Tìm kiếm Giáo án
Bài 16 TẠOVÀLVVƠIBẢNG

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Anh Phuc (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:30' 05-03-2008
Dung lượng: 804.0 KB
Số lượt tải: 143
Nguồn:
Người gửi: Anh Phuc (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:30' 05-03-2008
Dung lượng: 804.0 KB
Số lượt tải: 143
Số lượt thích:
0 người
§ 16 TẠO VÀ LÀM VIỆC VỚI BẢNG - TABLE
I. MỤC TIÊU
+ Biết được khi nào thì nên tổ chức thông tin dạng bảng.
+ Nắm được các nhóm lệnh chính khi làm việc với bảng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1) Giáo viên: Giáo án, SGK, SGV, tranh phóng lớn về một dạng bảng thường gặp (bảng điểm, thời khóa biểu).
2) Học sinh: Đọc tài liệu, nghe giảng, thảo luận và trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
TG
Nội dung bài giảng
Hoạt động của thầy và trò
Bảng là một dạng thông tin thường gặp được tổ chức bao gồm nhiều cột, dòng. Các lệnh bao gồm:
- Tạo bảng, căn chỉnh độ rộng hàng cột, trình bày bảng;
- Thao tác trên bảng: chèn, xóa, tách và gộp các ô, dòng, cột;
- Tính toán trên bảng: dữ liệu số;
- Sắp xếp dữ liệu trên bảng.
Trong WORD lệnh này nằm trong bảng chọn Table (bảng) và các nút lệnh tương ứng nằm ở thanh công cụ Table and Border (chọn Table / Draw Table hay nhấn nút trên thanh công cụ chuẩn).
1. Tạo bảng
a) Tạo bảng:
- Lệnh Table / Insert Table (chỉ rõ số hàng, số cột):
- Hay tạo nhanh bằng nút lệnh ; giữ và kéo chuột xuống dưới để chọn số hàng, cột, dòng cuối hiện số hàng x cột được chọn.
Bảng này ta chỉnh sửa lại cho hợp lý sau.
b) Các thao tác xử lý bảng:
- Chọn (đánh dấu): đánh dấu như bình thường hay dùng lệnh Table / Select hoặc theo các cách sau:
+ Đánh dấu 1 ô: nháy chuột vào cạnh bên trai ô đó
+ Đánh dấu hàng: nháy chuột bên trái hàng đó
GV: Giới thiệu một bảng đã được phóng lớn, sau đó giới thiệu đâu là dòng, đâu là cột.
GV: dòng – Row, cột – Column.
GV: đưa tranh phóng lớn hỏi muốn chèn một bảng có 5 dòng, 6 cột thì làm cách nào.
+ Đánh dấu cột: nháy chuột ở đường biên trên cùng của cột đó
c) Thay đổi độ rộng của cột hay hàng: chọn lệnh Table Cell Height and Width (Office 97) | Table Properties (Office 2000 trở lên). Ta cũng có thể trỏ chuột vào các đường biên để thay đổi độ rộng.
2. Các thao tác với bảng:
Muốn thực hiện các thao tác này, trước tiên phải chọn ô, hàng hay cột.
a) Chèn hoặc xóa:
- Chèn: Table / Insert Cells | Rows | Columns (ô | hàng | cột)
- Xóa: Table / Delete Cells | Rows | Columns (ô | hàng | cột).
b) Tách một ô thành nhiều ô:
- Table / Split Cells, nhập số cột hay hàng cần tách.
c) Gộp nhiều ô thành 1 ô:
- Chọn các ô hay hàng , cột liền nhau và sử dụng lệnh Table / Merge Cells
d) Định dạng văn bản trong ô:
- Định dạng như khi nằm riêng biệt.
- Hay sử dụng nút lệnh Cells Aligment.
3. Tính toán trong bảng:
a) Địa chỉ ô:
- Cột được ngầm định là A, B, C... (từ trái sang).
- Dòng được ngầm định là 1, 2, 3,... (từ trên xuống).
- Mỗi ô được gán địa chỉ < dòng>
Ví dụ: H2, B2
b) Các bước thực hiện tính toán:
- Chỉ ô đặt kết quả
- Chỉ công thức. Lệnh Table / Formula.
- Chỉ ra đia chỉ.
Vi dụ: Sum(địa chỉ 1, địa chỉ 2, địa chỉ 3)
Sum(B2:B6)
Average(left)
- Một số đối số:
+ LEFT: ô cùng hàng nằm bên trái ô chọn
+ RIGHT: ô cùng hàng nằm bên phải ô chọn
+ ABOVE: ô cùng cột nằm phía trên ô chọn
+ BELOW: ô cùng cột nằm phía dưới ô chọn
Một số thao tác cơ bản khác:
Kẻ đường biên và đường lưới cho bảng:
Lệnh: Chọn bảng, Format / Border and Shading
Sắp xếp dữ liệu trong bảng:
Sau khi đã nhập dữ liệu, chọn lệnh Table / Sort
Tranh phóng lớn:
Tranh 1
TT
Họ tên
Ngày sinh
Nơi sinh
Phái
Đoàn viên
Tranh 2
TT
Tên hàng
Số lượng
Đơn giá
Thành tiền
1
Bún riêu
47
2000
?
2
Bánh xèo
300
800
?
3
Chè
40
1500
?
IV. Củng cố:
- Hệ thống lại các lệnh làm việc với bảng:
I. MỤC TIÊU
+ Biết được khi nào thì nên tổ chức thông tin dạng bảng.
+ Nắm được các nhóm lệnh chính khi làm việc với bảng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1) Giáo viên: Giáo án, SGK, SGV, tranh phóng lớn về một dạng bảng thường gặp (bảng điểm, thời khóa biểu).
2) Học sinh: Đọc tài liệu, nghe giảng, thảo luận và trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
TG
Nội dung bài giảng
Hoạt động của thầy và trò
Bảng là một dạng thông tin thường gặp được tổ chức bao gồm nhiều cột, dòng. Các lệnh bao gồm:
- Tạo bảng, căn chỉnh độ rộng hàng cột, trình bày bảng;
- Thao tác trên bảng: chèn, xóa, tách và gộp các ô, dòng, cột;
- Tính toán trên bảng: dữ liệu số;
- Sắp xếp dữ liệu trên bảng.
Trong WORD lệnh này nằm trong bảng chọn Table (bảng) và các nút lệnh tương ứng nằm ở thanh công cụ Table and Border (chọn Table / Draw Table hay nhấn nút trên thanh công cụ chuẩn).
1. Tạo bảng
a) Tạo bảng:
- Lệnh Table / Insert Table (chỉ rõ số hàng, số cột):
- Hay tạo nhanh bằng nút lệnh ; giữ và kéo chuột xuống dưới để chọn số hàng, cột, dòng cuối hiện số hàng x cột được chọn.
Bảng này ta chỉnh sửa lại cho hợp lý sau.
b) Các thao tác xử lý bảng:
- Chọn (đánh dấu): đánh dấu như bình thường hay dùng lệnh Table / Select hoặc theo các cách sau:
+ Đánh dấu 1 ô: nháy chuột vào cạnh bên trai ô đó
+ Đánh dấu hàng: nháy chuột bên trái hàng đó
GV: Giới thiệu một bảng đã được phóng lớn, sau đó giới thiệu đâu là dòng, đâu là cột.
GV: dòng – Row, cột – Column.
GV: đưa tranh phóng lớn hỏi muốn chèn một bảng có 5 dòng, 6 cột thì làm cách nào.
+ Đánh dấu cột: nháy chuột ở đường biên trên cùng của cột đó
c) Thay đổi độ rộng của cột hay hàng: chọn lệnh Table Cell Height and Width (Office 97) | Table Properties (Office 2000 trở lên). Ta cũng có thể trỏ chuột vào các đường biên để thay đổi độ rộng.
2. Các thao tác với bảng:
Muốn thực hiện các thao tác này, trước tiên phải chọn ô, hàng hay cột.
a) Chèn hoặc xóa:
- Chèn: Table / Insert Cells | Rows | Columns (ô | hàng | cột)
- Xóa: Table / Delete Cells | Rows | Columns (ô | hàng | cột).
b) Tách một ô thành nhiều ô:
- Table / Split Cells, nhập số cột hay hàng cần tách.
c) Gộp nhiều ô thành 1 ô:
- Chọn các ô hay hàng , cột liền nhau và sử dụng lệnh Table / Merge Cells
d) Định dạng văn bản trong ô:
- Định dạng như khi nằm riêng biệt.
- Hay sử dụng nút lệnh Cells Aligment.
3. Tính toán trong bảng:
a) Địa chỉ ô:
- Cột được ngầm định là A, B, C... (từ trái sang).
- Dòng được ngầm định là 1, 2, 3,... (từ trên xuống).
- Mỗi ô được gán địa chỉ
Ví dụ: H2, B2
b) Các bước thực hiện tính toán:
- Chỉ ô đặt kết quả
- Chỉ công thức. Lệnh Table / Formula.
- Chỉ ra đia chỉ.
Vi dụ: Sum(địa chỉ 1, địa chỉ 2, địa chỉ 3)
Sum(B2:B6)
Average(left)
- Một số đối số:
+ LEFT: ô cùng hàng nằm bên trái ô chọn
+ RIGHT: ô cùng hàng nằm bên phải ô chọn
+ ABOVE: ô cùng cột nằm phía trên ô chọn
+ BELOW: ô cùng cột nằm phía dưới ô chọn
Một số thao tác cơ bản khác:
Kẻ đường biên và đường lưới cho bảng:
Lệnh: Chọn bảng, Format / Border and Shading
Sắp xếp dữ liệu trong bảng:
Sau khi đã nhập dữ liệu, chọn lệnh Table / Sort
Tranh phóng lớn:
Tranh 1
TT
Họ tên
Ngày sinh
Nơi sinh
Phái
Đoàn viên
Tranh 2
TT
Tên hàng
Số lượng
Đơn giá
Thành tiền
1
Bún riêu
47
2000
?
2
Bánh xèo
300
800
?
3
Chè
40
1500
?
IV. Củng cố:
- Hệ thống lại các lệnh làm việc với bảng:
 








Các ý kiến mới nhất