TÀI LIỆU ÔN TẬP HSG SINH 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Tự soạn
Người gửi: Trần Minh Quýnh (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:20' 17-01-2009
Dung lượng: 333.5 KB
Số lượt tải: 346
Nguồn: Tự soạn
Người gửi: Trần Minh Quýnh (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:20' 17-01-2009
Dung lượng: 333.5 KB
Số lượt tải: 346
Số lượt thích:
0 người
CÁC KHÁI NIỆM CẦN HIỂU :
1) PHIÊN MÃ :
- Khi 2 mạch đơn của ADN tách nhau ra, thì các Nu của đoạn mạch đơn ADN có chiều 3/ --- > 5/ sẽ được sử dụng để làm khuôn mẫu cho mARN dựa vào đó mà tổng hợp thành của mình.
- Các Nu của mạch đơn ADN gốc này có chứa các Nu ( A, T, G, X ) thì gọi chúng là các thông tin di truyền ( hay mật mã ).
- Dựa vào thông tin di truyền trên mạch mã gốc của ADN ( gen ) mà phiên thành mARN .
- Sự phiên mã từ ADN thành mARN theo nguyên tắc bổ sung là :
ADN m ARN ( ARN có 4 loại Nu : A , U, G, X )
Nu A - - - - > U
T - - - - > A
G - - - - > X
X - - - - > G
2) DỊCH MÃ :
- Là quá trình tổng hợp prôtêin, trong đó các tARN mang các axit amin tương ứng đặt đúng vị trí trên mARN trong Riboxom để tổng hợp nên chuỗi Polipeptit. ( Tổng hợp nên Protêin )
3) BỘ BA LÀ GÌ?
Là tập hợp ba Nucleotit tạo nên cụm mã (mật mã). Ví dụ : bộ ba: X-A-A ; T-A-X;
4) BỘ BA MÃ HOÁ LÀ GÌ?
Là tổ hợp ba Nucleotit kế tiếp dùng để xác định 1 axit amin .
Ví dụ : Bộ ba mã hoá là : Axit amin tương ứng là:
TTT --- > AAA Tên axit amin : Lizin
XAA GUU Valin
AXA UGU Xistêin
5) SỰ MÃ HOÁ BỘ BA LÀ GÌ?
Cứ mỗi Axit amin của Protein được mã hoá bằng 3 Nu kế tiếp trong mạch gốc của đoạn ADN, do đó thành phần, số lượng, trình tự các bộ 3 Nu của ADN gốc sẽ quy định thành phần, số lượng, trình tự các Axit amin của Protein tương ứng.
6) THẾ NÀO LÀ MÃ DI TRUYỀN :
- Mã di truyền là mã bộ ba và được đọc liên tục bắt đầu từ 1 điểm xác định theo từng cụm 3 Nu… .
- Mỗi mã bộ ba mã hoá 1 Axit amin.
- Mã di truyền được dùng chung cho tất cả các loài sinh vật. Mã di truyền mang tính thoái hoá.
7) ĐẶC ĐIỂM CỦA MÃ DI TRUYỀN LÀ :
- Đọc từ 1 điểm theo từng bộ 3 , không đọc gối lên nhau.
- Có tính phổ biến. ( Mọi loài SV đều có chung mã di truyền )
- Có tính đặc hiệu . ( 1 bộ ba chỉ mã hoá 1 loại Axit amin )
- Có tính thoái hoá ( Nhiều bộ ba khác nhau cũng xác định một Axit amin ).
8) ĐỘT BIẾN GEN LÀ GÌ ?
- Là những biến đổi trong cấu trúc của gen ( ADN ) liên quan đến 1 hay 1 số cặp Nuclêôtit
( Đột biến gen sẽ làm thay đổi trình tự sắp xếp của các gen trong tế bào, nên cũng làm Protêin thay đổi, dẫn đến các tính trạng cũ cũng thay đổi . Vì vậy ĐB gen đa số là có hại ).
9) CÓ NHỮNG DẠNG ĐỘT BIẾN GEN NÀO :
- Có 3 dạng chính : Thay ; Thêm ; Mất một cặp Nucleôtit.
* Thay thế 1 cặp Nu này bằng cặp Nu khác thì chỉ làm thay đổi 1 Axit amin, còn trình tự các A. a khác không
bị thay đổi. Vì vậy : ĐB thay thế 1 cặp Nu thường gây hậu quả ít nghiêm trọng hơn đột biến khác.
* Thêm hoặc mất 1 cặp Nu :
- Khi mất đi hoặc thêm lên 1 cặp Nu trong gen bình thường thì sẽ làm cho các bộ 3 từ đó trở đi sẽ sai khác ban đầu; dẫn đến làm thay đổi các axit amin trong Prôtêin , dẫn đến thay đổi chức năng của Prôtêin ( tính trạng ).
- Vậy 2 dạng đột biến này gây hậu quả nghiêm trọng hơn.
( Tuy nhiên cũng tuỳ vào vị trí của cặp Nu đột biến: Nếu đột biến xảy ra ở đầu của Gen thì sẽ có nhiều bộ 3 phía sau đó thay đổi , nên hậu quả cũng sẽ lớn hơn.
Còn Đột biến Thêm hay mất Nu ở càng cuối của gen thì càng gây ít hậu quả hơn ).
10) DẠNG BÀI TẬP VỀ ĐỘT BIẾN GEN :
(








CAM ON RAT NHIEU