Bài 37. Tảo

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: THCS Bưng Bàng
Người gửi: Nguyễn Phi Sang
Ngày gửi: 14h:20' 01-07-2013
Dung lượng: 51.0 KB
Số lượt tải: 60
Nguồn: THCS Bưng Bàng
Người gửi: Nguyễn Phi Sang
Ngày gửi: 14h:20' 01-07-2013
Dung lượng: 51.0 KB
Số lượt tải: 60
Số lượt thích:
0 người
CHƯƠNG VIII. CÁC NHÓM THỰC VẬT
Tiết 45
Ngày dạy :……/………/……… §37. TẢO
* MỤC TIÊU CHƯƠNG VIII:
1.Kiến thức:
- Nêu được cấu tạo và công dụng của một vài loại tảo đơn bào, tảo đa bào.
- Mô tả được rêu là thực vật đã có thân , lá nhưng có cấu tạo đơn giản.
- Mô tả được Quyết là thực vật có rễ, thân, lá, có mạch dẫn. Sinh sản bằng bào tử.
- Mô tả được cây Hạt kín là nhóm thực vật có hoa, quả , hạt.Hạt name trong quả.Là nhóm thực vật tiến hóa hơn cả.
- So sánh được thực vật thuộc lớp Hai lá mầm với thực vật thuộc lớp Một lá mầm.
- Nêu được khái niệm giới, ngành, lớp…
- Phát biểu được giới Thực vật xuất hiện và phát triển từ dạng đơn giản đến dạng phức tạp hơn, tiến hóa hơn. Thực vật hạt kín chiếm ưu thế và tiến hóa hơn cả trong giới Thực vật.
- Nêu được công dụng của Thực vật hạt kín.
- Giải thích được tùy theo mục đích sử dụng , cây tròng đã được tuyển chọn và cải tạo từ cây hoang dại.
2.Kỹ năng:
- Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về các nhóm thực vật.
I > MỤC TIÊU
1 > Kiến thức :
- Nêu được cấu tạo và công dụng của một vài loại tảo đơn bào, tảo đa bào.
2 > Kĩ năng :
Rèn kỹ năng, quan sát, nhận biết
3 > Thái độ :
- Giáo dục ý thức bảo vệ sự đa dạng của thực vật
II > CHUẨN BỊ
GV :Tranh tảo xoắn và rong mơ
HS :Xem bài trước
III > PHƯƠNG PHÁP
- Đàm thoại , trực quan , thảo luận nhóm
IV > TIẾN TRÌNH
1 > Ổn định lớp : Ts :…… Vắng CP: Vắng KP:
2 > Kiểm tra bài cũ :
- Thực vật ở môi trường nước có đặc điểm gì?
- Thực vật ở môi trường cạn có đặc điểm gì?
- Thực vật ở môi trường nước có đặc điểm …
- Thực vật ở môi trường nước có đặc điểm…
5đ
5đ
3 > Bài mới :
GTB :Như thông tin SGK
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Hoạt Động 1 : Tìm Hiểu Cấu Tạo Của Tảo
- Giáo viên giới thiệu tảo xoắn và nơi sống.
- Hướng dẫn học sinh quan sát 1 sợi tảo phóng to trên tranh trả lời câu hỏi:
+ Mỗi sợi tảo xoắn có cấu tạo như thế nào?
+ Vì sao tảo xoắn có màu lục?
- Các học sinh quan sát mẫu tảo xoắn bằng mắt và bằng tay, nhận dạng tảo xoắn ngoài tự nhiên.
- Học sinh quan sát kỹ tranh cho một vài em nhận xét cấu tạo tảo xoắn về:
+ Tổ chức cơ thể
+ Cấu tạo tế bào
+ Màu sắc của tảo
- Giáo viên giảng giải về:
+ Tên gọi tảo xoắn do chất nguyên sinh có dảy xoắn chứa diệp lục.
+ Cách sinh sản của tảo xoắn: sinh sản sinh dưỡng và tiếp hợp.
- Gọi một vài học sinh phát biểu rút ra kết luận.
- Giáo viên chốt lại vấn đề bằng câu hỏi: Nêu đặc điểm cấu tạo của tảo xoắn?
- Giáo viên giới thiệu môi trường sống của rong mơ
- Hướng dẫn quan sát tranh rong mơ trả lời câu hỏitheo nhóm trong 5 phút:
+ Rong mơ có cấu tạo như thế nào?
+ So sánh hình dạng ngoài rong mơ với cây bàng?
Tìm các đặc điểm giống và khác nhau.
- Học sinh quan sát tranh tìm các điểm giống và khác nhau giữa rong mơ và cây bàng.
+ Vì sao rong mơ có màu nâu?
- Học sinh căn cứ vào cấu tạo rong mơ và tảo xoắn trao đổi nhóm rút ra kết luận.
- Thảo luận lớp tìm ra đặc điểm chung của tảo.
Giáo viên giới thiệu cách sinh sản của rong mơ.
Rút ra nhận xét: thực vật bậc thấp có đặc điểm gì?
Hoạt Động 2 : Làm Quen Với Một Vài Tảo Khác Thường Gặp
- Gv sử dụng tranh giới thiệu một số tảo khác
– Học sinh quan sát: tảo đơn bào, tảo đa bào.
- Yêu cầu học sinh đọc thông tin ở SGK (tr124) rút ra nhận xét hình dạng của tảo?
LH: Qua hoạt động 1, 2, có nhận xét gì về tảo nói chung?
- Học sinh nhận xét sự đa dạng của tảo về: hình dạng, cấu tạo, màu sắc nêu được: tảo là thực vật bậc thấp có
Tiết 45
Ngày dạy :……/………/……… §37. TẢO
* MỤC TIÊU CHƯƠNG VIII:
1.Kiến thức:
- Nêu được cấu tạo và công dụng của một vài loại tảo đơn bào, tảo đa bào.
- Mô tả được rêu là thực vật đã có thân , lá nhưng có cấu tạo đơn giản.
- Mô tả được Quyết là thực vật có rễ, thân, lá, có mạch dẫn. Sinh sản bằng bào tử.
- Mô tả được cây Hạt kín là nhóm thực vật có hoa, quả , hạt.Hạt name trong quả.Là nhóm thực vật tiến hóa hơn cả.
- So sánh được thực vật thuộc lớp Hai lá mầm với thực vật thuộc lớp Một lá mầm.
- Nêu được khái niệm giới, ngành, lớp…
- Phát biểu được giới Thực vật xuất hiện và phát triển từ dạng đơn giản đến dạng phức tạp hơn, tiến hóa hơn. Thực vật hạt kín chiếm ưu thế và tiến hóa hơn cả trong giới Thực vật.
- Nêu được công dụng của Thực vật hạt kín.
- Giải thích được tùy theo mục đích sử dụng , cây tròng đã được tuyển chọn và cải tạo từ cây hoang dại.
2.Kỹ năng:
- Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về các nhóm thực vật.
I > MỤC TIÊU
1 > Kiến thức :
- Nêu được cấu tạo và công dụng của một vài loại tảo đơn bào, tảo đa bào.
2 > Kĩ năng :
Rèn kỹ năng, quan sát, nhận biết
3 > Thái độ :
- Giáo dục ý thức bảo vệ sự đa dạng của thực vật
II > CHUẨN BỊ
GV :Tranh tảo xoắn và rong mơ
HS :Xem bài trước
III > PHƯƠNG PHÁP
- Đàm thoại , trực quan , thảo luận nhóm
IV > TIẾN TRÌNH
1 > Ổn định lớp : Ts :…… Vắng CP: Vắng KP:
2 > Kiểm tra bài cũ :
- Thực vật ở môi trường nước có đặc điểm gì?
- Thực vật ở môi trường cạn có đặc điểm gì?
- Thực vật ở môi trường nước có đặc điểm …
- Thực vật ở môi trường nước có đặc điểm…
5đ
5đ
3 > Bài mới :
GTB :Như thông tin SGK
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Hoạt Động 1 : Tìm Hiểu Cấu Tạo Của Tảo
- Giáo viên giới thiệu tảo xoắn và nơi sống.
- Hướng dẫn học sinh quan sát 1 sợi tảo phóng to trên tranh trả lời câu hỏi:
+ Mỗi sợi tảo xoắn có cấu tạo như thế nào?
+ Vì sao tảo xoắn có màu lục?
- Các học sinh quan sát mẫu tảo xoắn bằng mắt và bằng tay, nhận dạng tảo xoắn ngoài tự nhiên.
- Học sinh quan sát kỹ tranh cho một vài em nhận xét cấu tạo tảo xoắn về:
+ Tổ chức cơ thể
+ Cấu tạo tế bào
+ Màu sắc của tảo
- Giáo viên giảng giải về:
+ Tên gọi tảo xoắn do chất nguyên sinh có dảy xoắn chứa diệp lục.
+ Cách sinh sản của tảo xoắn: sinh sản sinh dưỡng và tiếp hợp.
- Gọi một vài học sinh phát biểu rút ra kết luận.
- Giáo viên chốt lại vấn đề bằng câu hỏi: Nêu đặc điểm cấu tạo của tảo xoắn?
- Giáo viên giới thiệu môi trường sống của rong mơ
- Hướng dẫn quan sát tranh rong mơ trả lời câu hỏitheo nhóm trong 5 phút:
+ Rong mơ có cấu tạo như thế nào?
+ So sánh hình dạng ngoài rong mơ với cây bàng?
Tìm các đặc điểm giống và khác nhau.
- Học sinh quan sát tranh tìm các điểm giống và khác nhau giữa rong mơ và cây bàng.
+ Vì sao rong mơ có màu nâu?
- Học sinh căn cứ vào cấu tạo rong mơ và tảo xoắn trao đổi nhóm rút ra kết luận.
- Thảo luận lớp tìm ra đặc điểm chung của tảo.
Giáo viên giới thiệu cách sinh sản của rong mơ.
Rút ra nhận xét: thực vật bậc thấp có đặc điểm gì?
Hoạt Động 2 : Làm Quen Với Một Vài Tảo Khác Thường Gặp
- Gv sử dụng tranh giới thiệu một số tảo khác
– Học sinh quan sát: tảo đơn bào, tảo đa bào.
- Yêu cầu học sinh đọc thông tin ở SGK (tr124) rút ra nhận xét hình dạng của tảo?
LH: Qua hoạt động 1, 2, có nhận xét gì về tảo nói chung?
- Học sinh nhận xét sự đa dạng của tảo về: hình dạng, cấu tạo, màu sắc nêu được: tảo là thực vật bậc thấp có
 








Các ý kiến mới nhất