Tập 1 - Bài 17: Gọi bạn - Đọc: Gọi bạn.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Tâm
Ngày gửi: 10h:43' 15-07-2026
Dung lượng: 675.6 KB
Số lượt tải: 77
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Tâm
Ngày gửi: 10h:43' 15-07-2026
Dung lượng: 675.6 KB
Số lượt tải: 77
Số lượt thích:
1 người
(Meo Luoi)
KẾ HOẠCH DẠY HỌC
MÔN: TIẾNG VIỆT; LỚP 2/
CHỦ ĐỀ 3: NIỀM VUI TUỔI THƠ
BÀI 17: GỌI BẠN; số tiết: 04 tiết
Thời gian thực hiện: Thứ ……, …../…/2026
ĐỌC: GỌI BẠN (TIẾT 1; 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng bài thơ Gọi bạn; biết ngắt nghỉ hơi theo nhịp 2/3 hoặc 3/2, đọc lời gọi “Bê! Bê!” tha thiết.
- Hiểu nghĩa các từ sâu thẳm, hạn hán, lang thang; trả lời được câu hỏi trong SGK và nêu được nội
dung bài thơ.
- Cảm nhận được tình bạn thân thiết giữa bê vàng và dê trắng; biết nói lời an ủi phù hợp.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: chủ động luyện đọc, tự sửa lỗi phát âm.
- Giao tiếp và hợp tác: biết trao đổi nhóm 2, nhóm 4 và lắng nghe bạn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết liên hệ bài học với cách ứng xử trong tình bạn.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái: biết quan tâm, chia sẻ, yêu thương và giúp đỡ bạn bè.
- Trách nhiệm: tích cực hợp tác trong hoạt động nhóm.
4. Tích hợp:
- Lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống: Giáo dục HS biết yêu thương, quan tâm, giúp đỡ bạn bè;
biết sống nhân ái, chan hòa trong tình bạn.
- Tích hợp AI: Nhận biết một số tình huống AI có thể hỗ trợ con người gợi ý lời nói trong giao tiếp
đơn giản: HS biết tham khảo gợi ý lời an ủi do AI/trợ lí ảo tạo ra dưới sự hướng dẫn của GV, nhưng
cần tự kiểm tra, chọn câu phù hợp, lịch sự, đúng hoàn cảnh và nói bằng lời chân thành của mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, máy chiếu/tivi, tranh và câu bài tập cắt từ SGK, phiếu thảo luận nhóm.
- HS: SGK Tiếng Việt 2 tập một, Vở bài tập Tiếng Việt, vở ô li, bút chì.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. KHỞI ĐỘNG (5 phút)
- Nhắc lại chủ điểm đã học và nêu một điều thú vị
em nhớ nhất.
- Quan sát tranh bài Gọi bạn và nói tranh vẽ gì.
- HS nêu: Em đã học chủ điểm Em lớn lên từng
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Huy động trải nghiệm về
tình bạn, tạo hứng thú
trước khi đọc bài.
ĐIỀU CHỈNH
ngày, Đi học vui sao; em nhớ bài nói về tình bạn,
trường lớp, sách vở.
- HS trả lời: Tranh vẽ bê vàng và dê trắng chơi với
nhau trong rừng; hai bạn có vẻ rất thân thiết.
- Giới thiệu bài: Hôm nay, chúng ta đọc bài thơ Gọi
bạn để hiểu tình bạn của bê vàng và dê trắng, từ đó
biết yêu thương, quan tâm bạn bè hơn.
- HS lắng nghe, mở SGK đúng bài và chuẩn bị đọc.
- GV kết luận: Quan sát tranh và tên bài giúp các em
dự đoán nội dung trước khi đọc.
- HS ghi nhớ cách chuẩn bị trước khi đọc bài.
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản (27 phút)
a. GV đọc mẫu.
Đọc đúng bài thơ, luyện
- HS theo dõi SGK, đọc thầm theo và chú ý cách
từ khó, hiểu từ ngữ và biết
ngắt nhịp.
đọc diễn cảm phù hợp.
- GV đọc mẫu toàn bài với giọng nhẹ nhàng, tha
thiết; nhấn ở các từ gọi bạn, chờ mưa, lang thang,
Bê! Bê!.
- HS lắng nghe, chú ý giọng đọc thể hiện nỗi nhớ bạn
của dê trắng.
b. HS luyện đọc từng khổ thơ, kết hợp đọc từ khó
và giải nghĩa từ.
- HS chuẩn bị đọc nối tiếp từng khổ thơ.
- Bài thơ gồm mấy khổ thơ?
- HS trả lời: Bài thơ gồm 3 khổ thơ.
- Đọc nối tiếp từng khổ thơ lần 1.
- HS đọc nối tiếp theo nhóm 3; lớp theo dõi và góp ý.
- Nêu một số từ khó phát âm trong bài.
- HS nêu: thuở, nẻo, sâu thẳm, hạn hán, lang thang,
khắp nẻo.
- Luyện đọc từ khó cá nhân, nhóm, đồng thanh.
- HS đọc đúng: thuở, nẻo, sâu thẳm, hạn hán, lang
thang.
- Đọc nối tiếp từng khổ thơ lần 2, chú ý lời gọi “Bê!
Bê!”.
- HS đọc rõ ràng, biết lên giọng ở câu hỏi và đọc tha
thiết lời gọi bạn.
- Từ sâu thẳm, hạn hán, lang thang có nghĩa là gì?
- HS trả lời: sâu thẳm là rất sâu; hạn hán là thiếu
nước do lâu ngày không mưa; lang thang là đi hết
chỗ này đến chỗ khác, không dừng lại ở một nơi.
- Đặt một câu có từ lang thang.
- HS đặt câu: Chú chó lang thang ngoài đường vì bị
lạc chủ.
c. HS luyện đọc trong nhóm.
- HS chuyển sang luyện đọc nhóm.
- Luyện đọc theo nhóm 3, mỗi bạn đọc một khổ thơ.
- HS đọc trong nhóm 3, nghe bạn đọc và góp ý cho
nhau.
- Thi đọc nối tiếp giữa các nhóm.
- Đại diện 2 - 3 nhóm thi đọc; lớp bình chọn nhóm
đọc tốt.
d. Đọc toàn bài.
- HS luyện đọc toàn bài.
- Tự luyện đọc toàn bài thơ, sau đó 2 - 3 HS đọc
trước lớp.
- HS đọc toàn bài; HS khác theo dõi, nhận xét giọng
đọc.
- GV kết luận: Đọc đúng và biết thể hiện cảm xúc
giúp các em hiểu rõ tình bạn trong bài thơ.
- HS ghi nhớ cách đọc và chuẩn bị tìm hiểu bài.
3. VẬN DỤNG (3 phút)
- Nói một từ hoặc một câu thể hiện tình cảm của dê
Củng cố cách đọc và
trắng dành cho bê vàng.
chuẩn bị nhiệm vụ tiết 2.
- HS nêu: thương bạn; nhớ bạn; Dê trắng rất thương
bê vàng.
- Dặn HS về nhà đọc lại bài thơ cho người thân nghe.
- HS ghi nhớ nhiệm vụ.
TIẾT 2
1. KHỞI ĐỘNG (3 phút)
- Đọc lại một khổ thơ em thích và nêu tên hai nhân
Ôn lại nội dung đã đọc ở
vật trong bài.
tiết 1.
- HS đọc một khổ thơ; trả lời: Nhân vật trong bài là
bê vàng và dê trắng.
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài và tích hợp (17 phút)
- Đọc thầm khổ thơ 1 và trả lời: Câu chuyện được kể Trả lời câu hỏi SGK, hiểu
trong bài thơ diễn ra khi nào, ở đâu?
nội dung bài; biết yêu
thương, quan tâm bạn bè.
- HS trả lời: Câu chuyện diễn ra từ xa xưa, trong
rừng xanh sâu thẳm.
- Thảo luận nhóm 2: Chuyện gì xảy ra khiến bê vàng
phải lang thang đi tìm cỏ?
- HS trả lời: Một năm trời hạn hán, cỏ cây héo khô,
bê vàng không chờ được mưa để có cỏ ăn nên đi tìm
cỏ.
- Thảo luận nhóm 2: Khi bê vàng quên đường về, dê
trắng đã làm gì?
- HS trả lời: Dê trắng chạy khắp nẻo tìm bê vàng và
gọi hoài: “Bê! Bê!”.
- Nêu cảm nghĩ của em về bê vàng và dê trắng.
- HS trả lời: Bê vàng đáng thương vì bị lạc; dê trắng
rất thương bạn, nhớ bạn và không bỏ rơi bạn.
Câu hỏi dẫn tích hợp: Khi thấy bạn buồn hoặc gặp
khó khăn, em sẽ làm gì?
- HS trả lời: Em sẽ hỏi thăm, an ủi, giúp đỡ bạn và
cùng bạn tìm cách giải quyết.
Diễn giải tích hợp: Tình bạn đẹp là biết quan tâm,
chia sẻ và giúp đỡ lẫn nhau. Dê trắng không bỏ rơi
bê vàng mà chạy khắp nơi tìm bạn. Trong lớp, các
em cũng cần biết hỏi thăm khi bạn buồn, giúp bạn
khi bạn gặp khó khăn, không trêu chọc hay nói xấu
bạn. Biết yêu thương bạn bè là biểu hiện của lối sống
nhân ái, chan hòa.
- HS lắng nghe, liên hệ việc làm của bản thân: giúp
bạn nhặt đồ rơi, giảng bài cho bạn chưa hiểu, rủ bạn
cùng chơi.
- GV kết luận: Bài thơ Gọi bạn nói về tình bạn thân
thiết, đáng quý giữa bê vàng và dê trắng; các em cần
biết yêu thương và quý trọng bạn bè.
- HS nhắc lại nội dung chính của bài.
3. THỰC HÀNH (12 phút)
- Luyện đọc lại toàn bài, chú ý giọng tha thiết ở lời
gọi “Bê! Bê!”.
- HS đọc lại bài, biết đọc rõ lời gọi của dê trắng.
- Học thuộc lòng 2 khổ thơ đầu bằng cách đọc xóa
dần.
- HS luyện đọc thuộc lòng và thi đọc trước lớp.
Bài tập 1: Tìm từ ngữ thể hiện tâm trạng của dê
trắng khi không thấy bạn trở về.
- HS xác định yêu cầu bài tập.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc: Tìm từ ngữ thể hiện tâm trạng của dê trắng
khi không thấy bạn trở về.
- HS làm cá nhân, đọc thầm khổ thơ cuối để tìm từ
ngữ phù hợp.
- HS trả lời: Từ ngữ thể hiện tâm trạng của dê trắng
là thương bạn quá.
- GV gọi HS trình bày và nhận xét.
- HS trình bày: Dê trắng thương bạn quá vì không
thấy bê vàng trở về.
- GV kết luận: Từ thương bạn quá cho thấy dê trắng
rất nhớ và lo cho bê vàng.
- Lý tưởng cách mạng,
đạo đức, lối sống: Giáo
dục HS biết yêu thương,
quan tâm, giúp đỡ bạn bè;
biết sống nhân ái, chan
hòa trong tình bạn.
- Tích hợp AI: Nhận biết
một số tình huống AI có
thể hỗ trợ con người gợi ý
lời nói trong giao tiếp đơn
giản: HS biết tham khảo
gợi ý lời an ủi do AI/trợ lí
ảo tạo ra dưới sự hướng
dẫn của GV, nhưng cần tự
kiểm tra, chọn câu phù
hợp, lịch sự, đúng hoàn
cảnh và nói bằng lời chân
thành của mình.
Luyện đọc lại, học thuộc
lòng và làm bài tập theo
văn bản đọc.
- HS sửa bài và ghi nhớ đáp án.
Bài tập 2: Đóng vai một người bạn trong rừng,
nói lời an ủi dê trắng.
- HS xác định yêu cầu bài tập.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc: Đóng vai một người bạn trong rừng, nói
lời an ủi dê trắng.
- GV hướng dẫn HS nói lời an ủi theo 3 bước: thừa
nhận cảm xúc, động viên, gợi điều tốt đẹp.
- HS nêu mẫu: Dê trắng ơi, mình biết bạn đang buồn.
Bạn đừng lo, chúng ta cùng đi tìm bê vàng nhé.
Câu hỏi dẫn tích hợp AI: Nếu cô dùng trợ lí AI gợi
ý một vài câu an ủi dê trắng, em có nên nói nguyên
theo máy không?
HS trả lời: Em không nói máy móc theo AI; em cần
đọc lại, chọn câu phù hợp, lịch sự và nói bằng lời của
mình.
Diễn giải tích hợp AI: GV đọc hoặc trình chiếu 2
câu an ủi do AI gợi ý, ví dụ: “Dê trắng ơi, bạn đừng
buồn, chúng mình sẽ cùng tìm bê vàng.” và “Đừng
lo, bạn bè trong rừng sẽ giúp bạn.” GV hướng dẫn
HS nhận xét câu nào nhẹ nhàng, phù hợp; nếu câu
chưa tự nhiên thì sửa lại. HS hiểu AI chỉ hỗ trợ gợi ý,
còn con người phải kiểm tra, lựa chọn lời nói đúng
hoàn cảnh và thể hiện sự chân thành khi an ủi bạn.
HS lắng nghe, chọn câu an ủi phù hợp, sửa lại theo
lời của mình và thực hành nói lời an ủi chân thành.
- GV kết luận: AI có thể gợi ý lời nói, nhưng các em
cần tự lựa chọn, điều chỉnh và nói lời an ủi bằng thái
độ lịch sự, chân thành.
- HS ghi nhớ: Em có thể tham khảo gợi ý, nhưng
phải tự nói lời phù hợp với bạn.
- HS thảo luận nhóm 2, đóng vai dê trắng và một
người bạn trong rừng.
- HS thực hành: Dê trắng ơi, bạn đừng buồn. Bê
vàng sẽ sớm tìm được đường về thôi.
- GV gọi một số cặp trình bày.
- HS trình bày trước lớp; HS khác nhận xét lời nói có
nhẹ nhàng, phù hợp không.
- GV kết luận: Khi bạn buồn, lời an ủi nhẹ nhàng sẽ
giúp bạn bớt lo lắng và cảm thấy được quan tâm.
- HS ghi nhớ cách nói lời an ủi bạn bè.
4. VẬN DỤNG (3 phút)
- Chia sẻ một việc em sẽ làm để thể hiện tình cảm
với bạn trong lớp.
- HS nêu: Em sẽ giúp bạn khi bạn chưa hiểu bài; em
sẽ rủ bạn cùng chơi; em sẽ xin lỗi khi làm bạn buồn.
- Lý tưởng cách mạng,
đạo đức, lối sống: Giáo
dục HS biết yêu thương,
quan tâm, giúp đỡ bạn bè;
biết sống nhân ái, chan
hòa trong tình bạn.
- Tích hợp AI: Nhận biết
một số tình huống AI có
thể hỗ trợ con người gợi ý
lời nói trong giao tiếp đơn
giản: HS biết tham khảo
gợi ý lời an ủi do AI/trợ lí
ảo tạo ra dưới sự hướng
dẫn của GV, nhưng cần tự
kiểm tra, chọn câu phù
hợp, lịch sự, đúng hoàn
cảnh và nói bằng lời chân
thành của mình.
Liên hệ bài học vào tình
bạn hằng ngày.
- Dặn HS về nhà đọc lại bài thơ và thực hiện một
việc tốt với bạn.
- HS ghi nhớ nhiệm vụ.
KẾ HOẠCH DẠY HỌC
MÔN: TIẾNG VIỆT; LỚP 2
CHỦ ĐỀ 3: NIỀM VUI TUỔI THƠ
BÀI 17: GỌI BẠN; số tiết: 04 tiết
Thời gian thực hiện: Thứ ……, …../…/2026
VIẾT: CHỮ HOA H (TIẾT 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Biết viết chữ hoa H cỡ vừa và cỡ nhỏ đúng mẫu, đúng quy trình.
- Viết đúng câu ứng dụng: Học thầy không tày học bạn.
- Trình bày bài viết sạch, rõ ràng, đúng khoảng cách; đặt dấu thanh đúng vị trí.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: tự quan sát mẫu chữ, luyện viết và soát lỗi.
- Giao tiếp và hợp tác: biết nhận xét bài viết của bạn bằng lời lịch sự.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ, trách nhiệm: kiên trì rèn chữ, giữ vở sạch đẹp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Mẫu chữ hoa H, máy chiếu/tivi, tranh cắt từ SGK, bảng phụ câu ứng dụng.
- HS: Vở Tập viết 2 tập một, bảng con, bút chì.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 3
HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. KHỞI ĐỘNG (3 phút)
- Nhắc lại các chữ hoa đã học và chỉnh tư thế ngồi
viết.
- HS nêu một số chữ hoa đã học; ngồi ngay ngắn,
lưng thẳng, mắt cách vở 25 - 30 cm.
- GV giới thiệu bài: Hôm nay, các em luyện viết
chữ hoa H và câu ứng dụng Học thầy không tày học
bạn.
- HS lắng nghe, mở vở Tập viết đúng trang.
2. KHÁM PHÁ KIẾN THỨC (15 phút)
- Quan sát mẫu chữ hoa H trong SGK và nhận xét
độ cao, độ rộng, số nét.
- HS trả lời: Chữ hoa H cỡ vừa cao 5 li, rộng
khoảng 5 li; gồm các nét cong, khuyết và nét sổ
thẳng.
- GV viết mẫu chữ hoa H, nêu quy trình đặt bút,
đưa bút, dừng bút.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Tạo tâm thế rèn chữ, ôn tư
thế ngồi viết.
Nắm cấu tạo, độ cao và
quy trình viết chữ hoa H.
ĐIỀU CHỈNH
- HS quan sát và nhắc lại: Nét 1 đặt bút trên đường
kẻ 5, viết nét cong trái, dừng ở đường kẻ 6; nét 2
chuyển hướng viết nét khuyết ngược, khuyết xuôi,
móc phải và dừng ở đường kẻ 2; nét 3 lia bút lên
giữa chữ, viết nét sổ thẳng chia đôi chữ H.
- GV yêu cầu HS viết chữ hoa H trên không và trên
bảng con.
- HS luyện viết trên không, viết bảng con, giơ bảng
để GV nhận xét.
- GV kết luận: Viết chữ hoa H cần đúng điểm đặt
bút, liền mạch các nét và dừng bút đúng vị trí.
- HS ghi nhớ quy trình trước khi viết vào vở.
3. THỰC HÀNH (14 phút)
- Đọc câu ứng dụng: Học thầy không tày học bạn.
- HS đọc câu ứng dụng rõ ràng.
- Câu ứng dụng khuyên chúng ta điều gì?
- HS trả lời: Câu này khuyên chúng ta ngoài học
thầy cô còn cần học hỏi bạn bè xung quanh.
- Trong câu ứng dụng chữ nào viết hoa? Vì sao?
- HS trả lời: Chữ H viết hoa vì đứng đầu câu.
- Khoảng cách giữa các tiếng như thế nào?
- HS trả lời: Khoảng cách giữa các tiếng bằng
khoảng một con chữ o.
- Hướng dẫn đặt dấu thanh trong các tiếng: thầy,
tày, học, bạn.
- HS nhắc lại: Dấu huyền đặt trên âm â trong thầy
và âm a trong tày; dấu nặng đặt dưới âm o trong
học và âm a trong bạn.
- HS viết bài vào vở Tập viết; GV quan sát, hỗ trợ
HS viết chậm.
- HS viết chữ hoa H và câu ứng dụng vào vở, giữ tư
thế đúng.
- GV kết luận: Viết câu ứng dụng giúp các em rèn
chữ đẹp và ghi nhớ ý nghĩa câu nói.
- HS tự kiểm tra bài viết.
4. VẬN DỤNG (3 phút)
- Đổi vở theo cặp, nhận xét một điểm bạn viết tốt
và một điểm cần sửa.
- HS đổi vở, nhận xét nhẹ nhàng và đánh dấu lỗi
bằng bút chì nếu có.
- Dặn HS luyện viết thêm chữ H và tìm một tên
riêng bắt đầu bằng chữ H.
- HS ghi nhớ nhiệm vụ.
Viết đúng câu ứng dụng,
khoảng cách và dấu thanh.
Biết tự soát lỗi và sửa bài
viết.
KẾ HOẠCH DẠY HỌC
MÔN: TIẾNG VIỆT; LỚP 2/
CHỦ ĐỀ 3: NIỀM VUI TUỔI THƠ
BÀI 17: GỌI BẠN; số tiết: 04 tiết
Thời gian thực hiện: Thứ ……, …../…/2026
NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN GỌI BẠN (TIẾT 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được sự việc trong câu chuyện Gọi bạn qua tranh minh họa.
- Dựa vào tranh và gợi ý để kể lại 1 - 2 đoạn câu chuyện; biết kể tiếp đoạn kết theo ý của mình.
- Viết được 2 - 3 câu nêu nhận xét về đôi bạn bê vàng và dê trắng.
2. Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: kể rõ ràng, biết nghe và góp ý cho bạn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: lựa chọn lời kể và kết thúc phù hợp.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái, chăm chỉ: yêu quý bạn bè, tích cực tham gia kể chuyện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh kể chuyện cắt từ SGK, máy tính, máy chiếu/tivi.
- HS: SGK Tiếng Việt 2 tập một, vở ô li.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 4
HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. KHỞI ĐỘNG (3 phút)
- Quan sát lại tranh bài Gọi bạn và nêu tên hai nhân vật.
- HS trả lời: Hai nhân vật là bê vàng và dê trắng.
- GV giới thiệu bài: Tiết học này, các em sẽ dựa vào
tranh để kể lại câu chuyện Gọi bạn và nêu nhận xét về
tình bạn của hai bạn.
- HS lắng nghe, mở SGK phần Nói và nghe.
2. KHÁM PHÁ KIẾN THỨC (10 phút)
Bài tập 1: Dựa vào tranh minh họa câu chuyện trong
bài thơ Gọi bạn và gợi ý, nói về sự việc trong từng
tranh.
- HS xác định yêu cầu bài tập.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
YÊU CẦU CẦN
ĐẠT
Gợi nhớ bài đọc Gọi
bạn, tạo hứng thú kể
chuyện.
Quan sát tranh, xác
định sự việc trong
từng tranh.
ĐIỀU CHỈNH
- HS đọc: Dựa vào tranh minh họa câu chuyện trong bài
thơ Gọi bạn và gợi ý, nói về sự việc trong từng tranh.
- HS thảo luận nhóm 4, quan sát từng tranh và nói sự việc
chính.
- HS nêu: Tranh 1: Bê vàng và dê trắng sống bên nhau
trong rừng xanh sâu thẳm. Tranh 2: Một năm trời hạn
hán, cỏ cây héo khô. Tranh 3: Bê vàng đi tìm cỏ và quên
đường về. Tranh 4: Dê trắng chạy khắp nơi tìm bê vàng,
gọi “Bê! Bê!”.
- GV gọi đại diện nhóm trình bày.
- Đại diện nhóm trình bày từng tranh; nhóm khác nhận
xét, bổ sung.
- GV kết luận: Quan sát tranh theo thứ tự giúp các em kể
đúng diễn biến câu chuyện.
- HS ghi nhớ trình tự sự việc.
3. THỰC HÀNH (17 phút)
Bài tập 2: Chọn kể lại 1 - 2 đoạn của câu chuyện theo Kể lại câu chuyện và
tranh.
kể tiếp đoạn kết theo
- HS xác định yêu cầu bài tập.
ý của em.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc: Chọn kể lại 1 - 2 đoạn của câu chuyện theo
tranh.
- HS làm cá nhân, chọn 1 - 2 tranh mình nhớ nhất để tập
kể.
- HS chọn tranh và tập kể bằng lời của mình, không cần
kể đúng nguyên văn.
- HS luyện kể trong nhóm 4, mỗi bạn kể một đoạn hoặc
một tranh.
- HS kể trong nhóm, nghe bạn kể và góp ý nhẹ nhàng.
- GV gọi HS trình bày trước lớp.
- HS kể: Từ xa xưa, trong rừng xanh sâu thẳm, bê vàng
và dê trắng sống bên nhau rất thân thiết...
- GV kết luận: Khi kể chuyện, các em cần nói rõ sự việc,
kể theo thứ tự và thể hiện tình cảm với nhân vật.
- HS tự đánh giá phần kể của mình.
Bài tập 3: Kể tiếp đoạn kết của câu chuyện theo ý của
em.
- HS xác định yêu cầu bài tập.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc: Kể tiếp đoạn kết của câu chuyện theo ý của
em.
- HS thảo luận nhóm 2, nghĩ về một kết thúc tốt đẹp cho
câu chuyện.
- HS nêu: Sau nhiều ngày tìm kiếm, dê trắng gặp lại bê
vàng. Hai bạn mừng rỡ, hứa sẽ luôn đi cùng nhau và
không để lạc nhau nữa.
- GV gọi HS trình bày kết thúc của mình.
- HS trình bày đoạn kết; lớp nhận xét kết thúc có hợp lí,
giàu tình cảm không.
- GV kết luận: Một kết thúc tốt đẹp cần phù hợp với nội
dung truyện và thể hiện tình bạn đáng quý.
- HS ghi nhớ cách kể sáng tạo.
4. VẬN DỤNG (5 phút)
Bài tập 4: Viết 2 - 3 câu nêu nhận xét của em về đôi
bạn bê vàng và dê trắng.
- HS xác định yêu cầu bài tập.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và làm vở.
- HS viết: Em rất thích tình bạn của bê vàng và dê trắng.
Hai bạn biết yêu thương, lo lắng và tìm kiếm nhau khi bị
lạc. Em học được rằng bạn bè cần quan tâm, giúp đỡ
nhau.
- GV gọi HS đọc bài viết trước lớp.
- HS đọc bài làm; lớp nhận xét câu đủ ý, đúng nội dung.
- GV kết luận: Câu chuyện giúp các em biết quý trọng
tình bạn và sống nhân ái với bạn bè.
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
Viết nhận xét về nhân
vật và rút ra bài học.
MÔN: TIẾNG VIỆT; LỚP 2/
CHỦ ĐỀ 3: NIỀM VUI TUỔI THƠ
BÀI 17: GỌI BẠN; số tiết: 04 tiết
Thời gian thực hiện: Thứ ……, …../…/2026
ĐỌC: GỌI BẠN (TIẾT 1; 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng bài thơ Gọi bạn; biết ngắt nghỉ hơi theo nhịp 2/3 hoặc 3/2, đọc lời gọi “Bê! Bê!” tha thiết.
- Hiểu nghĩa các từ sâu thẳm, hạn hán, lang thang; trả lời được câu hỏi trong SGK và nêu được nội
dung bài thơ.
- Cảm nhận được tình bạn thân thiết giữa bê vàng và dê trắng; biết nói lời an ủi phù hợp.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: chủ động luyện đọc, tự sửa lỗi phát âm.
- Giao tiếp và hợp tác: biết trao đổi nhóm 2, nhóm 4 và lắng nghe bạn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết liên hệ bài học với cách ứng xử trong tình bạn.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái: biết quan tâm, chia sẻ, yêu thương và giúp đỡ bạn bè.
- Trách nhiệm: tích cực hợp tác trong hoạt động nhóm.
4. Tích hợp:
- Lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống: Giáo dục HS biết yêu thương, quan tâm, giúp đỡ bạn bè;
biết sống nhân ái, chan hòa trong tình bạn.
- Tích hợp AI: Nhận biết một số tình huống AI có thể hỗ trợ con người gợi ý lời nói trong giao tiếp
đơn giản: HS biết tham khảo gợi ý lời an ủi do AI/trợ lí ảo tạo ra dưới sự hướng dẫn của GV, nhưng
cần tự kiểm tra, chọn câu phù hợp, lịch sự, đúng hoàn cảnh và nói bằng lời chân thành của mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, máy chiếu/tivi, tranh và câu bài tập cắt từ SGK, phiếu thảo luận nhóm.
- HS: SGK Tiếng Việt 2 tập một, Vở bài tập Tiếng Việt, vở ô li, bút chì.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. KHỞI ĐỘNG (5 phút)
- Nhắc lại chủ điểm đã học và nêu một điều thú vị
em nhớ nhất.
- Quan sát tranh bài Gọi bạn và nói tranh vẽ gì.
- HS nêu: Em đã học chủ điểm Em lớn lên từng
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Huy động trải nghiệm về
tình bạn, tạo hứng thú
trước khi đọc bài.
ĐIỀU CHỈNH
ngày, Đi học vui sao; em nhớ bài nói về tình bạn,
trường lớp, sách vở.
- HS trả lời: Tranh vẽ bê vàng và dê trắng chơi với
nhau trong rừng; hai bạn có vẻ rất thân thiết.
- Giới thiệu bài: Hôm nay, chúng ta đọc bài thơ Gọi
bạn để hiểu tình bạn của bê vàng và dê trắng, từ đó
biết yêu thương, quan tâm bạn bè hơn.
- HS lắng nghe, mở SGK đúng bài và chuẩn bị đọc.
- GV kết luận: Quan sát tranh và tên bài giúp các em
dự đoán nội dung trước khi đọc.
- HS ghi nhớ cách chuẩn bị trước khi đọc bài.
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản (27 phút)
a. GV đọc mẫu.
Đọc đúng bài thơ, luyện
- HS theo dõi SGK, đọc thầm theo và chú ý cách
từ khó, hiểu từ ngữ và biết
ngắt nhịp.
đọc diễn cảm phù hợp.
- GV đọc mẫu toàn bài với giọng nhẹ nhàng, tha
thiết; nhấn ở các từ gọi bạn, chờ mưa, lang thang,
Bê! Bê!.
- HS lắng nghe, chú ý giọng đọc thể hiện nỗi nhớ bạn
của dê trắng.
b. HS luyện đọc từng khổ thơ, kết hợp đọc từ khó
và giải nghĩa từ.
- HS chuẩn bị đọc nối tiếp từng khổ thơ.
- Bài thơ gồm mấy khổ thơ?
- HS trả lời: Bài thơ gồm 3 khổ thơ.
- Đọc nối tiếp từng khổ thơ lần 1.
- HS đọc nối tiếp theo nhóm 3; lớp theo dõi và góp ý.
- Nêu một số từ khó phát âm trong bài.
- HS nêu: thuở, nẻo, sâu thẳm, hạn hán, lang thang,
khắp nẻo.
- Luyện đọc từ khó cá nhân, nhóm, đồng thanh.
- HS đọc đúng: thuở, nẻo, sâu thẳm, hạn hán, lang
thang.
- Đọc nối tiếp từng khổ thơ lần 2, chú ý lời gọi “Bê!
Bê!”.
- HS đọc rõ ràng, biết lên giọng ở câu hỏi và đọc tha
thiết lời gọi bạn.
- Từ sâu thẳm, hạn hán, lang thang có nghĩa là gì?
- HS trả lời: sâu thẳm là rất sâu; hạn hán là thiếu
nước do lâu ngày không mưa; lang thang là đi hết
chỗ này đến chỗ khác, không dừng lại ở một nơi.
- Đặt một câu có từ lang thang.
- HS đặt câu: Chú chó lang thang ngoài đường vì bị
lạc chủ.
c. HS luyện đọc trong nhóm.
- HS chuyển sang luyện đọc nhóm.
- Luyện đọc theo nhóm 3, mỗi bạn đọc một khổ thơ.
- HS đọc trong nhóm 3, nghe bạn đọc và góp ý cho
nhau.
- Thi đọc nối tiếp giữa các nhóm.
- Đại diện 2 - 3 nhóm thi đọc; lớp bình chọn nhóm
đọc tốt.
d. Đọc toàn bài.
- HS luyện đọc toàn bài.
- Tự luyện đọc toàn bài thơ, sau đó 2 - 3 HS đọc
trước lớp.
- HS đọc toàn bài; HS khác theo dõi, nhận xét giọng
đọc.
- GV kết luận: Đọc đúng và biết thể hiện cảm xúc
giúp các em hiểu rõ tình bạn trong bài thơ.
- HS ghi nhớ cách đọc và chuẩn bị tìm hiểu bài.
3. VẬN DỤNG (3 phút)
- Nói một từ hoặc một câu thể hiện tình cảm của dê
Củng cố cách đọc và
trắng dành cho bê vàng.
chuẩn bị nhiệm vụ tiết 2.
- HS nêu: thương bạn; nhớ bạn; Dê trắng rất thương
bê vàng.
- Dặn HS về nhà đọc lại bài thơ cho người thân nghe.
- HS ghi nhớ nhiệm vụ.
TIẾT 2
1. KHỞI ĐỘNG (3 phút)
- Đọc lại một khổ thơ em thích và nêu tên hai nhân
Ôn lại nội dung đã đọc ở
vật trong bài.
tiết 1.
- HS đọc một khổ thơ; trả lời: Nhân vật trong bài là
bê vàng và dê trắng.
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài và tích hợp (17 phút)
- Đọc thầm khổ thơ 1 và trả lời: Câu chuyện được kể Trả lời câu hỏi SGK, hiểu
trong bài thơ diễn ra khi nào, ở đâu?
nội dung bài; biết yêu
thương, quan tâm bạn bè.
- HS trả lời: Câu chuyện diễn ra từ xa xưa, trong
rừng xanh sâu thẳm.
- Thảo luận nhóm 2: Chuyện gì xảy ra khiến bê vàng
phải lang thang đi tìm cỏ?
- HS trả lời: Một năm trời hạn hán, cỏ cây héo khô,
bê vàng không chờ được mưa để có cỏ ăn nên đi tìm
cỏ.
- Thảo luận nhóm 2: Khi bê vàng quên đường về, dê
trắng đã làm gì?
- HS trả lời: Dê trắng chạy khắp nẻo tìm bê vàng và
gọi hoài: “Bê! Bê!”.
- Nêu cảm nghĩ của em về bê vàng và dê trắng.
- HS trả lời: Bê vàng đáng thương vì bị lạc; dê trắng
rất thương bạn, nhớ bạn và không bỏ rơi bạn.
Câu hỏi dẫn tích hợp: Khi thấy bạn buồn hoặc gặp
khó khăn, em sẽ làm gì?
- HS trả lời: Em sẽ hỏi thăm, an ủi, giúp đỡ bạn và
cùng bạn tìm cách giải quyết.
Diễn giải tích hợp: Tình bạn đẹp là biết quan tâm,
chia sẻ và giúp đỡ lẫn nhau. Dê trắng không bỏ rơi
bê vàng mà chạy khắp nơi tìm bạn. Trong lớp, các
em cũng cần biết hỏi thăm khi bạn buồn, giúp bạn
khi bạn gặp khó khăn, không trêu chọc hay nói xấu
bạn. Biết yêu thương bạn bè là biểu hiện của lối sống
nhân ái, chan hòa.
- HS lắng nghe, liên hệ việc làm của bản thân: giúp
bạn nhặt đồ rơi, giảng bài cho bạn chưa hiểu, rủ bạn
cùng chơi.
- GV kết luận: Bài thơ Gọi bạn nói về tình bạn thân
thiết, đáng quý giữa bê vàng và dê trắng; các em cần
biết yêu thương và quý trọng bạn bè.
- HS nhắc lại nội dung chính của bài.
3. THỰC HÀNH (12 phút)
- Luyện đọc lại toàn bài, chú ý giọng tha thiết ở lời
gọi “Bê! Bê!”.
- HS đọc lại bài, biết đọc rõ lời gọi của dê trắng.
- Học thuộc lòng 2 khổ thơ đầu bằng cách đọc xóa
dần.
- HS luyện đọc thuộc lòng và thi đọc trước lớp.
Bài tập 1: Tìm từ ngữ thể hiện tâm trạng của dê
trắng khi không thấy bạn trở về.
- HS xác định yêu cầu bài tập.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc: Tìm từ ngữ thể hiện tâm trạng của dê trắng
khi không thấy bạn trở về.
- HS làm cá nhân, đọc thầm khổ thơ cuối để tìm từ
ngữ phù hợp.
- HS trả lời: Từ ngữ thể hiện tâm trạng của dê trắng
là thương bạn quá.
- GV gọi HS trình bày và nhận xét.
- HS trình bày: Dê trắng thương bạn quá vì không
thấy bê vàng trở về.
- GV kết luận: Từ thương bạn quá cho thấy dê trắng
rất nhớ và lo cho bê vàng.
- Lý tưởng cách mạng,
đạo đức, lối sống: Giáo
dục HS biết yêu thương,
quan tâm, giúp đỡ bạn bè;
biết sống nhân ái, chan
hòa trong tình bạn.
- Tích hợp AI: Nhận biết
một số tình huống AI có
thể hỗ trợ con người gợi ý
lời nói trong giao tiếp đơn
giản: HS biết tham khảo
gợi ý lời an ủi do AI/trợ lí
ảo tạo ra dưới sự hướng
dẫn của GV, nhưng cần tự
kiểm tra, chọn câu phù
hợp, lịch sự, đúng hoàn
cảnh và nói bằng lời chân
thành của mình.
Luyện đọc lại, học thuộc
lòng và làm bài tập theo
văn bản đọc.
- HS sửa bài và ghi nhớ đáp án.
Bài tập 2: Đóng vai một người bạn trong rừng,
nói lời an ủi dê trắng.
- HS xác định yêu cầu bài tập.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc: Đóng vai một người bạn trong rừng, nói
lời an ủi dê trắng.
- GV hướng dẫn HS nói lời an ủi theo 3 bước: thừa
nhận cảm xúc, động viên, gợi điều tốt đẹp.
- HS nêu mẫu: Dê trắng ơi, mình biết bạn đang buồn.
Bạn đừng lo, chúng ta cùng đi tìm bê vàng nhé.
Câu hỏi dẫn tích hợp AI: Nếu cô dùng trợ lí AI gợi
ý một vài câu an ủi dê trắng, em có nên nói nguyên
theo máy không?
HS trả lời: Em không nói máy móc theo AI; em cần
đọc lại, chọn câu phù hợp, lịch sự và nói bằng lời của
mình.
Diễn giải tích hợp AI: GV đọc hoặc trình chiếu 2
câu an ủi do AI gợi ý, ví dụ: “Dê trắng ơi, bạn đừng
buồn, chúng mình sẽ cùng tìm bê vàng.” và “Đừng
lo, bạn bè trong rừng sẽ giúp bạn.” GV hướng dẫn
HS nhận xét câu nào nhẹ nhàng, phù hợp; nếu câu
chưa tự nhiên thì sửa lại. HS hiểu AI chỉ hỗ trợ gợi ý,
còn con người phải kiểm tra, lựa chọn lời nói đúng
hoàn cảnh và thể hiện sự chân thành khi an ủi bạn.
HS lắng nghe, chọn câu an ủi phù hợp, sửa lại theo
lời của mình và thực hành nói lời an ủi chân thành.
- GV kết luận: AI có thể gợi ý lời nói, nhưng các em
cần tự lựa chọn, điều chỉnh và nói lời an ủi bằng thái
độ lịch sự, chân thành.
- HS ghi nhớ: Em có thể tham khảo gợi ý, nhưng
phải tự nói lời phù hợp với bạn.
- HS thảo luận nhóm 2, đóng vai dê trắng và một
người bạn trong rừng.
- HS thực hành: Dê trắng ơi, bạn đừng buồn. Bê
vàng sẽ sớm tìm được đường về thôi.
- GV gọi một số cặp trình bày.
- HS trình bày trước lớp; HS khác nhận xét lời nói có
nhẹ nhàng, phù hợp không.
- GV kết luận: Khi bạn buồn, lời an ủi nhẹ nhàng sẽ
giúp bạn bớt lo lắng và cảm thấy được quan tâm.
- HS ghi nhớ cách nói lời an ủi bạn bè.
4. VẬN DỤNG (3 phút)
- Chia sẻ một việc em sẽ làm để thể hiện tình cảm
với bạn trong lớp.
- HS nêu: Em sẽ giúp bạn khi bạn chưa hiểu bài; em
sẽ rủ bạn cùng chơi; em sẽ xin lỗi khi làm bạn buồn.
- Lý tưởng cách mạng,
đạo đức, lối sống: Giáo
dục HS biết yêu thương,
quan tâm, giúp đỡ bạn bè;
biết sống nhân ái, chan
hòa trong tình bạn.
- Tích hợp AI: Nhận biết
một số tình huống AI có
thể hỗ trợ con người gợi ý
lời nói trong giao tiếp đơn
giản: HS biết tham khảo
gợi ý lời an ủi do AI/trợ lí
ảo tạo ra dưới sự hướng
dẫn của GV, nhưng cần tự
kiểm tra, chọn câu phù
hợp, lịch sự, đúng hoàn
cảnh và nói bằng lời chân
thành của mình.
Liên hệ bài học vào tình
bạn hằng ngày.
- Dặn HS về nhà đọc lại bài thơ và thực hiện một
việc tốt với bạn.
- HS ghi nhớ nhiệm vụ.
KẾ HOẠCH DẠY HỌC
MÔN: TIẾNG VIỆT; LỚP 2
CHỦ ĐỀ 3: NIỀM VUI TUỔI THƠ
BÀI 17: GỌI BẠN; số tiết: 04 tiết
Thời gian thực hiện: Thứ ……, …../…/2026
VIẾT: CHỮ HOA H (TIẾT 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Biết viết chữ hoa H cỡ vừa và cỡ nhỏ đúng mẫu, đúng quy trình.
- Viết đúng câu ứng dụng: Học thầy không tày học bạn.
- Trình bày bài viết sạch, rõ ràng, đúng khoảng cách; đặt dấu thanh đúng vị trí.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: tự quan sát mẫu chữ, luyện viết và soát lỗi.
- Giao tiếp và hợp tác: biết nhận xét bài viết của bạn bằng lời lịch sự.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ, trách nhiệm: kiên trì rèn chữ, giữ vở sạch đẹp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Mẫu chữ hoa H, máy chiếu/tivi, tranh cắt từ SGK, bảng phụ câu ứng dụng.
- HS: Vở Tập viết 2 tập một, bảng con, bút chì.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 3
HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. KHỞI ĐỘNG (3 phút)
- Nhắc lại các chữ hoa đã học và chỉnh tư thế ngồi
viết.
- HS nêu một số chữ hoa đã học; ngồi ngay ngắn,
lưng thẳng, mắt cách vở 25 - 30 cm.
- GV giới thiệu bài: Hôm nay, các em luyện viết
chữ hoa H và câu ứng dụng Học thầy không tày học
bạn.
- HS lắng nghe, mở vở Tập viết đúng trang.
2. KHÁM PHÁ KIẾN THỨC (15 phút)
- Quan sát mẫu chữ hoa H trong SGK và nhận xét
độ cao, độ rộng, số nét.
- HS trả lời: Chữ hoa H cỡ vừa cao 5 li, rộng
khoảng 5 li; gồm các nét cong, khuyết và nét sổ
thẳng.
- GV viết mẫu chữ hoa H, nêu quy trình đặt bút,
đưa bút, dừng bút.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Tạo tâm thế rèn chữ, ôn tư
thế ngồi viết.
Nắm cấu tạo, độ cao và
quy trình viết chữ hoa H.
ĐIỀU CHỈNH
- HS quan sát và nhắc lại: Nét 1 đặt bút trên đường
kẻ 5, viết nét cong trái, dừng ở đường kẻ 6; nét 2
chuyển hướng viết nét khuyết ngược, khuyết xuôi,
móc phải và dừng ở đường kẻ 2; nét 3 lia bút lên
giữa chữ, viết nét sổ thẳng chia đôi chữ H.
- GV yêu cầu HS viết chữ hoa H trên không và trên
bảng con.
- HS luyện viết trên không, viết bảng con, giơ bảng
để GV nhận xét.
- GV kết luận: Viết chữ hoa H cần đúng điểm đặt
bút, liền mạch các nét và dừng bút đúng vị trí.
- HS ghi nhớ quy trình trước khi viết vào vở.
3. THỰC HÀNH (14 phút)
- Đọc câu ứng dụng: Học thầy không tày học bạn.
- HS đọc câu ứng dụng rõ ràng.
- Câu ứng dụng khuyên chúng ta điều gì?
- HS trả lời: Câu này khuyên chúng ta ngoài học
thầy cô còn cần học hỏi bạn bè xung quanh.
- Trong câu ứng dụng chữ nào viết hoa? Vì sao?
- HS trả lời: Chữ H viết hoa vì đứng đầu câu.
- Khoảng cách giữa các tiếng như thế nào?
- HS trả lời: Khoảng cách giữa các tiếng bằng
khoảng một con chữ o.
- Hướng dẫn đặt dấu thanh trong các tiếng: thầy,
tày, học, bạn.
- HS nhắc lại: Dấu huyền đặt trên âm â trong thầy
và âm a trong tày; dấu nặng đặt dưới âm o trong
học và âm a trong bạn.
- HS viết bài vào vở Tập viết; GV quan sát, hỗ trợ
HS viết chậm.
- HS viết chữ hoa H và câu ứng dụng vào vở, giữ tư
thế đúng.
- GV kết luận: Viết câu ứng dụng giúp các em rèn
chữ đẹp và ghi nhớ ý nghĩa câu nói.
- HS tự kiểm tra bài viết.
4. VẬN DỤNG (3 phút)
- Đổi vở theo cặp, nhận xét một điểm bạn viết tốt
và một điểm cần sửa.
- HS đổi vở, nhận xét nhẹ nhàng và đánh dấu lỗi
bằng bút chì nếu có.
- Dặn HS luyện viết thêm chữ H và tìm một tên
riêng bắt đầu bằng chữ H.
- HS ghi nhớ nhiệm vụ.
Viết đúng câu ứng dụng,
khoảng cách và dấu thanh.
Biết tự soát lỗi và sửa bài
viết.
KẾ HOẠCH DẠY HỌC
MÔN: TIẾNG VIỆT; LỚP 2/
CHỦ ĐỀ 3: NIỀM VUI TUỔI THƠ
BÀI 17: GỌI BẠN; số tiết: 04 tiết
Thời gian thực hiện: Thứ ……, …../…/2026
NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN GỌI BẠN (TIẾT 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được sự việc trong câu chuyện Gọi bạn qua tranh minh họa.
- Dựa vào tranh và gợi ý để kể lại 1 - 2 đoạn câu chuyện; biết kể tiếp đoạn kết theo ý của mình.
- Viết được 2 - 3 câu nêu nhận xét về đôi bạn bê vàng và dê trắng.
2. Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: kể rõ ràng, biết nghe và góp ý cho bạn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: lựa chọn lời kể và kết thúc phù hợp.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái, chăm chỉ: yêu quý bạn bè, tích cực tham gia kể chuyện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh kể chuyện cắt từ SGK, máy tính, máy chiếu/tivi.
- HS: SGK Tiếng Việt 2 tập một, vở ô li.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 4
HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. KHỞI ĐỘNG (3 phút)
- Quan sát lại tranh bài Gọi bạn và nêu tên hai nhân vật.
- HS trả lời: Hai nhân vật là bê vàng và dê trắng.
- GV giới thiệu bài: Tiết học này, các em sẽ dựa vào
tranh để kể lại câu chuyện Gọi bạn và nêu nhận xét về
tình bạn của hai bạn.
- HS lắng nghe, mở SGK phần Nói và nghe.
2. KHÁM PHÁ KIẾN THỨC (10 phút)
Bài tập 1: Dựa vào tranh minh họa câu chuyện trong
bài thơ Gọi bạn và gợi ý, nói về sự việc trong từng
tranh.
- HS xác định yêu cầu bài tập.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
YÊU CẦU CẦN
ĐẠT
Gợi nhớ bài đọc Gọi
bạn, tạo hứng thú kể
chuyện.
Quan sát tranh, xác
định sự việc trong
từng tranh.
ĐIỀU CHỈNH
- HS đọc: Dựa vào tranh minh họa câu chuyện trong bài
thơ Gọi bạn và gợi ý, nói về sự việc trong từng tranh.
- HS thảo luận nhóm 4, quan sát từng tranh và nói sự việc
chính.
- HS nêu: Tranh 1: Bê vàng và dê trắng sống bên nhau
trong rừng xanh sâu thẳm. Tranh 2: Một năm trời hạn
hán, cỏ cây héo khô. Tranh 3: Bê vàng đi tìm cỏ và quên
đường về. Tranh 4: Dê trắng chạy khắp nơi tìm bê vàng,
gọi “Bê! Bê!”.
- GV gọi đại diện nhóm trình bày.
- Đại diện nhóm trình bày từng tranh; nhóm khác nhận
xét, bổ sung.
- GV kết luận: Quan sát tranh theo thứ tự giúp các em kể
đúng diễn biến câu chuyện.
- HS ghi nhớ trình tự sự việc.
3. THỰC HÀNH (17 phút)
Bài tập 2: Chọn kể lại 1 - 2 đoạn của câu chuyện theo Kể lại câu chuyện và
tranh.
kể tiếp đoạn kết theo
- HS xác định yêu cầu bài tập.
ý của em.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc: Chọn kể lại 1 - 2 đoạn của câu chuyện theo
tranh.
- HS làm cá nhân, chọn 1 - 2 tranh mình nhớ nhất để tập
kể.
- HS chọn tranh và tập kể bằng lời của mình, không cần
kể đúng nguyên văn.
- HS luyện kể trong nhóm 4, mỗi bạn kể một đoạn hoặc
một tranh.
- HS kể trong nhóm, nghe bạn kể và góp ý nhẹ nhàng.
- GV gọi HS trình bày trước lớp.
- HS kể: Từ xa xưa, trong rừng xanh sâu thẳm, bê vàng
và dê trắng sống bên nhau rất thân thiết...
- GV kết luận: Khi kể chuyện, các em cần nói rõ sự việc,
kể theo thứ tự và thể hiện tình cảm với nhân vật.
- HS tự đánh giá phần kể của mình.
Bài tập 3: Kể tiếp đoạn kết của câu chuyện theo ý của
em.
- HS xác định yêu cầu bài tập.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc: Kể tiếp đoạn kết của câu chuyện theo ý của
em.
- HS thảo luận nhóm 2, nghĩ về một kết thúc tốt đẹp cho
câu chuyện.
- HS nêu: Sau nhiều ngày tìm kiếm, dê trắng gặp lại bê
vàng. Hai bạn mừng rỡ, hứa sẽ luôn đi cùng nhau và
không để lạc nhau nữa.
- GV gọi HS trình bày kết thúc của mình.
- HS trình bày đoạn kết; lớp nhận xét kết thúc có hợp lí,
giàu tình cảm không.
- GV kết luận: Một kết thúc tốt đẹp cần phù hợp với nội
dung truyện và thể hiện tình bạn đáng quý.
- HS ghi nhớ cách kể sáng tạo.
4. VẬN DỤNG (5 phút)
Bài tập 4: Viết 2 - 3 câu nêu nhận xét của em về đôi
bạn bê vàng và dê trắng.
- HS xác định yêu cầu bài tập.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và làm vở.
- HS viết: Em rất thích tình bạn của bê vàng và dê trắng.
Hai bạn biết yêu thương, lo lắng và tìm kiếm nhau khi bị
lạc. Em học được rằng bạn bè cần quan tâm, giúp đỡ
nhau.
- GV gọi HS đọc bài viết trước lớp.
- HS đọc bài làm; lớp nhận xét câu đủ ý, đúng nội dung.
- GV kết luận: Câu chuyện giúp các em biết quý trọng
tình bạn và sống nhân ái với bạn bè.
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
Viết nhận xét về nhân
vật và rút ra bài học.
 








Các ý kiến mới nhất