Bài 37. Tảo

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Huyền Trang
Ngày gửi: 08h:54' 29-03-2021
Dung lượng: 44.1 KB
Số lượt tải: 13
Nguồn:
Người gửi: Phạm Huyền Trang
Ngày gửi: 08h:54' 29-03-2021
Dung lượng: 44.1 KB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 14/02/2021
CHƯƠNG VIII. CÁC NHÓM THỰC VẬT
* Mục tiêu chương
1. Kiến thức
- Mô tả được rêu là thực vật đã có thân lá nhưng cấu tạo đơn giản.
- Mô tả được quyết (đại điện cây dương xỉ) là thực vật có rễ, thân, lá; có mạch dẫn; sinh sản bằng bào tử.
- Mô tả được cây hạt trần là thực vật có thân gỗ lớn và mạch dẫn phức tạp. Sinh sản bằng hạt nằm lộ trên lá noãn hở.
- Nêu được thực vật hạt kín là nhóm thực vật có hoa, quả, hạt. Hạt nằm trong quả (hạt kín). Là nhóm thực vật tiến hoá hơn cả (có sự thụ phấn, thụ tinh kép).
- So sánh được thực vật thuộc lớp hai lá mầm với thực vật thuộc lớp 1 lá mầm.
- Nêu được khái niệm giới, ngành, lớp.
- Phát hiện được giới thực vật xuất hiện và phát triển từ dạng đơn giản đến dạng phức tạp, tiến hoá hơn. Thực vật hạt kín chiếm ưu thế và tiến hoá hơn cả trong giới thực vật.
- Nêu được công dụng của thực vật hạt kín.
- Giải thích được tuỳ theo mục đích sử dụng cây trồng đã được tuyển chọn và cải tạo từ cây hoang dại.
2. Kỹ năng: Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về các nhóm thực vật.
- HS khuyết tật nhận biết được đại diện của các nhóm thực vật
3. Phẩm chất - Năng lực cần hình thành, phát triển
* Yêu thích, bảo vệ thiên nhiên.
* Năng lực chung
+ Năng lực tự học
+ Năng lực tư duy, sáng tạo
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác
+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Trải nghiệm: Tìm hiểu kiến thức, thông tin trong thực tế.
* Các năng lực chuyên biệt
+ Quan sát mẫu vật.
+ Ghi chép, xử lí và trình bày số liệu: Phiếu học tập - Bảng nhóm.
+ Sử dụng ngôn ngữ: Định nghĩa, trình bày, mô tả, giải thích...
Tiết 44 (theo PPCT)
Tuần 23 (theo PPCT)
Bài 37 - TẢO
I. Mục tiêu: Sau bài học này, học sinh cần đạt:
1. Kiến thức
- HS nêu rõ được môi trường sống và cấu tạo của tảo thể hiện tảo là thực vật bậc thấp.
- Tập nhận biết một số loại tảo thường gặp.
- Hiểu rõ những lợi ích thực tế của tảo.
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp.
3. Phẩm chất - Năng lực cần hình thành, phát triển
*Có trách nhiệm với môi trường tự nhiên: yêu thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên.
* Năng lực chung
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, sáng tạo, năng lực tự quản lí, tự đánh giá, năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ...
* Năng lực chuyên biệt
+ Năng lực nghiên cứu khoa học: quan sát (hình ảnh cấu tạo TB sợi tảo xoắn, rong mơ, hình ảnh các loại tảo), thu thập thông tin, xử lí kết quả, đưa kết luận .
+ Năng lực kiến thức sinh học: Kiến thức về cấu tạo của tảo, phân loại: tảo đơn bào và tảo đa bào.
HS khuyết tật nhận biết được đại diện của tảo.
4. Nội dung tích hợp (trải nghiệm)
* Tích hợp nội dung BĐKH: Giúp HS tìm hiểu về Tảo, trên cơ sở đó nhận thức sự đa dạng, phong phú của giới thực vật và ý nghĩa của sự đa dạng phong phú đó trong đời sống con người và trong việc giảm nhẹ tác động của BĐKH ( Học sinh có ý thức bảo vệ đa dạng thực vật, tăng cường trồng cây.
* Tích hợp GD đạo đức: Có trách nhiệm với môi trường tự nhiên: yêu thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên
- Tranh tảo xoắn, rong mơ; Tranh một số tảo khác (Bảng chiếu)
- Mẫu tảo xoắn để trong cốc thuỷ tinh (nếu được)
- Bảng phụ - Đáp án
- Máy chiếu
Tảo xoắn
Rong mơ
Hình dạng, màu sắc
Hình sợi, màu xanh lục (thể màu chứa chất diệp lục)
Hình cây, màu nâu (có chất màu phụ)
Cấu tạo
Gồm nhiều tế bào nối tiếp nhau thành sợi, mỗi tế bào có vách ngăn, thể màu và nhân tế bào.
Gồm nhiều tế bào, có vách ngăn, thể màu (có chất màu phụ) và nhân tế bào.
Sinh sản
- Sinh dưỡng: đứt thành từng đoạn(
CHƯƠNG VIII. CÁC NHÓM THỰC VẬT
* Mục tiêu chương
1. Kiến thức
- Mô tả được rêu là thực vật đã có thân lá nhưng cấu tạo đơn giản.
- Mô tả được quyết (đại điện cây dương xỉ) là thực vật có rễ, thân, lá; có mạch dẫn; sinh sản bằng bào tử.
- Mô tả được cây hạt trần là thực vật có thân gỗ lớn và mạch dẫn phức tạp. Sinh sản bằng hạt nằm lộ trên lá noãn hở.
- Nêu được thực vật hạt kín là nhóm thực vật có hoa, quả, hạt. Hạt nằm trong quả (hạt kín). Là nhóm thực vật tiến hoá hơn cả (có sự thụ phấn, thụ tinh kép).
- So sánh được thực vật thuộc lớp hai lá mầm với thực vật thuộc lớp 1 lá mầm.
- Nêu được khái niệm giới, ngành, lớp.
- Phát hiện được giới thực vật xuất hiện và phát triển từ dạng đơn giản đến dạng phức tạp, tiến hoá hơn. Thực vật hạt kín chiếm ưu thế và tiến hoá hơn cả trong giới thực vật.
- Nêu được công dụng của thực vật hạt kín.
- Giải thích được tuỳ theo mục đích sử dụng cây trồng đã được tuyển chọn và cải tạo từ cây hoang dại.
2. Kỹ năng: Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về các nhóm thực vật.
- HS khuyết tật nhận biết được đại diện của các nhóm thực vật
3. Phẩm chất - Năng lực cần hình thành, phát triển
* Yêu thích, bảo vệ thiên nhiên.
* Năng lực chung
+ Năng lực tự học
+ Năng lực tư duy, sáng tạo
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác
+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Trải nghiệm: Tìm hiểu kiến thức, thông tin trong thực tế.
* Các năng lực chuyên biệt
+ Quan sát mẫu vật.
+ Ghi chép, xử lí và trình bày số liệu: Phiếu học tập - Bảng nhóm.
+ Sử dụng ngôn ngữ: Định nghĩa, trình bày, mô tả, giải thích...
Tiết 44 (theo PPCT)
Tuần 23 (theo PPCT)
Bài 37 - TẢO
I. Mục tiêu: Sau bài học này, học sinh cần đạt:
1. Kiến thức
- HS nêu rõ được môi trường sống và cấu tạo của tảo thể hiện tảo là thực vật bậc thấp.
- Tập nhận biết một số loại tảo thường gặp.
- Hiểu rõ những lợi ích thực tế của tảo.
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp.
3. Phẩm chất - Năng lực cần hình thành, phát triển
*Có trách nhiệm với môi trường tự nhiên: yêu thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên.
* Năng lực chung
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, sáng tạo, năng lực tự quản lí, tự đánh giá, năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ...
* Năng lực chuyên biệt
+ Năng lực nghiên cứu khoa học: quan sát (hình ảnh cấu tạo TB sợi tảo xoắn, rong mơ, hình ảnh các loại tảo), thu thập thông tin, xử lí kết quả, đưa kết luận .
+ Năng lực kiến thức sinh học: Kiến thức về cấu tạo của tảo, phân loại: tảo đơn bào và tảo đa bào.
HS khuyết tật nhận biết được đại diện của tảo.
4. Nội dung tích hợp (trải nghiệm)
* Tích hợp nội dung BĐKH: Giúp HS tìm hiểu về Tảo, trên cơ sở đó nhận thức sự đa dạng, phong phú của giới thực vật và ý nghĩa của sự đa dạng phong phú đó trong đời sống con người và trong việc giảm nhẹ tác động của BĐKH ( Học sinh có ý thức bảo vệ đa dạng thực vật, tăng cường trồng cây.
* Tích hợp GD đạo đức: Có trách nhiệm với môi trường tự nhiên: yêu thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên
- Tranh tảo xoắn, rong mơ; Tranh một số tảo khác (Bảng chiếu)
- Mẫu tảo xoắn để trong cốc thuỷ tinh (nếu được)
- Bảng phụ - Đáp án
- Máy chiếu
Tảo xoắn
Rong mơ
Hình dạng, màu sắc
Hình sợi, màu xanh lục (thể màu chứa chất diệp lục)
Hình cây, màu nâu (có chất màu phụ)
Cấu tạo
Gồm nhiều tế bào nối tiếp nhau thành sợi, mỗi tế bào có vách ngăn, thể màu và nhân tế bào.
Gồm nhiều tế bào, có vách ngăn, thể màu (có chất màu phụ) và nhân tế bào.
Sinh sản
- Sinh dưỡng: đứt thành từng đoạn(
 









Các ý kiến mới nhất