Tập 1 - Bài 12: g - h.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Huy Duẩn
Ngày gửi: 21h:58' 10-06-2025
Dung lượng: 151.0 KB
Số lượt tải: 31
Nguồn:
Người gửi: Lê Huy Duẩn
Ngày gửi: 21h:58' 10-06-2025
Dung lượng: 151.0 KB
Số lượt tải: 31
Số lượt thích:
0 người
Nhóm: Bánh chưng, bánh tét.
Tiếng Việt 1 – Cánh diều
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT 1 – CÁNH DIỀU
BÀI 12: g, h
Tiết 30, 31.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Xác định các âm và chữ cái g, h; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có âm g, h “mô hình
“âm đầu + âm chính”; “âm đầu + âm chính + thanh”: ga, hồ.
- Nhìn hình, phát âm và tự phát hiện được tiếng có âm g, âm h .
- Đọc đúng bài tập đọc Bé Hà, bé Lê. Xác định tiếng có chứa âm vừa học.
- Viết đúng trên bảng con các chữ g, h, tiếng ga, hồ.
2. Năng lực chung:
- Tự học và tự chủ: Mạnh dạn phát biểu, trả lời câu hỏi của giáo viên, hăng hái tham gia
các trò chơi học tập liên quan đến âm
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Luyện tập đọc, viết, quan sát và thực hành các bài tập
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm khi thực hiện giải quyết bài tập cá nhân, nhóm.
- Nhân ái: Yêu thương người thân trong gia đình.
- Giáo dục kĩ năng sống.
II. ĐỒ DÙNG HỌC TẬP.
1. Đối với giáo viên:
- Bài giảng ứng dụng phần mềm PowerPoint.
- Hình ảnh bài tập 2, bảng phụ.
2. Đối với học sinh: Sách học sinh, bảng con, phấn.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
TIẾT 1
1. Hoạt động Khởi động. (4 – 5 phút)
a. Mục tiêu: Kiểm tra bài cũ, tạo không khí
1
Nhóm: Bánh chưng, bánh tét.
Tiếng Việt 1 – Cánh diều
vui vẻ. Kết nối vào bài học.
b. Cách tiến hành:
- Giới thiệu và hướng dẫn trò chơi “Hái táo”.
- Lắng nghe giáo viên hướng dẫn trò
Luật chơi: Cây táo của cô có 6 quả táo, chơi “Hái táo”.
mỗi quả táo sẽ chứa 1 từ mà các con đã học ở
bài trước. Nhiệm vụ của các con là chọn 1
quả táo và đọc đúng từ hiện lên. Nếu đọc
đúng sẽ hái được quả táo vào giỏ.
Người điều khiển: Giáo viên.
- Tổ chức trò chơi “Hái táo”.
Quả táo 1: bê.
Quả táo 4: bàn.
Quả táo 2: bóng.
Quả táo 5: bễ.
Quả táo 3: Bờ đê.
Quả táo 6: bánh.
- Nhận xét sau trò chơi.
- Giới thiệu bài học mới: Âm và chữ cái g, h.
+ Ghi chữ g, nói: g (gờ).
+ Ghi chữ h, nói: h (hờ) .
- Tham gia trò chơi “Hái táo”. Đọc
các từ chứa trong quả táo.
- Lắng nghe giáo viên nhận xét.
- Lắng nghe giáo viên giới thiệu.
+ Thực hiện đọc g (gờ) theo các
nhân, cả lớp đọc đồng thanh.
+ Thực hiện đọc h (hờ) theo các
nhân, cả lớp đọc đồng thanh.
- Thực hiện viết tên bài lên bảng lớp và yêu - Nhắc lại tên bài đọc.
cầu học sinh nhắc lại tên bài đọc.
2. Hoạt động Chia sẻ và khám phá. (18
phút)
a. Mục tiêu: Xác định các âm và chữ cái g, h;
đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có âm g, h
“mô hình “âm đầu + âm chính”; “âm đầu + âm
chính + thanh”: ga, hồ.
b. Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Âm g và chữ g. (8 phút)
- Yêu cầu học sinh quan sát tranh và yêu cầu - Quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
trả lời câu hỏi: Đây là ở đâu?
Đây là nhà ga.
2
Nhóm: Bánh chưng, bánh tét.
Tiếng Việt 1 – Cánh diều
- Giải thích: ga/ nhà ga là bến đỗ, nơi xuất
phát của các đoàn tàu.
- Lắng nghe giáo viên giải thích.
- Thực hiện viết chữ ga. Đọc tiếng ga và yêu
cầu học sinh đọc tiếng ga theo cá nhân, cả lớp.
- Quan sát giáo viên viết chữ ga và
- Đặt câu hỏi: Trong tiếng ga có âm nào đã đọc tiếng ga theo cá nhân, cả lớp.
học?
- Trả lời câu hỏi: Trong tiếng ga có
âm a đã học.
- Giới thiệu chữ g, g, G.
- Quan sát và lắng nghe giáo viên giới
thiệu chữ g, g, G.
- Thực hiện viết mô hình chữ ga.
- Quan sát mô hình chữ ga.
ga
g
a
- Yêu cầu học sinh quan sát mô hình tiếng ga - Trả lời câu hỏi: Tiếng ga gồm âm g
và đặt câu hỏi: Tiếng ga gồm những âm nào?
đứng trước. âm a đứng sau.
- Yêu cầu 2 - 3 học sinh nhắc lại phân tích - Thực hiện nhắc lại phân tích tiếng
theo mô hình tiếng ga.
ga.
- Thực hiện đánh vần và đánh vần kết hợp với
động tác tay tiếng ga: gờ - a – ga/ ga.
- Quan sát, lắng nghe giáo viên thực
- Yêu cầu học sinh thực hiện theo cá nhân, lần hiện đánh vần.
lượt theo tổ, cả lớp.
- Thực hiện đánh vần theo cá nhân,
- Nhận xét cả lớp.
lần lượt theo tổ, cả lớp.
- Lắng nghe giáo viên nhận xét.
Hoạt động 2: Âm h và chữ h. (10 phút)
- Yêu cầu học sinh quan sát tranh và yêu cầu - Quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
trả lời câu hỏi: Đây là ở đâu?
Đây là hồ.
- Giải thích: Hồ là vùng nước rộng hơn ao.
- Lắng nghe giáo viên giải thích.
- Thực hiện viết chữ hồ. Đọc tiếng hồ và yêu - Quan sát giáo viên viết chữ hồ và
cầu học sinh đọc tiếng hồ theo cá nhân, cả lớp. đọc tiếng hồ theo cá nhân, cả lớp.
- Đặt câu hỏi: Trong tiếng hồ có âm, dấu - Trả lời câu hỏi: Trong tiếng hồ có
thanh nào đã học?
âm ô và thanh huyền đã học.
- Giới thiệu chữ h, h, H.
- Quan sát và lắng nghe giáo viên giới
thiệu chữ h, h, H.
3
Nhóm: Bánh chưng, bánh tét.
Tiếng Việt 1 – Cánh diều
- Thực hiện mô hình chữ hồ.
- Quan sát mô hình chữ hồ.
hồ
h
ồ
- Trả lời câu hỏi: Tiếng hồ gồm âm h
- Yêu cầu học sinh quan sát mô hình tiếng hồ đứng trước. âm ô đứng sau. Dấu
và đặt câu hỏi: Tiếng hồ gồm những âm và huyền đặt trên đầu âm ô.
dấu thanh nào?
- Thực hiện nhắc lại phân tích tiếng
- Yêu cầu 2 - 3 học sinh nhắc lại phân tích hồ.
theo mô hình tiếng hồ.
- Thực hiện đánh vần và đánh vần kết hợp với - Quan sát, lắng nghe giáo viên thực
động tác tay tiếng hồ: hờ - ô – hô – huyền – hiện đánh vần.
hồ/ hồ.
- Yêu cầu học sinh thực hiện theo cá nhân, lần
- Thực hiện đánh vần theo cá nhân,
lượt theo tổ, cả lớp.
lần lượt theo tổ, cả lớp.
- Nhận xét phần đánh vần cả lớp.
- Lắng nghe giáo viên nhận xét.
- Yêu cầu học sinh thực hiện ghép bảng chữ
- Thực hiện ghép bảng chữ tiếng ga,
tiếng ga, hồ.
hồ.
- Nhận xét phần ghép bảng chữ của học sinh.
- Lắng nghe giáo viên nhaanh xét.
3. Hoạt động Luyện tập. (12 phút)
a. Mục tiêu:
- Nhìn hình, phát âm và tự phát hiện được
tiếng có âm g, âm h .
- Đọc đúng bài tập đọc Bé Hà, bé Lê. Xác định
tiếng có chứa âm vừa học.
- Viết đúng trên bảng con các chữ g, h, tiếng
ga, hồ.
b. Cách tiến hành:
Hoạt động 3: Mở rộng vốn từ. (7 phút)
- Nêu yêu cầu bài tập 2: Tiếng nào có âm g? - Lắng nghe giáo viên nêu yêu cầu bài
Tiếng nào có âm h?
tập 2.
- Tổ chức cho học sinh khai thác tranh thông - Trả lời câu hỏi:
qua trò chơi Đố bạn: Đố bạn? Đố bạn? Đây là
Hình 1: hoa
gì?
Hình 2: gấu.
4
Nhóm: Bánh chưng, bánh tét.
Tiếng Việt 1 – Cánh diều
Hình 3: hoa
Hình 4: hành.
Hình 5: gừng
Hình 6: gà.
- Giao nhiệm vụ cho học sinh: Thực hiện chia - Lắng nghe giáo viên giao nhiệm vụ.
lớp thành các nhóm 4 học sinh. Yêu cầu thảo
luận hãy sắp xếp các hình có âm g vào cột
bên trái, hình có âm h vào cột phía bên phải
bảng phụ. Thời gian thực hiện trong vòng 1 –
2 phút. Sau khi hết thời gian giáo viên mời
ngẫu nhiên 2 – 3 nhóm, mỗi nhóm đại diện 2
học sinh thực hiện trình bày kết quả.
- Tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm 4 thực - Thực hiện thảo luận nhóm 4 hoàn
hiện yêu cầu. Giáo viên hỗ trợ các nhóm gặp thành nhiệm vụ.
khó khăn.
- Tổ chức 2 – 3 nhóm trình bày kết quả thảo - Đại diện 2 học sinh trình bày kết quả
luận trước lớp; các nhóm còn lại lắng nghe, trước lớp; các nhóm còn lại lắng nghe,
nhận xét.
nhận xét.
- Nhận xét kết quả thảo luận.
- Lắng nghe giáo viên nhận xét.
- Thực hiện chỉ từng hình, yêu cầu cả lớp đọc - Thực hiện đọc đồng thanh cả lớp
đồng thanh theo mẫu: Tiếng hổ có âm h.
theo mẫu: Tiếng hổ có âm h, tiếng
hồng có âm h, tiếng gừng có âm g,
tiếng gấu có âm g, tiếng hành có âm
h, tiếng gà có âm g.
- Nhận xét hoạt động.
- Lắng nghe giáo viên nhận xét.
Hoạt động 4: Tập đọc. (5 phút)
- Yêu cầu học sinh quan sát hình 1, 2, 3, 4 - Quan sát hình và lắng nghe giáo viên
trang 27 và giới thiệu: Bài có 4 nhân vật: Hà, giới thiệu bài đọc.
bà, bé Lê (em trai Hà), ba của Hà.
- Xác định lời nhân vật trong từng tranh.
- Lắng nghe giáo viên.
+ Tranh 1 và 3 là lời của Hà.
+ Tranh 2 và 4 là lời của người kể chuyện.
- Yêu cầu học sinh lắng nghe giáo viên đọc - Lắng nghe giáo viên đọc mẫu.
mẫu từng lời, kết hợp giới thiệu từng tình
huống.
+ Tranh 1: Đọc lời Hà: Bé Lê ho, bà ạ.
Tình huống: Bà nghe Hà nói: Bé Lê ho. Cạnh
đó là bé Lê ngồi trên giường, đang ho và
5
Nhóm: Bánh chưng, bánh tét.
Tiếng Việt 1 – Cánh diều
khóc.
+ Tranh 2: Bà bế bé Lê.
+ Tranh 3: Đọc lời Hà: A, ba!. Tình
huống: Ba về, Hà reo lên, chạy ra đón. Hà giơ
tay muốn ba bế Hà.
+ Tranh 4: Ba bế cả Hà, cả bé Lê.
- Xác định các từ cần luyện đọc: bé Lê ho, bà
bế, cả Hà, cả bé Lê.
- Quan sát các từ cần luyện đọc.
- Tổ chức cho học sinh luyện đọc các từ đã - Thực hiện luyện đọc các từ đã gạch
chân.
gạch chân.
* Nghĩ chuyển tiết: (3 phút)
- Giáo viên tổ chức cho học sinh vận động - Thực hiện vận động theo bài hát
theo bài hát “Đàn gà trong sân”.
“Đàn gà trong sân”.
- Đặt câu hỏi:
- Thực hiện trả lời câu hỏi.
+ Bài hát nói đến con vật nào?
+ Bài hát nói về con gà.
+ Tiếng gà có âm nào vừa học?
+ Tiếng gà có âm g vừa được
học
TIẾT 2
Hoạt động 4: Tập đọc. (13 phút)
- Tổ chức cho học sinh đọc vỡ từng câu.
- Thực hiện đọc vỡ từng câu theo hiệu
+ GV chỉ chậm từng chữ trong tên bài
cho cả lớp đọc đồng thanh.
lệnh của giáo viên.
+ Tiếp tục với câu 1 (lời Hà dưới tranh)
và 3 câu dưới 3 tranh còn lại
- Thực hiện đọc nối tiếp theo cá nhân,
- Tổ chức cho học sinh đọc nối tiếp theo cá từng cặp.
nhân, từng cặp.
+ 1 HS đầu bàn đọc lời dưới tranh 1, các
bạn khác đứng lên tự đọc tiếp.
+ 1 cặp HS bàn đầu đọc, các cặp ở bàn
tiếp theo tự đứng lên đọc tiếp.
- Lắng nghe giáo viên giao nhiệm vụ.
- Giao nhiệm vụ cho học sinh: Thảo luận
nhóm 4, từng cặp học sinh nhìn sách học sinh
cùng luyện đọc trong vòng 2 phút. Sau khi hết
6
Nhóm: Bánh chưng, bánh tét.
thời gian, giáo viên sẽ mời 2 nhóm xung
phong nhanh nhất bằng cách giơ tay lên thi
đọc trước lớp.
Tiếng Việt 1 – Cánh diều
- Thi đọc trước lớp, các nhóm còn lại
theo dõi.
- Tổ chức cho 2 nhóm thi đọc trước lớp.
- Thực hiện đọc đồng thanh cả bài.
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài.
- Thực hiện trả lời câu hỏi: Hà rất yêu
quý bà, ba, bé Lê.
- Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi: Qua bài
đọc, em cảm nhận thấy tình cảm của Hà đối
với bà, ba, bé Lê như thế nào.(Lồng ghép giáo
dục kĩ năng sống).
- Trả lời câu hỏi: Tiếng hà có chứa âm
h hôm nay chúng ta vừa học.
- Thực hiện đọc lại những gì vừa học
- Yêu cầu học sinh nêu các tiếng có chứa âm ở bài 12.
hôm nay chúng ta vừa học.
- Tổ chức cho học sinh đọc lại những gì vừa
học ở bài 12.
Hoạt động 5: Tập viết. (15 phút)
- Yêu cầu học sinh đọc các từ trên bảng lớp: g, - Quan sát các từ trên bảng.
h, ga, hồ.
- Thực hiện vừa viết chữ mẫu trên bảng lớp - Quan sát giáo viên viết mẫu và lắng
vừa hướng dẫn quy trình.
nghe giáo viên hướng dẫn quy trình.
+ GV giới thiệu mẫu chữ viết thường g,
h, ga, hồ cỡ vừa
+ GV viết chữ g: Cao 5 ô li, rộng 2 ô li,
gồm 2 nét:
Nét 1, đặt bút dưới đường kẻ 3
(trên) một chút. Viết nét cong kín từ
phải sang trái.
Nét 2, từ điểm dừng bút của nét 1,
7
Nhóm: Bánh chưng, bánh tét.
Tiếng Việt 1 – Cánh diều
lia bút lên đường kẻ 3 (trên). Viết
nét khuyết ngược kéo dài xuống
đường kẻ 4 dưới. Dừng bút ở đường
kẻ 2 trên.
+ GV viết chữ h: cao 5 ô li, rộng 3 ô li;
gồm 2 nét:
Nét 1, đặt bút trên đường kẻ 2, viết
nét khuyết xuôi. Chú ý đầu nét
khuyết chạm vào đường kẻ 6. Dừng
bút ở đường kẻ 1.
Nét 2, từ điểm dừng bút của đường
kẻ 1. Người viết rê bút lên gần
đường kẻ 2 để viết tiếp nét móc hai
đầu. Nét móc chạm vào đường kẻ 3,
sau đó dừng bút tại đường kẻ 2.
+ Tiếng ga: viết chữ g trước chữ a sau,
chú ý nối giữa chữ g với chữ a.
+ Tiếng hồ: viết chữ h trước chữ ô sau,
chú ý nối giữa chữ h với chữ ô. Dấu huyền đặt
trên đầu chữ ô.
- Tổ chức cho học sinh thực hành viết bảng - Thực hiện viết bảng con chữ: g, h.
con chữ: g, h. Giáo viên hỗ trợ học sinh gặp
khó khăn.
- Yêu cầu học sinh giơ bảng con.
- Nhận xét phần viết bảng của 1 – 2 học sinh.
- Thực hiện giơ bảng.
- Lắng nghe giáo viên nhận xét.
- Tổ chức cho học sinh thực hành viết bảng
con tiếng: ga, hồ. Giáo viên hỗ trợ học sinh - Thực hiện viết bảng con tiếng: ga,
hồ.
gặp khó khăn.
- Yêu cầu học sinh giơ bảng con.
- Nhận xét phần viết bảng của 1 – 2 học sinh.
- Thực hiện giơ bảng.
- Lắng nghe giáo viên nhận xét.
8
Nhóm: Bánh chưng, bánh tét.
Tiếng Việt 1 – Cánh diều
4. Hoạt động vận dụng (5 phút)
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học.
b. Cách tiến hành:
- Hướng dẫn học sinh trò chơi “Truyền điện”. - Lắng nghe giáo viên hướng dẫn trò
Tìm tiếng có chứa âm g hoặc âm h.
chơi “Truyền điện”.
+ Luật chơi: Người quản trò sẽ nêu một
tiếng có chứa âm g hoặc âm h. Quản trò sẽ chỉ
thật nhanh (truyền điện) một bạn bất kì trong
lớp. Bạn chỉ định phải đứng dạy thật nhanh
trong vòng 5 giây nêu một tiếng có chứa âm g
hoặc âm h. Nếu trả lời đúng sẽ được chỉ bạn
tiếp theo, nếu trả lời sai sẽ chịu phạt theo hình
thức nhảy theo bài hát.
+ Thời gian tổ chức: 4 phút.
+ Người quản trò: Giáo viên.
- Tổ chức học sinh tham gia trò chơi “Truyền - Tham gia trò chơi “Truyền điện”
dưới sự điều khiển của giáo viên.
điện”.
- Lắng nghe giáo viên nhận xét.
- Nhận xét sau trò chơi.
5. Củng cố - dặn dò. (2 phút)
- Nhận xét tiết học.
- Lắng nghe giáo viên nhận xét.
- Dặn học sinh về nhà:
- Lắng nghe giáo viên dặn dò và
+ Đọc lại bài Tập đọc cho người thân chuẩn bị cho tiết học tiếp theo.
nghe.
+ Chuẩn bị đồ dùng học tập và xem
trước bài 13: i, ia.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ).
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
9
Tiếng Việt 1 – Cánh diều
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT 1 – CÁNH DIỀU
BÀI 12: g, h
Tiết 30, 31.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Xác định các âm và chữ cái g, h; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có âm g, h “mô hình
“âm đầu + âm chính”; “âm đầu + âm chính + thanh”: ga, hồ.
- Nhìn hình, phát âm và tự phát hiện được tiếng có âm g, âm h .
- Đọc đúng bài tập đọc Bé Hà, bé Lê. Xác định tiếng có chứa âm vừa học.
- Viết đúng trên bảng con các chữ g, h, tiếng ga, hồ.
2. Năng lực chung:
- Tự học và tự chủ: Mạnh dạn phát biểu, trả lời câu hỏi của giáo viên, hăng hái tham gia
các trò chơi học tập liên quan đến âm
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Luyện tập đọc, viết, quan sát và thực hành các bài tập
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm khi thực hiện giải quyết bài tập cá nhân, nhóm.
- Nhân ái: Yêu thương người thân trong gia đình.
- Giáo dục kĩ năng sống.
II. ĐỒ DÙNG HỌC TẬP.
1. Đối với giáo viên:
- Bài giảng ứng dụng phần mềm PowerPoint.
- Hình ảnh bài tập 2, bảng phụ.
2. Đối với học sinh: Sách học sinh, bảng con, phấn.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
TIẾT 1
1. Hoạt động Khởi động. (4 – 5 phút)
a. Mục tiêu: Kiểm tra bài cũ, tạo không khí
1
Nhóm: Bánh chưng, bánh tét.
Tiếng Việt 1 – Cánh diều
vui vẻ. Kết nối vào bài học.
b. Cách tiến hành:
- Giới thiệu và hướng dẫn trò chơi “Hái táo”.
- Lắng nghe giáo viên hướng dẫn trò
Luật chơi: Cây táo của cô có 6 quả táo, chơi “Hái táo”.
mỗi quả táo sẽ chứa 1 từ mà các con đã học ở
bài trước. Nhiệm vụ của các con là chọn 1
quả táo và đọc đúng từ hiện lên. Nếu đọc
đúng sẽ hái được quả táo vào giỏ.
Người điều khiển: Giáo viên.
- Tổ chức trò chơi “Hái táo”.
Quả táo 1: bê.
Quả táo 4: bàn.
Quả táo 2: bóng.
Quả táo 5: bễ.
Quả táo 3: Bờ đê.
Quả táo 6: bánh.
- Nhận xét sau trò chơi.
- Giới thiệu bài học mới: Âm và chữ cái g, h.
+ Ghi chữ g, nói: g (gờ).
+ Ghi chữ h, nói: h (hờ) .
- Tham gia trò chơi “Hái táo”. Đọc
các từ chứa trong quả táo.
- Lắng nghe giáo viên nhận xét.
- Lắng nghe giáo viên giới thiệu.
+ Thực hiện đọc g (gờ) theo các
nhân, cả lớp đọc đồng thanh.
+ Thực hiện đọc h (hờ) theo các
nhân, cả lớp đọc đồng thanh.
- Thực hiện viết tên bài lên bảng lớp và yêu - Nhắc lại tên bài đọc.
cầu học sinh nhắc lại tên bài đọc.
2. Hoạt động Chia sẻ và khám phá. (18
phút)
a. Mục tiêu: Xác định các âm và chữ cái g, h;
đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có âm g, h
“mô hình “âm đầu + âm chính”; “âm đầu + âm
chính + thanh”: ga, hồ.
b. Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Âm g và chữ g. (8 phút)
- Yêu cầu học sinh quan sát tranh và yêu cầu - Quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
trả lời câu hỏi: Đây là ở đâu?
Đây là nhà ga.
2
Nhóm: Bánh chưng, bánh tét.
Tiếng Việt 1 – Cánh diều
- Giải thích: ga/ nhà ga là bến đỗ, nơi xuất
phát của các đoàn tàu.
- Lắng nghe giáo viên giải thích.
- Thực hiện viết chữ ga. Đọc tiếng ga và yêu
cầu học sinh đọc tiếng ga theo cá nhân, cả lớp.
- Quan sát giáo viên viết chữ ga và
- Đặt câu hỏi: Trong tiếng ga có âm nào đã đọc tiếng ga theo cá nhân, cả lớp.
học?
- Trả lời câu hỏi: Trong tiếng ga có
âm a đã học.
- Giới thiệu chữ g, g, G.
- Quan sát và lắng nghe giáo viên giới
thiệu chữ g, g, G.
- Thực hiện viết mô hình chữ ga.
- Quan sát mô hình chữ ga.
ga
g
a
- Yêu cầu học sinh quan sát mô hình tiếng ga - Trả lời câu hỏi: Tiếng ga gồm âm g
và đặt câu hỏi: Tiếng ga gồm những âm nào?
đứng trước. âm a đứng sau.
- Yêu cầu 2 - 3 học sinh nhắc lại phân tích - Thực hiện nhắc lại phân tích tiếng
theo mô hình tiếng ga.
ga.
- Thực hiện đánh vần và đánh vần kết hợp với
động tác tay tiếng ga: gờ - a – ga/ ga.
- Quan sát, lắng nghe giáo viên thực
- Yêu cầu học sinh thực hiện theo cá nhân, lần hiện đánh vần.
lượt theo tổ, cả lớp.
- Thực hiện đánh vần theo cá nhân,
- Nhận xét cả lớp.
lần lượt theo tổ, cả lớp.
- Lắng nghe giáo viên nhận xét.
Hoạt động 2: Âm h và chữ h. (10 phút)
- Yêu cầu học sinh quan sát tranh và yêu cầu - Quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
trả lời câu hỏi: Đây là ở đâu?
Đây là hồ.
- Giải thích: Hồ là vùng nước rộng hơn ao.
- Lắng nghe giáo viên giải thích.
- Thực hiện viết chữ hồ. Đọc tiếng hồ và yêu - Quan sát giáo viên viết chữ hồ và
cầu học sinh đọc tiếng hồ theo cá nhân, cả lớp. đọc tiếng hồ theo cá nhân, cả lớp.
- Đặt câu hỏi: Trong tiếng hồ có âm, dấu - Trả lời câu hỏi: Trong tiếng hồ có
thanh nào đã học?
âm ô và thanh huyền đã học.
- Giới thiệu chữ h, h, H.
- Quan sát và lắng nghe giáo viên giới
thiệu chữ h, h, H.
3
Nhóm: Bánh chưng, bánh tét.
Tiếng Việt 1 – Cánh diều
- Thực hiện mô hình chữ hồ.
- Quan sát mô hình chữ hồ.
hồ
h
ồ
- Trả lời câu hỏi: Tiếng hồ gồm âm h
- Yêu cầu học sinh quan sát mô hình tiếng hồ đứng trước. âm ô đứng sau. Dấu
và đặt câu hỏi: Tiếng hồ gồm những âm và huyền đặt trên đầu âm ô.
dấu thanh nào?
- Thực hiện nhắc lại phân tích tiếng
- Yêu cầu 2 - 3 học sinh nhắc lại phân tích hồ.
theo mô hình tiếng hồ.
- Thực hiện đánh vần và đánh vần kết hợp với - Quan sát, lắng nghe giáo viên thực
động tác tay tiếng hồ: hờ - ô – hô – huyền – hiện đánh vần.
hồ/ hồ.
- Yêu cầu học sinh thực hiện theo cá nhân, lần
- Thực hiện đánh vần theo cá nhân,
lượt theo tổ, cả lớp.
lần lượt theo tổ, cả lớp.
- Nhận xét phần đánh vần cả lớp.
- Lắng nghe giáo viên nhận xét.
- Yêu cầu học sinh thực hiện ghép bảng chữ
- Thực hiện ghép bảng chữ tiếng ga,
tiếng ga, hồ.
hồ.
- Nhận xét phần ghép bảng chữ của học sinh.
- Lắng nghe giáo viên nhaanh xét.
3. Hoạt động Luyện tập. (12 phút)
a. Mục tiêu:
- Nhìn hình, phát âm và tự phát hiện được
tiếng có âm g, âm h .
- Đọc đúng bài tập đọc Bé Hà, bé Lê. Xác định
tiếng có chứa âm vừa học.
- Viết đúng trên bảng con các chữ g, h, tiếng
ga, hồ.
b. Cách tiến hành:
Hoạt động 3: Mở rộng vốn từ. (7 phút)
- Nêu yêu cầu bài tập 2: Tiếng nào có âm g? - Lắng nghe giáo viên nêu yêu cầu bài
Tiếng nào có âm h?
tập 2.
- Tổ chức cho học sinh khai thác tranh thông - Trả lời câu hỏi:
qua trò chơi Đố bạn: Đố bạn? Đố bạn? Đây là
Hình 1: hoa
gì?
Hình 2: gấu.
4
Nhóm: Bánh chưng, bánh tét.
Tiếng Việt 1 – Cánh diều
Hình 3: hoa
Hình 4: hành.
Hình 5: gừng
Hình 6: gà.
- Giao nhiệm vụ cho học sinh: Thực hiện chia - Lắng nghe giáo viên giao nhiệm vụ.
lớp thành các nhóm 4 học sinh. Yêu cầu thảo
luận hãy sắp xếp các hình có âm g vào cột
bên trái, hình có âm h vào cột phía bên phải
bảng phụ. Thời gian thực hiện trong vòng 1 –
2 phút. Sau khi hết thời gian giáo viên mời
ngẫu nhiên 2 – 3 nhóm, mỗi nhóm đại diện 2
học sinh thực hiện trình bày kết quả.
- Tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm 4 thực - Thực hiện thảo luận nhóm 4 hoàn
hiện yêu cầu. Giáo viên hỗ trợ các nhóm gặp thành nhiệm vụ.
khó khăn.
- Tổ chức 2 – 3 nhóm trình bày kết quả thảo - Đại diện 2 học sinh trình bày kết quả
luận trước lớp; các nhóm còn lại lắng nghe, trước lớp; các nhóm còn lại lắng nghe,
nhận xét.
nhận xét.
- Nhận xét kết quả thảo luận.
- Lắng nghe giáo viên nhận xét.
- Thực hiện chỉ từng hình, yêu cầu cả lớp đọc - Thực hiện đọc đồng thanh cả lớp
đồng thanh theo mẫu: Tiếng hổ có âm h.
theo mẫu: Tiếng hổ có âm h, tiếng
hồng có âm h, tiếng gừng có âm g,
tiếng gấu có âm g, tiếng hành có âm
h, tiếng gà có âm g.
- Nhận xét hoạt động.
- Lắng nghe giáo viên nhận xét.
Hoạt động 4: Tập đọc. (5 phút)
- Yêu cầu học sinh quan sát hình 1, 2, 3, 4 - Quan sát hình và lắng nghe giáo viên
trang 27 và giới thiệu: Bài có 4 nhân vật: Hà, giới thiệu bài đọc.
bà, bé Lê (em trai Hà), ba của Hà.
- Xác định lời nhân vật trong từng tranh.
- Lắng nghe giáo viên.
+ Tranh 1 và 3 là lời của Hà.
+ Tranh 2 và 4 là lời của người kể chuyện.
- Yêu cầu học sinh lắng nghe giáo viên đọc - Lắng nghe giáo viên đọc mẫu.
mẫu từng lời, kết hợp giới thiệu từng tình
huống.
+ Tranh 1: Đọc lời Hà: Bé Lê ho, bà ạ.
Tình huống: Bà nghe Hà nói: Bé Lê ho. Cạnh
đó là bé Lê ngồi trên giường, đang ho và
5
Nhóm: Bánh chưng, bánh tét.
Tiếng Việt 1 – Cánh diều
khóc.
+ Tranh 2: Bà bế bé Lê.
+ Tranh 3: Đọc lời Hà: A, ba!. Tình
huống: Ba về, Hà reo lên, chạy ra đón. Hà giơ
tay muốn ba bế Hà.
+ Tranh 4: Ba bế cả Hà, cả bé Lê.
- Xác định các từ cần luyện đọc: bé Lê ho, bà
bế, cả Hà, cả bé Lê.
- Quan sát các từ cần luyện đọc.
- Tổ chức cho học sinh luyện đọc các từ đã - Thực hiện luyện đọc các từ đã gạch
chân.
gạch chân.
* Nghĩ chuyển tiết: (3 phút)
- Giáo viên tổ chức cho học sinh vận động - Thực hiện vận động theo bài hát
theo bài hát “Đàn gà trong sân”.
“Đàn gà trong sân”.
- Đặt câu hỏi:
- Thực hiện trả lời câu hỏi.
+ Bài hát nói đến con vật nào?
+ Bài hát nói về con gà.
+ Tiếng gà có âm nào vừa học?
+ Tiếng gà có âm g vừa được
học
TIẾT 2
Hoạt động 4: Tập đọc. (13 phút)
- Tổ chức cho học sinh đọc vỡ từng câu.
- Thực hiện đọc vỡ từng câu theo hiệu
+ GV chỉ chậm từng chữ trong tên bài
cho cả lớp đọc đồng thanh.
lệnh của giáo viên.
+ Tiếp tục với câu 1 (lời Hà dưới tranh)
và 3 câu dưới 3 tranh còn lại
- Thực hiện đọc nối tiếp theo cá nhân,
- Tổ chức cho học sinh đọc nối tiếp theo cá từng cặp.
nhân, từng cặp.
+ 1 HS đầu bàn đọc lời dưới tranh 1, các
bạn khác đứng lên tự đọc tiếp.
+ 1 cặp HS bàn đầu đọc, các cặp ở bàn
tiếp theo tự đứng lên đọc tiếp.
- Lắng nghe giáo viên giao nhiệm vụ.
- Giao nhiệm vụ cho học sinh: Thảo luận
nhóm 4, từng cặp học sinh nhìn sách học sinh
cùng luyện đọc trong vòng 2 phút. Sau khi hết
6
Nhóm: Bánh chưng, bánh tét.
thời gian, giáo viên sẽ mời 2 nhóm xung
phong nhanh nhất bằng cách giơ tay lên thi
đọc trước lớp.
Tiếng Việt 1 – Cánh diều
- Thi đọc trước lớp, các nhóm còn lại
theo dõi.
- Tổ chức cho 2 nhóm thi đọc trước lớp.
- Thực hiện đọc đồng thanh cả bài.
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài.
- Thực hiện trả lời câu hỏi: Hà rất yêu
quý bà, ba, bé Lê.
- Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi: Qua bài
đọc, em cảm nhận thấy tình cảm của Hà đối
với bà, ba, bé Lê như thế nào.(Lồng ghép giáo
dục kĩ năng sống).
- Trả lời câu hỏi: Tiếng hà có chứa âm
h hôm nay chúng ta vừa học.
- Thực hiện đọc lại những gì vừa học
- Yêu cầu học sinh nêu các tiếng có chứa âm ở bài 12.
hôm nay chúng ta vừa học.
- Tổ chức cho học sinh đọc lại những gì vừa
học ở bài 12.
Hoạt động 5: Tập viết. (15 phút)
- Yêu cầu học sinh đọc các từ trên bảng lớp: g, - Quan sát các từ trên bảng.
h, ga, hồ.
- Thực hiện vừa viết chữ mẫu trên bảng lớp - Quan sát giáo viên viết mẫu và lắng
vừa hướng dẫn quy trình.
nghe giáo viên hướng dẫn quy trình.
+ GV giới thiệu mẫu chữ viết thường g,
h, ga, hồ cỡ vừa
+ GV viết chữ g: Cao 5 ô li, rộng 2 ô li,
gồm 2 nét:
Nét 1, đặt bút dưới đường kẻ 3
(trên) một chút. Viết nét cong kín từ
phải sang trái.
Nét 2, từ điểm dừng bút của nét 1,
7
Nhóm: Bánh chưng, bánh tét.
Tiếng Việt 1 – Cánh diều
lia bút lên đường kẻ 3 (trên). Viết
nét khuyết ngược kéo dài xuống
đường kẻ 4 dưới. Dừng bút ở đường
kẻ 2 trên.
+ GV viết chữ h: cao 5 ô li, rộng 3 ô li;
gồm 2 nét:
Nét 1, đặt bút trên đường kẻ 2, viết
nét khuyết xuôi. Chú ý đầu nét
khuyết chạm vào đường kẻ 6. Dừng
bút ở đường kẻ 1.
Nét 2, từ điểm dừng bút của đường
kẻ 1. Người viết rê bút lên gần
đường kẻ 2 để viết tiếp nét móc hai
đầu. Nét móc chạm vào đường kẻ 3,
sau đó dừng bút tại đường kẻ 2.
+ Tiếng ga: viết chữ g trước chữ a sau,
chú ý nối giữa chữ g với chữ a.
+ Tiếng hồ: viết chữ h trước chữ ô sau,
chú ý nối giữa chữ h với chữ ô. Dấu huyền đặt
trên đầu chữ ô.
- Tổ chức cho học sinh thực hành viết bảng - Thực hiện viết bảng con chữ: g, h.
con chữ: g, h. Giáo viên hỗ trợ học sinh gặp
khó khăn.
- Yêu cầu học sinh giơ bảng con.
- Nhận xét phần viết bảng của 1 – 2 học sinh.
- Thực hiện giơ bảng.
- Lắng nghe giáo viên nhận xét.
- Tổ chức cho học sinh thực hành viết bảng
con tiếng: ga, hồ. Giáo viên hỗ trợ học sinh - Thực hiện viết bảng con tiếng: ga,
hồ.
gặp khó khăn.
- Yêu cầu học sinh giơ bảng con.
- Nhận xét phần viết bảng của 1 – 2 học sinh.
- Thực hiện giơ bảng.
- Lắng nghe giáo viên nhận xét.
8
Nhóm: Bánh chưng, bánh tét.
Tiếng Việt 1 – Cánh diều
4. Hoạt động vận dụng (5 phút)
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học.
b. Cách tiến hành:
- Hướng dẫn học sinh trò chơi “Truyền điện”. - Lắng nghe giáo viên hướng dẫn trò
Tìm tiếng có chứa âm g hoặc âm h.
chơi “Truyền điện”.
+ Luật chơi: Người quản trò sẽ nêu một
tiếng có chứa âm g hoặc âm h. Quản trò sẽ chỉ
thật nhanh (truyền điện) một bạn bất kì trong
lớp. Bạn chỉ định phải đứng dạy thật nhanh
trong vòng 5 giây nêu một tiếng có chứa âm g
hoặc âm h. Nếu trả lời đúng sẽ được chỉ bạn
tiếp theo, nếu trả lời sai sẽ chịu phạt theo hình
thức nhảy theo bài hát.
+ Thời gian tổ chức: 4 phút.
+ Người quản trò: Giáo viên.
- Tổ chức học sinh tham gia trò chơi “Truyền - Tham gia trò chơi “Truyền điện”
dưới sự điều khiển của giáo viên.
điện”.
- Lắng nghe giáo viên nhận xét.
- Nhận xét sau trò chơi.
5. Củng cố - dặn dò. (2 phút)
- Nhận xét tiết học.
- Lắng nghe giáo viên nhận xét.
- Dặn học sinh về nhà:
- Lắng nghe giáo viên dặn dò và
+ Đọc lại bài Tập đọc cho người thân chuẩn bị cho tiết học tiếp theo.
nghe.
+ Chuẩn bị đồ dùng học tập và xem
trước bài 13: i, ia.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ).
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
9
 









Các ý kiến mới nhất