Tập 1 - Bài 1: Tôi là học sinh lớp 2 - Đọc: Tôi là học sinh lớp 2.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: TH AN TƯỜNG
Ngày gửi: 15h:58' 14-05-2026
Dung lượng: 16.6 KB
Số lượt tải: 40
Nguồn:
Người gửi: TH AN TƯỜNG
Ngày gửi: 15h:58' 14-05-2026
Dung lượng: 16.6 KB
Số lượt tải: 40
Số lượt thích:
0 người
Tiếng Việt
ĐỌC: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 2 (Tiết 1+2)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng các tiếng có âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương. Bước
đầu
biết đọc đúng lời kể chuyện và lời nói trực tiếp của nhân vật được đặt trong dấu
ngoặc kép với ngữ điệu phù hợp.
- Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện Tôi là học sinh lớp 2. Hiểu được
cảm
xúc háo hức, vui vẻ của bạn học sinh trong ngày khai giảng năm học lớp 2.
- Đọc đúng, rõ ràng toàn bài, biế ngắtt nghỉ hơi
2. Năng lực:
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến
các sự vật trong chuyện.
3.Phẩm chất:
-Có tình cảm quý mến bạn bè, niềm vui khi đến trường
II. Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Các HĐ
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Tiết 1
1. Khởi động
- Ổn định TC lớp.
- HS hát
- Kiểm tra sách vở và đồ dùng
học tập.
- Giới thiệu SGK lớp 2
- HS thảo luận theo cặp và
- GTB: - Cho HS quan sát tranh: chia sẻ.
Tranh vẽ gì?
- 2-3 HS chia sẻ.
- GV hỏi:
+ Em đã chuẩn bị những gì cho
- HS lắng nghe, đọc thầm
ngày khai giảng?
theo.
+ Cảm xúc của em như thế nào?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá
a. Đọc văn bản - GV đọc mẫu: giọng nhanh, thể - HS đọc nối tiếp câu.
hiện sự phấn khích.
- GV cho HS đọc nối tiếp câu 1 - HS luyện đọc từ khó đọc.
lượt.
- 2 HS đọc mục từ ngữ.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải
nghĩa từ: loáng, rối rít, ríu rít, rụt - HS luyện đọc
b. Trả lời câu
hỏi
c. Luyện đọc
lại
rè, níu, vùng dậy,…
- Luyện đọc câu dài: Nhưng vừa
đến cổng trường,/ tôi đã thấy mấy
bạn cùng lớp/ đang ríu rít nói
cười/ ở trong sân; Ngay cạnh
chúng tôi,/ mấy em lớp 1/ đang
rụt rè/ níu chặt tay bố mẹ,/ thật
giống tôi năm ngoái.;…
- HDHS chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến sớm nhất
lớp.
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến cùng các
bạn.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức
cho HS luyện đọc đoạn theo
nhóm ba.
- T/c thi đọc nối tiếp đoạn.
- GV nhận xét, đánh giá
Tiết 2
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu
hỏi trong sgk/tr.11.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi
đồng thời hoàn thiện vào
VBTTV/tr.4.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu
ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- HS đánh dấu đoạn vào
sách.
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn
2,3 lượt.
- HS đọc theo nhóm ba HS
- Cử đại diện thi đọc nối
tiếp.
- HS nhận xét
- HS lần lượt đọc.
- HS lần lượt chia sẻ ý
kiến:
C1: Đáp án đúng: a, b, c.
C2: Bạn ấy không thực
hiện được mong muốn vì
các bạn khác cũng muốn
đến sớm và nhiều bạn đến
trước bạn ấy.
C3: Điểm thay đổi: tính
cách, học tập, quan hệ bạn
- Nhận xét, tuyên dương HS.
bè, tình cảm với thầy cô,
trường lớp, …
C4: Thứ tự tranh: 3-2-1.
- GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu - HS lắng nghe, đọc thầm.
ý giọng của nhân vật.
- 2-3 HS đọc.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- Nhận xét, khen ngợi.
3. Luyện tập
- Gọi HS đọc lần lượt 2 yêu cầu - 2-3 HS đọc.
theo văn bản
sgk/ tr.11.
đọc
- YC HS trả lời câu hỏi 1 đồng - 2-3 HS chia sẻ đáp án,
thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.4. nêu lí do vì sao lại chọn ý
đó.
- Tuyên dương, nhận xét.
- Yêu cầu 2: HDHS đóng vai để
- HS hoạt động nhóm 4,
luyện nói lời chào tạm biệt, lời
thực hiện đóng vai luyện
chào thầy cô, bạn bè.
nói theo yêu cầu.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó
khăn.
- 4 - 5 nhóm lên bảng.
- Gọi các nhóm lên thực hiện.
- Nhận xét chung, tuyên dương
HS.
4. Vận dụng:
- Hỏi HS về ND bài
- HS chia sẻ.
- Em có cảm nhận gì sau khi học
bài học nay
- GV nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
……………………………………………………………………………………
ĐỌC: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 2 (Tiết 1+2)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng các tiếng có âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương. Bước
đầu
biết đọc đúng lời kể chuyện và lời nói trực tiếp của nhân vật được đặt trong dấu
ngoặc kép với ngữ điệu phù hợp.
- Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện Tôi là học sinh lớp 2. Hiểu được
cảm
xúc háo hức, vui vẻ của bạn học sinh trong ngày khai giảng năm học lớp 2.
- Đọc đúng, rõ ràng toàn bài, biế ngắtt nghỉ hơi
2. Năng lực:
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến
các sự vật trong chuyện.
3.Phẩm chất:
-Có tình cảm quý mến bạn bè, niềm vui khi đến trường
II. Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Các HĐ
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Tiết 1
1. Khởi động
- Ổn định TC lớp.
- HS hát
- Kiểm tra sách vở và đồ dùng
học tập.
- Giới thiệu SGK lớp 2
- HS thảo luận theo cặp và
- GTB: - Cho HS quan sát tranh: chia sẻ.
Tranh vẽ gì?
- 2-3 HS chia sẻ.
- GV hỏi:
+ Em đã chuẩn bị những gì cho
- HS lắng nghe, đọc thầm
ngày khai giảng?
theo.
+ Cảm xúc của em như thế nào?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá
a. Đọc văn bản - GV đọc mẫu: giọng nhanh, thể - HS đọc nối tiếp câu.
hiện sự phấn khích.
- GV cho HS đọc nối tiếp câu 1 - HS luyện đọc từ khó đọc.
lượt.
- 2 HS đọc mục từ ngữ.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải
nghĩa từ: loáng, rối rít, ríu rít, rụt - HS luyện đọc
b. Trả lời câu
hỏi
c. Luyện đọc
lại
rè, níu, vùng dậy,…
- Luyện đọc câu dài: Nhưng vừa
đến cổng trường,/ tôi đã thấy mấy
bạn cùng lớp/ đang ríu rít nói
cười/ ở trong sân; Ngay cạnh
chúng tôi,/ mấy em lớp 1/ đang
rụt rè/ níu chặt tay bố mẹ,/ thật
giống tôi năm ngoái.;…
- HDHS chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến sớm nhất
lớp.
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến cùng các
bạn.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức
cho HS luyện đọc đoạn theo
nhóm ba.
- T/c thi đọc nối tiếp đoạn.
- GV nhận xét, đánh giá
Tiết 2
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu
hỏi trong sgk/tr.11.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi
đồng thời hoàn thiện vào
VBTTV/tr.4.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu
ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- HS đánh dấu đoạn vào
sách.
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn
2,3 lượt.
- HS đọc theo nhóm ba HS
- Cử đại diện thi đọc nối
tiếp.
- HS nhận xét
- HS lần lượt đọc.
- HS lần lượt chia sẻ ý
kiến:
C1: Đáp án đúng: a, b, c.
C2: Bạn ấy không thực
hiện được mong muốn vì
các bạn khác cũng muốn
đến sớm và nhiều bạn đến
trước bạn ấy.
C3: Điểm thay đổi: tính
cách, học tập, quan hệ bạn
- Nhận xét, tuyên dương HS.
bè, tình cảm với thầy cô,
trường lớp, …
C4: Thứ tự tranh: 3-2-1.
- GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu - HS lắng nghe, đọc thầm.
ý giọng của nhân vật.
- 2-3 HS đọc.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- Nhận xét, khen ngợi.
3. Luyện tập
- Gọi HS đọc lần lượt 2 yêu cầu - 2-3 HS đọc.
theo văn bản
sgk/ tr.11.
đọc
- YC HS trả lời câu hỏi 1 đồng - 2-3 HS chia sẻ đáp án,
thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.4. nêu lí do vì sao lại chọn ý
đó.
- Tuyên dương, nhận xét.
- Yêu cầu 2: HDHS đóng vai để
- HS hoạt động nhóm 4,
luyện nói lời chào tạm biệt, lời
thực hiện đóng vai luyện
chào thầy cô, bạn bè.
nói theo yêu cầu.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó
khăn.
- 4 - 5 nhóm lên bảng.
- Gọi các nhóm lên thực hiện.
- Nhận xét chung, tuyên dương
HS.
4. Vận dụng:
- Hỏi HS về ND bài
- HS chia sẻ.
- Em có cảm nhận gì sau khi học
bài học nay
- GV nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
……………………………………………………………………………………
 









Các ý kiến mới nhất