TÀI LIỆU ÔN THI HỌC KỲ II LÝ 10NC (TƯ LIỆU DẠY THÊM)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Nghĩa Hà
Ngày gửi: 10h:26' 24-03-2010
Dung lượng: 342.5 KB
Số lượt tải: 309
Nguồn:
Người gửi: Trần Nghĩa Hà
Ngày gửi: 10h:26' 24-03-2010
Dung lượng: 342.5 KB
Số lượt tải: 309
Số lượt thích:
0 người
HỆ THỐNG BÀI TẬP ÔN THI
HỌC KỲ II NĂM HỌC 2009-2010
Tĩnh học:
Bài 1: Một vật hình trụ bằng kim loại có khối lượng m = 100kg, bán kính tiết diện R = 10cm. Buộc vào hình trụ một sợi dây ngang có phương đi qua trục hình trụ để kéo hình trụ lên bậc thang cao O1O2 = 5cm. Tìm độ lớn tối thiểu của lực cần dùng để kéo dây. Lấy g = 10m/s2
Bài 2: Mặt phẳng nghiêng chiều dài l = 13m, chiều cao h = 5m. Muốn giữ một vật khối lượng m = 5kg đứng yên trên mặt phẳng nghiêng, ta phải tác dụng lên vật một lực . Hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt phẳng nghiêng . Tìm F nếu:
a. song song với mặt phẳng nghiêng.
b. song song với mặt phẳng ngang.
Bài 3: Thanh nhẹ AB nằm ngang chiều dài l = 1m, chịu tác dụng của ba lực song song cùng chiều và vuông góc với thanh: F1 = 20N, F3 =50N ở hai đầu thanh và F2=30N ở chính giữa thanh.
a. Tìm độ lớn và điểm đặt của hợp lực.
b. Suy ra vị trí đặt giá đỡ để thanh cân bằng và lực nén lên giá đỡ.
Bài 4: Treo bốn vật nặng cách đều nhau vào một thanh đồng chất (dài 3m; m=6kg) trong đó hai vật ngoài cùng nằm ở hai đầu thanh. Vật nặng đầu tiên bên trái có khối lượng m1 = 2kg, mỗi vật tiếp theo lớn hơn vật trước 1kg. Cần phải treo thanh cách đầu trái một khoảng bao nhiêu để thanh cân bằng?
Bài 5: Dùng cân đòn để cân một vật. Vì cánh tay đòn của cân không thật bằng nhau nên khi đặt vật ở đĩa cân bên này ta cân được 40g nhưng khi đặt vật sang đĩa cân bên kia ta cân được 44,1g. Tìm khối lượng đúng của vật
Bài 6: Thanh BC nhẹ, gắn vào tường nhờ bản lề C. Đầu B treo vật nặng có khối lượng m = 4kg và được giữ cân bằng nhờ dây treo AB. Cho AB = 30cm, AC=40cm.
Xác định các lực tác dụng lên BC.
Bài 7: Thanh AB nằm ngang chiều dài l = 1m, chịu tác dụng của 3 lực song song cùng chiều và vuông góc với thanh: F1 = 20N, F3 = 50N ở hai đầu thanh và F2=30N ở chính giữa thanh.
a. tìm độ lớn và điểm đặt của hợp lực.
b. Suy ra vị trí đặt giá đỡ để thanh cân bằng và nực nén lên giá đỡ.
Bài 8:
a. Hai lực song song cùng chiều đặt tại hai đầu thanh AB có hợp lực đặt tại O cách A 12cm, cách B 8cm và có độ lớn F = 10cm. Tìm F1, F2.
b. Hai lực song song ngược chiều đặt tại A, B có hợp lực đặt tại O với OA = 8cm, OB = 2cm, F = 10,5N. Tìm F1, F2.
Bài 9: Hai lực song song cùng chiều cách nhau 1 đoạn 0,2m. Nếu 1 trong hai lực có giá trị 13N và hợp lực của chúng có đường tác dụng cách lực kia một đoạn 0,08m.
a. Tính độ lớn của hợp lực.
b. Tính độ lớn của lực kia.
Bài 10: Thanh AB khối lượng m 1 = 10kg, chiều dài l=3cm gắn vào tường bởi bản lề A. Đầu B của thanh treo vật nặng m2 = 5kg. Thanh được giữ cân bằng nằm ngang nhờ dây treo CD; góc . Tìm các lực tác dụng lên thanh AB biết AC = 2m.
Bài 11: Xác định hợp lực của hai lực song song đặt tại A, B biết F1 = 2N, F2 = 6N, AB = 4cm.
Xét hai trường hợp:
a. Cùng chiều.
b. NGược chiều.
Bài 12: Thanh AB trọng lượng P1 = 100N, chiều dài l = 1m, trọng lượng vật nặng P2 = 200N tại C, AC = 60cm. Dùng quy tắc hợp lực song song:
a. Tìm hợp lực của .
b. Tìm lực nén lên hai giá đỡ ở hai đầu thanh.
Bài 13: Hai lực song song cùng chiều, có độ lớn 20N và 30N. Khoảng cách giữa đường tác dụng của hợp lực của chúng đến lực lớn bằng 0,8m. Tìm khoảng cách giữa hai lực đó.
Bài 14: Hai lực song song ngược chiều cách nhau 1 đoạn 0,2m. Nếu 1 trong hai lực có giá trị 13N và hợp lực của chúng có đường tác dụng cách lực kia một đoạn 0,08m.
a. Tính độ lớn của hợp lực.
b. Tính độ lơn của lực kia.
Bài
HỌC KỲ II NĂM HỌC 2009-2010
Tĩnh học:
Bài 1: Một vật hình trụ bằng kim loại có khối lượng m = 100kg, bán kính tiết diện R = 10cm. Buộc vào hình trụ một sợi dây ngang có phương đi qua trục hình trụ để kéo hình trụ lên bậc thang cao O1O2 = 5cm. Tìm độ lớn tối thiểu của lực cần dùng để kéo dây. Lấy g = 10m/s2
Bài 2: Mặt phẳng nghiêng chiều dài l = 13m, chiều cao h = 5m. Muốn giữ một vật khối lượng m = 5kg đứng yên trên mặt phẳng nghiêng, ta phải tác dụng lên vật một lực . Hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt phẳng nghiêng . Tìm F nếu:
a. song song với mặt phẳng nghiêng.
b. song song với mặt phẳng ngang.
Bài 3: Thanh nhẹ AB nằm ngang chiều dài l = 1m, chịu tác dụng của ba lực song song cùng chiều và vuông góc với thanh: F1 = 20N, F3 =50N ở hai đầu thanh và F2=30N ở chính giữa thanh.
a. Tìm độ lớn và điểm đặt của hợp lực.
b. Suy ra vị trí đặt giá đỡ để thanh cân bằng và lực nén lên giá đỡ.
Bài 4: Treo bốn vật nặng cách đều nhau vào một thanh đồng chất (dài 3m; m=6kg) trong đó hai vật ngoài cùng nằm ở hai đầu thanh. Vật nặng đầu tiên bên trái có khối lượng m1 = 2kg, mỗi vật tiếp theo lớn hơn vật trước 1kg. Cần phải treo thanh cách đầu trái một khoảng bao nhiêu để thanh cân bằng?
Bài 5: Dùng cân đòn để cân một vật. Vì cánh tay đòn của cân không thật bằng nhau nên khi đặt vật ở đĩa cân bên này ta cân được 40g nhưng khi đặt vật sang đĩa cân bên kia ta cân được 44,1g. Tìm khối lượng đúng của vật
Bài 6: Thanh BC nhẹ, gắn vào tường nhờ bản lề C. Đầu B treo vật nặng có khối lượng m = 4kg và được giữ cân bằng nhờ dây treo AB. Cho AB = 30cm, AC=40cm.
Xác định các lực tác dụng lên BC.
Bài 7: Thanh AB nằm ngang chiều dài l = 1m, chịu tác dụng của 3 lực song song cùng chiều và vuông góc với thanh: F1 = 20N, F3 = 50N ở hai đầu thanh và F2=30N ở chính giữa thanh.
a. tìm độ lớn và điểm đặt của hợp lực.
b. Suy ra vị trí đặt giá đỡ để thanh cân bằng và nực nén lên giá đỡ.
Bài 8:
a. Hai lực song song cùng chiều đặt tại hai đầu thanh AB có hợp lực đặt tại O cách A 12cm, cách B 8cm và có độ lớn F = 10cm. Tìm F1, F2.
b. Hai lực song song ngược chiều đặt tại A, B có hợp lực đặt tại O với OA = 8cm, OB = 2cm, F = 10,5N. Tìm F1, F2.
Bài 9: Hai lực song song cùng chiều cách nhau 1 đoạn 0,2m. Nếu 1 trong hai lực có giá trị 13N và hợp lực của chúng có đường tác dụng cách lực kia một đoạn 0,08m.
a. Tính độ lớn của hợp lực.
b. Tính độ lớn của lực kia.
Bài 10: Thanh AB khối lượng m 1 = 10kg, chiều dài l=3cm gắn vào tường bởi bản lề A. Đầu B của thanh treo vật nặng m2 = 5kg. Thanh được giữ cân bằng nằm ngang nhờ dây treo CD; góc . Tìm các lực tác dụng lên thanh AB biết AC = 2m.
Bài 11: Xác định hợp lực của hai lực song song đặt tại A, B biết F1 = 2N, F2 = 6N, AB = 4cm.
Xét hai trường hợp:
a. Cùng chiều.
b. NGược chiều.
Bài 12: Thanh AB trọng lượng P1 = 100N, chiều dài l = 1m, trọng lượng vật nặng P2 = 200N tại C, AC = 60cm. Dùng quy tắc hợp lực song song:
a. Tìm hợp lực của .
b. Tìm lực nén lên hai giá đỡ ở hai đầu thanh.
Bài 13: Hai lực song song cùng chiều, có độ lớn 20N và 30N. Khoảng cách giữa đường tác dụng của hợp lực của chúng đến lực lớn bằng 0,8m. Tìm khoảng cách giữa hai lực đó.
Bài 14: Hai lực song song ngược chiều cách nhau 1 đoạn 0,2m. Nếu 1 trong hai lực có giá trị 13N và hợp lực của chúng có đường tác dụng cách lực kia một đoạn 0,08m.
a. Tính độ lớn của hợp lực.
b. Tính độ lơn của lực kia.
Bài
 








Các ý kiến mới nhất