làm gì?
+ Vì sao Bi nói số hũ vàng dưới chân cầu
vồng là 7 hũ?
Câu 2. Không có bảy hũ vàng, hai anh em
làm gì?
Câu 3. Tìm những câu nói cho thấy hai anh
em rất quan tâm và yêu quý nhau.
- Vì sao những câu nói này lại thể hiện sự yêu
thương của hai anh em dành cho nhau?
- Được chia làm 3 đoạn.
- Lớp lắng nghe và đánh dấu vào
sách.
- HS giải nghĩa từ
- 2 HS đọc nối tiếp bài đọc.
- Từng cặp HS đọc nối tiếp 2 đoạn
trong nhóm
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
- Đọc bài
- 1HS đọc toàn bài
- HS thảo luận cặp đôi.
- HS trả lời.
- Nếu có bảy hũ vàng, Bi sẽ mua
một con ngựa hồng và một cái ô tô;
Bống sẽ mua búp bê và quần áo
đẹp.
-Vì cầu vồng có 7 màu nên Bi
tưởng tượng như vậy
+ Bống sẽ lấy bút màu ở nhà để vẽ
tặng anh ngựa hồng và ô tô; còn Bi
sẽ vẽ tặng em búp bê và quần áo
đủ các màu sắc.
+ Câu nói của Bống: Em sẽ lấy bút
màu để vẽ tặng anh ngựa hồng và
ô tô;
+ Câu nói của Bi: Còn anh sẽ vẽ
tặng em nhiều búp bê và quần áo
đủ các màu sắc.
- Vì cả hai hiểu được mong muốn
6
HĐ3. Luyện đọc lại:
- GV đọc diễn cảm cả bài.
- GV cho HS tập đọc lại các đoạn dựa theo
cách đọc của GV
- GV cho HS nhận xét
- GV nhận xét, chốt
HĐ 4. Luyện tập theo văn bản đọc
Câu 1. Xếp các từ ngữ vào nhóm thích hợp.
- GV cho HS đọc câu hỏi 1.
- GV cho HS trao đổi nhóm 2, đọc các từ ngữ,
bàn phương án sắp xếp.
- GV gọi đại diện nhóm trả lời.
của nhau, luôn nghĩ đến nhau,
muốn làm cho nhau vui.
- HS lắng nghe
- HS tập đọc lại các đoạn dựa theo
cách đọc của GV
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm việc nhóm, đọc các từ
ngữ, bàn phương án sắp xếp.
- Đại diện các nhóm lên trình bày
kết quả thảo luận.
- HS cùng GV nhận xét, góp ý.
đáp án.
a. Từ ngữ chỉ người: Bi, Bống anh,
em
b. Từ ngữ chỉ vật: hũ vàng, búp bê,
Câu 2. Tìm trong bài những câu cho thấy sự quần áo, ô tô
ngạc nhiên của Bi khi nhìn thấy cầu vồng.
- Câu Bi nói với Bống: Cầu vồng
3. Vận dụng
kìa! Em nhìn xem! Đẹp quá!
- Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
- GV tóm tắt nội dung chính.
- HS nêu nội dung đã học.
- Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm - HS lắng nghe.
nhận hay ý kiến gì không?
- HS nêu cảm nhận của mình.
- GV tiếp nhận ý kiến.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
- Chuẩn bị bài tiếp theo.
- HS lắng nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
CHIỀU
Tiết 3: Luyện toán
BÀI TẬP CCKT VÀ PTNL
.....................................................................................................................................
Thời gian thực hiện: Thứ Tư 11/9/2024
Tiết 1: Toán
SỐ BỊ TRỪ, SỐ TRỪ, HIỆU
I. Yêu cầu cần đạt
- Nhận biết được số bị trừ, số trừ, hiệu. Tính được hiệu, khi biết các số bị trừ và số
trừ.
7
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Thông qua hoạt động khám phá, quan sát
tranh, nêu được bài toán và cách giải, tự chiếm lĩnh kiến thức mới (có sự hướng
dẫn của GV). Năng lực mô hình hóa toán học: Qua hoạt động vận dụng các quy
tắc” (tìm tổng khi biết các số hạng, tìm hiểu khi biết số bị trừ và số trừ) . Hình
thành năng lực giải quyết một số vấn đề đơn giản thường gặp trong cuộc sống hằng
ngày. Khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt
câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm, chăm chỉ: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động
nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
tập. Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
- HTQC: Lồng ghép vào phần khởi động.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Laptop; Tivi; clip, slide minh họa, ... Bộ đồ dùng học Toán 2
- HS: SHS, vở ô li, VBT, bảng con, ...
III. Hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động (HTQC)
- GV cho lớp vận động theo nhạc bài - Lớp vận động theo nhạc bài hát
hát.
Gummy bear song.
- HS chơi trò chơi.
- GV cho HS trò chơi “Bắn tên”: 23 +
34, 17 + 51
- GV yêu cầu HS nêu tên gọi các thành
phần của phép cộng mà mình vừa làm.
- HS nhận xét, góp ý cho bạn.
- GV cùng HS nhận xét.
2. Hoạt động hình thành kiến thức - HS quan sát và nêu nội dung tranh.
mới
- GV đưa ra bức tranh phần khám phá, + Tranh vẽ có một số con chim đang
cho HS quan sát.
đậu trên cành cây và có hai con chim
+ Tranh vẽ gì?
đang bay đi.
+ Lúc đầu có 12 con chim đậu trên
cành.
+ Lúc đầu có tất cả bao nhiêu con chim? + Có 2 con chim bay đi.
+ Có mấy con chim bay đi?
+ Còn lại 10 con đậu trên cành.
+ Lúc này trên cành còn lại mấy con
chim?
- HS nhìn tranh nêu bài toán: Lúc đầu
- Nhìn tranh và nêu cho cô bài toán.
trên cành cây có 12 con chim. Có 2 con
chim bay đi. Hỏi trên cành cây còn lại
bao nhiêu con chim?
- HS nêu phép tính trừ: 12 – 2 = 10
+ Để biết được còn lại bao nhiêu con
chim ta thực hiện phép tính gì? Nêu
phép tính thích hợp.
Còn lại 10 con chim.
- Nêu câu trả lời cho bài toán.
- Từ phép tính đã lập được, GVHDHS
8
nhận biết số bị trừ, số trừ, hiệu.
+ Từ phép trừ 12 – 2 = 10, GV cho HS
biết đâu là số bị trừ, số trừ và hiệu (12 –
2 cũng gọi là hiệu).
- GV yêu cầu đưa ra VD về phép trừ
khác, HS vận dụng nêu được số bị trừ,
số trừ, hiệu.
2. Hoạt động thực hành luyện tập
Bài 1.
- GV nêu BT1.
- GV HD HS nêu tên các thành phần
trong phép trừ.
- HS vận dụng nêu được số bị trừ, số trừ,
hiệu ở phép tính cụ thể.
- HS xác định yêu cầu bài tập.
- HS làm việc nhóm 2. Một HS nêu số
trong phép tính trừ, một HS nêu tên gọi
của số đó trong phép tính.
- GV cho HS báo cáo kết quả.
- Đại diện HS báo cáo kết quả.
- GV nhận xét và chốt ý: Các thành - Các nhóm khác nhận xét, góp ý.
phần trong phép trừ gồm SBT, ST và - HS nhắc lại.
Hiệu.
Bài 2.
- HS đọc bài 2.
- GV nêu BT2.
- GV HD HS tính nhẩm để tìm ra hiệu - HS xác định yêu cầu bài tập.
khi biết SBT, ST, rồi nêu, viết hiệu vào - HS làm việc cá nhân, điền vào VBT.
ô có dấu “?”.
- HS nối tiếp nêu kết quả. Giải thích vì
- GV cho HS nêu miệng kết quả.
- GV cho HS giải thích cách tìm ra số để sao lại điền số đó.
điền vào dấu “?”.
- GV nhận xét và chốt ý: Hiệu là kết quả - HS lắng nghe.
của phép trừ.
Bài 3: Đặt tính rồi tính hiệu
-HS nêu yêu cầu
- GV nêu bài tập 3.
- HS theo dõi
- GVHDHS nắm vững yêu cầu bài.
- GVHD mẫu.
- HS làm bài vào vở.
- GV cho HS làm bài vào vở.
- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu trình bày - 3 HS lên bảng làm.
bài.
Nếu HS không đặt tính rồi tính mà nhẩm
ra được kết quả thì cũng được.
- GV nhận xét, chốt nội dung: Khi làm - Lớp cùng GV nhận xét, góp ý.
tính trừ theo cột dọc cần lưu ý: viết số
thẳng cột, thực hiện tính từ phải sang
trái.
9
Bài 4:
- GV cho HS đọc bài tập 4
- HS đọc đề toán bài 4.
- GV HDHS tìm hiểu yêu cầu bài:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Trong bến có 15 ô tô, có 3 xe rời bến.
+ Bài toán hỏi gì?
+ Hỏi còn lại mấy ô tô trong bến.
- GV cho HS nêu miệng phép tính và - HS nêu phép tính và câu trả lời.
câu trả lời.
- GVHDHS viết vào vở bài 4.
- HS nhận xét, viết vào vở bài làm.
3. Hoạt động vận dụng
- Hôm nay, em đã học những nội dung - HS nêu ý kiến về bài học (hiểu hay
gì?
chưa hiểu, thích hay không thích).
- GV tóm tắt nội dung chính.
- Sau khi học xong bài hôm nay, em có
cảm nhận hay ý kiến gì không?
- HS lắng nghe.
-GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
Tiết 3: Tiếng Việt
VIẾT: CHỮ HOA Ă, Â
I. Yêu cầu cần đạt:
- Biết viết chữ viết hoa Ă, Â cỡ vừa và cỡ nhỏ. Viết đúng câu ứng dựng: Ăn có
nhai, nói có nghĩ. Vận dụng viết đúng kĩ thuật.
- HS nêu được cấu tạo, quy trình viết chữ hoa Ă, Â; Chỉ ra được điểm giống và
khác nhau giữa các chữ. Nêu được cách nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết
thường trong chữ ghi tiếng, nêu được khoảng cách giữa các con chữ, cánh đánh
dấu thanh,… Cảm nhận được cái hay về từ ngữ và hiểu được ý nghĩa câu ứng
dụng.
- Năng lực ngôn ngữ: Lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập
trong SGK. Tham gia trò chơi, vận dụng. Tham gia làm việc trong nhóm để trả lời
câu hỏi trong bài. Năng lực thẩm mỹ: Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
- Phẩm chất chăm chỉ, nhân ái: Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
Biết ơn người đã sinh ra, chăm sóc, giúp đỡ mình.
II. Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Laptop; máy chiếu; clip, slide tranh minh họa, ...
- Học sinh: SGK, vở, bảng con, ...
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- GV cho HS hát tập thể bài hát Chữ đẹp - HS hát tập thể bài hát Chữ đẹp
mà nết càng ngoan.
mà nết càng ngoan.
- GV cho HS quan sát mẫu chữ hoa
- HS quan sát mẫu chữ hoa
- GV hỏi: Đây là mẫu chữ hoa gì?
- HS trả lời
- GV giới thiệu bài: Các em đã học và viết - HS lắng nghe
10
được chữ viết hoa A, tiết học hôm nay cô
giới thiệu và HD các em viết hai chữ hoa
gần giống chữa A hoa đó là hai chữ Ă và Â
hoa.
- GV ghi bảng tên bài.
2. Khám phá
a. Viết chữ Ă, Â
- GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa Ă, Â và
hướng dẫn HS:
- Quan sát mẫu chữ: độ cao, độ rộng, các
nét và quy trình viết chữ hoa.
- HS quan sát chữ viết mẫu:
+ Quan sát chữ viết hoa Ă, Â: độ
cao, độ rộng, các nét và quy trình
viết chữ viết hoa Ă, Â.
- HS trả lời.
+ Độ cao, độ rộng chữ hoa Ă, Â?
- HS trả lời.
+ Chữ hoa Ă, Â gồm mấy nét?
- HS quan sát hướng dẫn quy trình
- GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết viết chữ hoa Ă, Â
vừa nêu quy trình viết từng nét.
+ HS quan sát chữ viết hoa Ă, Â
+ Quan sát GV chữ mẫu trên bảng (hoặc mẫu.
máy chiếu)
- HS quan sát và so sánh.
- GV hướng dẫn HS so sánh chữ viết hoa
Ă, Â với chữ viết hoa A đã học ở bài trước. • Chữ viết hoa Ă tương tự chữ
+ So sánh cách viết chữ Ă, Â viết hoa với viết hoa A chỉ thêm dấu á (viết nét
chữ A viết hoa.
cong dưới nhỏ trên đỉnh đầu chữ
A)
• Chữ viết hoa  tương tự chữ
viết hoa A chỉ thêm dấu ớ (viết
nét thẳng xiên ngắn trái nối với
nét thẳng xiên ngắn phải trên đầu
chữ A).
- GV nhắc lại quy trình viết chữ Ă, Â tương - HS nhắc lại quy trình viết chữ
tự quy trình viết hoa chữ A ở bài Tôi là học Ă, Â tương tự quy trình viết hoa
sinh lớp.
chữ A ở bài Tôi là học sinh lớp.
+ GV giới thiệu cách viết trên chữ mẫu.
- HS lắng nghe.
+ GV viết mẫu. Sau đó cho HS quan sát - HS quan sát GV viết mẫu.
video tập viết chữ Ă, Â hoa (nếu có).
- HS tập viết chữ viết hoa A (trên
bảng con hoặc vở ô li, giấy nháp)
theo hướng dẫn.
- GV hướng dẫn HS tự nhận xét và nhận
xét lẫn nhau.
- Yêu cầu HS nhắc lại tư thế ngồi viết
- GV quan sát HS viết bài trong VTV2/T1,
giúp đỡ HS gặp khó khăn khi viết.
- GV cùng HS nhận xét.
b. Viết câu ứng dụng “Ăn có nhai, nói có
- HS tự nhận xét và nhận xét lẫn
nhau.
- HS nêu lại tư thế ngồi viết.
- HS viết chữ hoa Ă, Â (chữ cỡ
vừa và chữ cỡ nhỏ) vào vở Tập
viết 2 tập một.
- HS lắng nghe, sửa chữa.
11
nghĩ”
- GV cho HS đọc câu ứng dụng “Ăn có
nhai, nói có nghĩ”
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu ý nghĩa của
câu tục ngữ.
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng lớp
(hoặc cho HS quan sát cách viết mẫu trên
màn hình, nếu có).
- GV hướng dẫn viết chữ hoa Ă đầu câu,
cách nối chữ, khoảng cách giữa các tiếng
trong câu, vị trí đặt dấu chấm cuối câu.
+ Trong câu ứng dụng chữ nào viết hoa? Vì
sao phải viết hoa chữ đó?
+ Nêu cách nối chữ viết hoa với chữ viết
thường. (nếu HS không trả lời được, GV sẽ
nêu)
+ Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong
câu bằng bao nhiêu?
+ Những chữ cái nào cao 2,5 li ? Những
chữ cái nào cao 2 li? Con chữ t cao bao
nhiêu?
+ Nêu cách đặt dấu thanh ở các chữ cái.
+ Dấu chấm cuối câu đặt ở đâu?
- HS viết vào vở Tập viết 2 tập một.
- HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi và
góp ý cho nhau theo cặp hoặc nhóm.
- 2-3 HS HS đọc câu ứng dụng
“Ăn có nhai, nói có nghĩ”
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS quan sát GV viết mẫu câu
ứng dụng bảng lớp (hoặc quan sát
cách viết mẫu trên màn hình, nếu
có).
- HS quan sát, lắng nghe.
+ Chữ Ă viết hoa vì đứng đầu
câu.
+ Cách nối chữ viết hoa với chữ
viết thường: Nét 1 của chữ n tiếp
liền với điểm kết thúc nét 3 của
chữ viết hoa Ă.
+ Khoảng cách giữa các chữ ghi
tiếng trong câu bằng khoảng cách
viết chữ cái o.
+ Độ cao của các chữ cái: chữ cái
hoa Ă, h, g, y cao 2,5 li (chữ g , y
cao 1,5 li dưới đường kẻ ngang);
chữ q cao 2 li (1 li dưới đường kẻ
ngang); chữ t cao 1,5 li; các chữ
còn lại cao 1 li.
+ Cách đặt dấu thanh ở các chữ
cái: dấu hỏi đặt trên chữ a (quả),
dấu huyền đặt trên chữ cái ơ
(người) và ô (trồng).
+ Vị trí đặt dấu chấm cuối câu:
ngay sau chữ cái y trong tiếng
cây.
- Học sinh viết vào vở Tập viết 2
tập một.
- HS đổi vở cho nhau để phát hiện
lỗi và góp ý cho nhau theo cặp
hoặc nhóm.
- HS quan sát, lắng nghe.
- GV hướng dẫn chữa một số bài trên lớp,
nhận xét, động viên khen ngợi các em.
- GV trưng bày một số bài viết đẹp.
3. Thực hành
- GV cho HS thực hiện luyện viết chữ hoa - HS quan sát, cảm nhận.
Ă, Â và câu ứng dụng trong vở Luyện viết.
- HS thực hiện luyện viết chữ hoa
12
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau để phát
hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp hoặc
nhóm.
- GV nhận xét, đánh giá bài HS.
4. Vận dụng
-Hôm nay, chúng ta luyện viết chữ hoa gì?
- Nêu một vài từ cần viết hoa chữ Ă, Â
- Nhận xét tiết học
*Dặn dò
- Xem lại bài về viết phần còn lại.
Ă, Â và câu ứng dụng trong vở
Luyện viết.
- HS lắng nghe.
- HS đổi vở cho nhau để phát hiện
lỗi và góp ý cho nhau theo cặp
hoặc nhóm.
- HS lắng nghe.
- Luyện viết chữ hoa Ă, Â
- HS nêu lại cách viết chữ hoa Ă,
Â
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
Tiết 4: Tiếng Việt
NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN NIỀM VUI CỦA BI VÀ BỐNG
I. Yêu cầu cần đạt:
- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm.
- Dựa vào tranh và lời gợi ý dưới tranh để kể lại 1 – 2 đoạn câu chuyện.
- Năng lực ngôn ngữ (hiểu được các từ ngữ gợi tả, gợi cảm, cảm nhận được niềm
vui của các nhân vật qua nghệ thuật nhân hoá trong bài), Năng lực sử dụng ngôn
ngữ trong việc nói về niềm vui của Bi và Bống khi nhìn thấy cầu vầng. Lắng nghe,
đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. Tham gia trò chơi, vận dụng.
Tham gia đọc trong nhóm. Năng lực hợp tác từ câu chuyện Niềm vui của Bi và
Bống. Năng lực giải quyết vấn đề: Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
- Phẩm chất nhân ái: Biết quan tâm đến người thân và luôn biết ước mơ và lạc
quan.
II. Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Laptop; máy chiếu; clip, slide tranh minh họa, ...
- Học sinh: SGK, vở, bảng con, ...
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Cho cả lớp hát một bài hát.
- Hát
- GV giới thiệu, dẫn dắt vào bài.
- Nghe, ghi đầu bài vào vở.
2. Hình thành kiến thức
* Hoạt động 1: Nói tiếp để hoàn
thành câu dưới tranh
- GV tổ chức cho HS quan sát từng - 1-2 HS chia sẻ.
tranh và trả lời hoàn thiện các câu dưới - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ về câu trả
mỗi tranh
lời của mình.
13
+ Khi cầu vồng hiện ra Bi nói….
+ Khi cầu vồng hiện ra Bi nói dưới
chân cầu vồng có bảy hũ vàng
+ Có bảy sắc cầu vồng Bống sẽ…. và + Có bảy hũ vàng Bống sẽ mua búp bê
Bi sẽ…
và quần áo đẹp. Bi sẽ mua ngựa hồng
và ô tô.
+ Khi cầu vồng biến mất ….
+ Khi cầu vồng biến mất Bống nói sẽ
vẽ tặng Bi cầu vồng và ô tô; Bi nói sẽ
vẽ tặng Bống búp bê và quần áp đẹp.
+ Không có bảy sắc cầu vồng hai anh + Không có bảy hũ vàng hai anh em
em vẫn…?
vẫn cảm thấy vui vẻ và hạnh phúc
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
* Hoạt động 2: Chọn kể lại 1- 2
đoạn của câu chuyện theo tranh
(DH phân hoá HS)
- YC HS trao đổi trong nhóm và kể - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ
cho nhau nghe đoạn của mình chọn kể trước lớp.
- Gọi HS kể 1 – 2 đoạn trước lớp. GV
sửa cách diễn đạt cho HS.
- Có thể tổ chức cho HS đóng vai kể - HS đóng vai
lại câu chuyện.
- Nhận xét, khen ngợi HS và nhấn - HS lắng nghe, nhận xét.
mạnh nội dung của câu chuyện.
3. Vận dụng
- HDHS kể lại câu chuyện Niềm vui - HS lắng nghe.
của Bi và Bống cho người thân nghe,
dựa vào câu chuyện, quan sát các
tranh, nhớ lại từng đoạn câu chuyện.
- Hôm nay em học bài gì?
- HS chia sẻ.
- GV nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Thời gian thực hiện: Thứ Năm 12/9/2024
Tiết 1 + 2: Tiếng Việt
ĐỌC: LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc đúng, rõ ràng bài đọc Làm việc thật là vui, biết ngắt nghỉ nhấn giọng phù
hợp. Trả lời được các câu hỏi của bài.
- Nêu được nội dung bài. Hiểu nội dung bài: Biết quý trọng thời gian, yêu lao
động.
- Giúp Năng lực ngôn ngữ: phát triển vốn từ chỉ hoạt động, chỉ sự vật, phát triển kĩ
năng đặt câu giới thiệu việc làm mình yêu thích. Lắng nghe, đọc bài và trả lời các
câu hỏi. Tham gia trò chơi, vận dụng. Tham gia đọc trong nhóm. Năng lực hợp tác
14
từ câu chuyện Làm việc thật làm vui.
- Phẩm chất trách nhiệm, chăm chỉ: Biết yêu quý thời gian, yêu quý lao động.
Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dung dạy học:
- Giáo viên: Laptop; máy chiếu; clip, slide tranh minh họa, ...
- Học sinh: SGK, vở, bảng con, ...
III. Các hoạt động dạy học.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
TIẾT 1:
1. Khởi động
- GV nêu câu hỏi :
- Em hãy nhắc lại tên bài học trước.
- 1-2 HS trả lời.
- Em hãy nêu một vài điều thú vị mà em đã
học được ở bài trước.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu và ghi đầu bài :
- Yêu cầu HS quan sát tranh và nói mỗi - HS quan sát, 2-3 HS chia sẻ.
người, mỗi vật trong tranh đang làm gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2.Khám phá kiến thức
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: giọng vui hào hứng, hơi - Cả lớp đọc thầm.
nhanh.
- HDHS chia đoạn: (3 đoạn)
- 3 HS đọc nối tiếp.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến thức dậy
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến tưng bừng
+ Đoạn 3: Còn lại.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - HS đọc nối tiếp.
làm việc, tích tắc, thức dậy, nở hoa, mọi
vật, nhặt rau, sắc xuân, tưng bừng, rúc
- Luyện đọc câu dài: Cành đào nở hoa/
cho sắc xuân thêm rực rỡ,/ ngày xuân thêm
tưng bừng.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS - HS luyện đọc theo nhóm ba
luyện đọc đoạn theo nhóm ba. Chú ý quan
sát, hỗ trợ HS.
TIẾT 2:
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, trả lời - Thảo luận cặp đôi.
4 câu hỏi trong SGK.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
- GV gọi một số HS trả lời câu hỏi trước - HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
lớp:
- Những con vật được nói đến trong
+ Câu 1: Những con vật nào được nói đến bài là gà trống, tu hú, chim, chim cú
15
trong bài ?
+ Câu 2: Đóng vai một con vật trong bài,
nói về công việc của mình.
+ Câu 3. Kể tên những việc bạn nhỏ trong
bài đã làm.
mèo.
- HS đóng vai 1 con vật và nói về các
công việc của mình
- Những việc bạn nhỏ làm trong bài là
làm bài, đi học, quét nhà, nhặt rau,
chơi với em đỡ mẹ.+ Câu 4: Theo em, mọi người, mọi vật làm - Mọi người, mọi vật luôn bận rộn
việc như thế nào ?
nhưng rất vui.
+ Vì sao mọi người lại thấy rất vui khi làm - Vì mọi người thấy ích lợi của lao
việc?
động.
+ Kể tên những việc em đã làm ở nhà.
- Quét nhà, rửa cốc chén, …
+ Khi làm những công việc đó em cảm - Em cảm thấy rất vui.
thấy thế nào ?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc - HS luyện đọc cá nhân, đọc trước
vui, hào hứng
lớp.
- Nhận xét, khen ngợi.
* Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản
đọc.
Câu 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk (tr.21).
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm nối từ ngữ ở - 2-3 HS đọc.
cột A với từ ngữ ở cột B để tạo thành câu - HS thảo luận và nối.
nêu hoạt động.
- Gọi đại diện các nhóm báo cáo kết quả
trước lớp.
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả:
+ Con gà trống gáy vang báo trời sắp
sáng.
+ Cành đào nở hoa cho sắc xuân thêm
rực rỡ.
+ Cái đồng hồ tích tắc, tích tắc, báo
- Gọi HS nhận xét
phút, báo giờ.
- Tuyên dương, nhận xét.
- HS nhận xét
Câu 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk (tr.21).
- HDHS đặt câu nêu hoạt động của em ở - HS đọc.
trường.
- HS nêu.
- Gọi HS đọc câu mình vừa đặt
- GV sửa cho HS cách diễn đạt.
- HS thực hiện.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
VD: Em đang viết bài.
3. Vận dụng
- Đọc lại bài và trả lời các câu hỏi trong
bài.
- Hôm nay em học bài gì?
- HS chia sẻ.
16
- Sau khi học xong bài, em có cảm nhận
gì?
- Lắng nghe, ghi nhớ.
- GD KNS: HS biết quý trọng thời gian,
chăm chỉ làm việc.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
Tiết 4: Toán
LUYỆN TẬP (TRANG 15)
I. Yêu cầu cần đạt
- T...
 









Các ý kiến mới nhất