Tìm kiếm Giáo án
tài liệu ôn tập

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hoài Thanh
Ngày gửi: 16h:08' 08-01-2025
Dung lượng: 431.5 KB
Số lượt tải: 25
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hoài Thanh
Ngày gửi: 16h:08' 08-01-2025
Dung lượng: 431.5 KB
Số lượt tải: 25
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THPT GIA VIỄN A
ĐỀ ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2024 - 2025
Môn thi: VẬT LÍ 10
Thời gian làm bài: 45 phút không kể thời gian phát đề
ĐỀ 1
Phần I: Gồm 12 câu Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Câu 1: Đối tượng nghiên cứu của Vật lí là gì?
A. Các dạng vận động và tương tác của vật chất.
B. Quy luật tương tác của các dạng năng lượng.
C. Các dạng vận động của vật chất và năng lượng.
D. Quy luật vận động, phát triển của sự vật hiện tượng.
Câu 2. Khi phòng thực hành có đám cháy nơi có các thiết bị điện đang hoạt động thì thao tác nào sau đây là
sai?
A. Tổ chức thoát nạn.
B. Ngắt toàn bộ hệ thống điện.
C. Đưa toàn bộ các hoá chất, chất dễ cháy ra khu vực an toàn.
D. Sử dụng nước dập đám cháy.
Câu 3. Trong các phép đo dưới đây, đâu là phép đo trực tiếp?
(1) Dùng thước đo chiều cao.
(2) Dùng cân đo cân nặng.
(3) Dùng cân và ca đong đo khối lượng riêng của nước.
(4) Dùng đồng hồ và cột cây số đo tốc độ của người lái xe.
A. (1), (2).
B. (2), (4).
C. (2), (3), (4).
D. (1), (2), (4).
Câu 4: Độ dịch chuyển của một vật là đại lượng cho biết
A. vị trí và thời gian chuyển động của một vật.
B. độ dài quãng đường mà vật đi được.
C. sự nhanh chậm của chuyển động của vật.
D. độ dài và hướng của sự thay đổi vị trí của vật.
Câu 5: Một học sinh đi từ nhà đến trường sau đó đi từ trường đến siêu thị như hình vẽ.
0
Trường học
Siêu thị
Nhà
200 m
400 m
600 m
1000 m
800 m
Độ dịch chuyển của học sinh khi đi từ trường tới siêu thị có độ lớn là
A. 900 m.
B. 1000 m.
C .800 m.
Câu 6: Hình bên là đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của một vật
chuyển động. Tại thời điểm t = 4 s, vật cách vị trí ban đầu (vị trí ở t =
0) một khoảng bằng bao nhiêu?
A. 40 m.
B. 20 m.
C. 50 m.
D. 10 m.
x
D. 200 m.
30
d(m)
20
10
0
t(s)
1
2
3
4
5
Câu 7: Một xe máy đang chạy với vận tốc 20 m/s trên đoạn đường thẳng thì người lái xe hãm phanh và xe
máy chuyển động chậm dần đều. Sau 10 s, vận tốc giảm bằng không. Gia tốc của xe là:
A. 2,0 m/s2
B. - 2,0 m/s2
C. - 0,5 m/s2
D. 0,5 m/s2
Câu 8: Chuyển động biến đổi là chuyển động
A. Có tốc độ biến đổi theo thời gian
B. Có vận tốc tăng theo thời gian
C. Có vận tốc giảm theo thời gian
D. Có vận tốc thay đổi theo thời gian
Câu 9: Biểu thức định luật II Newton là:
A.
B.
C.
D.
Câu 10: Chuyển động nào dưới đây không thể coi là chuyển động rơi tự do?
A. Một viên đá nhỏ được thả rơi từ trên cao xuống mặt đất.
B. Một cái lông chim rơi trong ống thuỷ tinh đặt thẳng đứng và đã được hút chân không.
C. Một chiếc lá rụng đang rơi từ trên cây xuống đất.
D. Một viên bi chì rơi trong ống thuỷ tinh đặt thẳng đứng và đã được hút chân không.
Câu 11: Trọng lực tác dụng lên một vật có:
A. Độ lớn luôn thay đổi.
B. Điểm đặt tại tâm của vật, phương nằm ngang.
C. Điểm đặt tại tâm của vật, phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên.
D. Điểm đặt tại tâm của vật, phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống.
Câu 12: Một ngọn đèn có khối lượng m = 1 kg được treo dưới trần nhà bằng một sợi dây. Lấy g = 9,8 m/s 2.
Dây chỉ chịu được lực căng lớn nhất là 8 N. Nếu treo ngọn đèn này vào một đầu dây thì
A. lực căng sợi dây là 9,0 N và sợi dây sẽ bị đứt.
B. lực căng sợi dây là 9,8 N và sợi dây sẽ bị đứt.
C. lực căng sợi dây là 9,8 N và sợi dây không bị đứt.
D. lực căng sợi dây là 4,9 N và lực và sợi dây không bị đứt.
Phần II: Gồm 03 câu Trắc nghiệm Đúng hoặc Sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu thí sinh chọn
đúng hoặc sai.
Câu 1: Cho đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của một người đang bơi trong một bể bơi dài 50m, được thể hiện
qua đồ thị độ dịch chuyển – thời gian như sau.
a) Người đó bơi theo chiều ngược lại trong khoảng thời gian là 20 giây.
b) Độ dịch chuyển của người trong thời gian 60 giây là 80m.
c) Vận tốc của người đó khi bơi từ B đến C là 1m/s.
5
(m/s).
12
Câu 2: Một đoàn tàu đang chuyển động với v0 = 72 km/h thì hãm phanh chuyển động chậm dần đều, sau 10
giây đạt v1 = 54 km/h.
a. Gia tốc của Tàu là 0,5m/s2
b. Sau 20s kể từ lúc hãm phanh thì tàu đạt v = 36 km/h.
c. Sau 40s kể từ lúc hãm phanh thì tàu đạt dừng hẳn.
d. Quãng đường đoàn tàu đi được cho đến lúc dừng lại là 300m.
Câu 3: Một vật nặng có khối lượng 500g được treo vào đầu 1 sợi dây không dãn, đầu còn lại được gắn vào
trần như hình bên. Biết ở trạng thái cân bằng vật có phương thẳng đứng so với nền nhà, lấy g = 9,8m/s2.
d) Xét cả quá trình bơi người đó dịch chuyển 1 đoạn là 25m và đạt vận tốc
a) Hợp lực tác dụng lên bóng đèn là trọng lực và lực căng dây.
b) Lực căng dây trùng với sợi dây và có phương thẳng đứng và chiều từ dưới lên trên.
c) Độ lớn của lực căng dây là 4900N.
d) Nếu dây treo chỉ chịu tác dụng của một lực căng giới hạn là 5,5 N thì nó sẽ bị đứt.
Phần III: Trắc nghiệm trả lời ngắn gồm 4 câu
Câu 1: Một xe ô tô chạy trên một đoạn đường trong 5h. Biết 2h đầu xe chạy với tốc độ trung bình 60km/h và
3h sau xe chạy với vận tốc 40km/h. Tính tốc độ trung bình của xe trong 5h theo đơn vị km/h?
4
8
Câu 2: Một tên lửa được phóng lên từ trạng thái đứng yên với gia tốc 20 m/s 2. Vận tốc của tên lửa sau 50s là
bao nhiêu m/s?
1
0
0
0
Câu 3: Một người công nhân đẩy chiếc xe trượt có khối lượng m
bằng 240 kg qua đoạn đường 2,3m trên một mặt hồ đóng băng không
ma sát. Anh ta tác dụng một lực theo phương ngang có độ lớn
không đổi 130N. Nếu xe xuất phát từ trạng thái nghỉ thì vận tốc cuối
cùng của xe là bao nhiêu m/s ? (Kết qủa lấy sau dấu phẩy 1 số thập
phân)
1,
6
Câu 4: Một thùng gỗ khối lượng 10kg được treo vào một sơi dây nằm cân bằng
trên mặt phẳng nghiêng 300 so với phương ngang. Bỏ qua ma sát, lấy
m/s2. Tìm lực căng dây theo đơn vị N.
4
9
Phần IV: Gồm 04 câu tự luận
Câu 1: Một người lái ô tô đi thẳng 6 km theo hướng Tây, sau đó rẽ trái đi thẳng theo hướng Nam 4 km rồi
quay sang hướng Đông đi 3 km. Tính quãng đường đi được và độ dịch chuyển của ô tô? Và vẽ phác họa
đường đi của ô tô?
Câu 2: Một vật rơi không vận tốc đầu từ đỉnh tòa cao ốc có độ cao 320m xuống đất. Cho g = 10m/s 2.
a. Tính quãng đường vật rơi được trong 2s đầu tiên.
b. Tính quãng đường vật rơi được trong 2s cuối cùng.
Câu 3: Dưới tác dụng của một lực 20 N không đổi, một vật chuyển động với gia tốc bằng 0,4 m/s 2.
a) Tìm khối lượng của vật.
b) Nếu vận tốc ban đầu của vật là 2 m/s thì sau bao lâu vật đạt tốc độ 10 m/s và đi
được quãng đường bao
nhiêu?
TRƯỜNG THPT GIA VIỄN A
Phần IV: Tự luận
Câu 1: Vẽ phác họa hình
HDC ĐỀ ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2024 - 2025
Môn thi: VẬT LÍ 10
Thời gian làm bài: 45 phút không kể thời gian phát đề
0,25đ
Quãng đường đi được của ô tô là: s = AB + BC + CD = 6 + 4 + 3 = 13 km
0,25đ
Độ dịch chuyển của ô tô:
0,25đ
Thay số:
Câu 2:
0,25đ
a. Áp dụng công thức:
Thay số: s = 20m
0,25đ
0,25đ
b. Thời gian rơi tự do của vật:
Quãng đường vật rơi trong 6s đầu:
Suy ra, quãng đường rơi được trong 2s cuối cùng là: 240m
Câu 3:
0,25đ
0,25đ
a. Áp dụng công thức:
Thay số: m = 50kg
0,25đ
0,25đ
b. Áp dụng công thức:
0,25đ
Áp dụng công thức:
TRƯỜNG THPT GIA VIỄN A
0,25đ
ĐỀ ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2024 - 2025
Môn thi: VẬT LÍ 10
Thời gian làm bài: 45 phút không kể thời gian phát đề
III. ĐỀ KIỂM TRA
ĐỀ 2
Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 12 Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ lựa chọn một phương án.
Câu 1(TH) . Cách sắp xếp nào sau đây trong 5 bước của phương pháp thực nghiệm là đúng?
A. Xác định vấn đề cần nghiên cứu, dự đoán, quan sát, thí nghiệm, kết luận.
B. Quan sát, xác định vấn đề cần nghiên cứu, thí nghiệm, dự đoán, kết luận.
C. Xác định vấn đề cần nghiên cứu, quan sát, dự đoán, thí nghiệm, kết luận.
D. Thí nghiệm, xác định vấn đề cần nghiên cứu, dự đoán, quan sát, kết luận.
Câu 2(NB) : Biển báo
mang ý nghĩa:
A. Cảnh báo tia laser
B. Tránh ánh nắng chiếu trực tiếp
C. Nhiệt độ cao
D. Nơi có chất phóng xạ
Câu 3 (NB): Đại lượng nào mô tả sự nhanh chậm của chuyển động?
A. Quãng đường. B. Vận tốc.
C. Thời gian.
D. Độ dịch chuyển
Câu 4(NB): Đơn vị nào sau đây là đơn vị của gia tốc?
A. m/s2
B. m.s2.
C. m/s.
D. m.s.
Câu 5 (NB) : Một vật được ném lên từ mặt đất với vận tốc ban đầu v0 lập với mặt đất góc α. Chọn gốc tọa
độ tại măt đất, gốc thời gian là lúc vật được ném. Tầm bay xa của vật được xác định bởi công thức:
A.
B.
C.
D.
Câu 6 (TH):Trong giờ tập thể dục bạn Tuấn lớp 10A chạy một vòng quanh sân trường hết 100m. Nếu bạn
ấy chạy hết 2 vòng quanh sân trường nhận định nào sau đây là đúng
A. Quãng đường và độ dịch chuyển là 0 m
B. Quãng đường và độ dịch chuyển là 200m
C. Quãng đường là 0 độ dịch chuyển là 200m
D. Quãng đường là 200m độ dịch chuyển là 0 m
Câu 7 (NB): Đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của một vật là:
A. vận tốc.
B. khối lượng.
C. trọng lương.
D. lực
Câu 8 (NB): Lực và phản lực không có tính chất sau:
A. luôn cùng giá ngược chiều
B. luôn cân bằng nhau.
C. luôn cùng loại.
D. luôn xuất hiện từng cặp.
Câu 9 (NB): Khi một xe buýt đang chạy thì bất ngờ hãm phanh đột ngột, các hành khách sẽ
A. ngả người sang bên cạnh
B. ngả người về phía sau.
C. dừng lại ngay.
D. chúi người về phía trước
Câu 10 (NB): Trọng lực tác dụng lên một vật có:
A. Điểm đặt tại trọng tâm của vật, phương nằm ngang.
B. Điểm đặt tại trọng tâm của vật, phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên.
C. Điểm đặt tại trọng tâm của vật, hướng vào tâm Trái đất
D. Độ lớn luôn thay đổi
Câu 11(TH): Có hai lực đồng qui có độ lớn bằng 9 N và 12 N. Trong số các giá trị sau đây, giá trị nào có
thể là độ lớn của hợp lực?
A. 15 N.
B. 25 N.
C. 2 N.
D. 1 N.
Câu 12(NB): Một con cá hề đang bơi trong nước chịu tác dụng của lực cản F = 0,65 v (v là tốc độ tức thời
tính theo đơn vị m/s). Giả sử con cá bơi theo phương ngang. Lực tối thiểu để con cá đạt được tốc độ 5m/s
là:
A. 3,9 N
B. 3,25 N
C. 11,7 N
D. 0,65 N
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Câu 1.Trong thí nghiệm đo gia tốc rơi tự do , kết quả 5 lần đo thời gian rơi của vật như bảng số liệu
sau:
Lần đo
Thời gian (s)
Độ cao (m)
1
0,285
0,400
2
0,286
0,400
3
0,284
0,400
4
0,285
0,400
5
0,286
0,400
a, Phép đo thời gian là phép đo gián tiếp .
b, Rơi tự do là chuyển động thẳng chậm dần đều.
c, Giá trị trung bình của thời gian rơi là 0,2852 ¿).
d, Giá trị trung bình của gia tốc rơi tự do 9,835 m/s 2
Câu 2. Một vật chuyển động thẳng có đồ thị độ dịch chuyển theo thời gian
(d – t) được mô tả như hình
a, từ 0 đến 2s độ dịch chuyển của vật là 4m.
b, Từ 2s đến 3s độ dịch chuyển của vật là 0m
c, Vận tốc của vật tại A là 1 m/s.
d, Vận tốc của vật tại B là 0 m/s.
Câu 3. Chọn đúng hoặc sai trong các phát biểu dưới đây:
a, Khi vận tốc của vật thay đổi thì chắc chắn đã có lực tác dụng lên vật
b, Lực là nguyên nhân duy trì chuyển động của vật.
c, Khi một vật ở trạng thái cân bằng thì không có lực nào tác dụng lên vật.
d, Một vật khối lượng 2kg đang chuyển động với gia tốc 2m/s 2 thì hợp lực tác dụng lên vật có độ lớn là
4N.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Câu 1 (TH) . Phép đo độ dài đường đi cho giá trị trung bình = 1,25 m. Sai số tuyệt đối của phép đo tính
được là s = 0,02 m. Sai số tỉ đối của phép đo bằng bao nhiêu phần trăm? (Kết quả làm tròn sau dấu phẩy
một chữ số thập phân).
Câu 2 (VD). Một máy bay trực thăng cứu trợ đang bay theo phương ngang thì thả một gói hàng cho vùng
cô lập, sau 5 s gói hàng rơi cách vị trí thả
theo phương ngang. Bỏ qua sức cản của không khí. Độ
lớn vận tốc máy bay lúc thả gói hàng là bao nhiêu m/s?.
Câu 3 (VD). Xét một tảng băng có phần thể tích chìm dưới nước khoảng 90%. Hãy ước tính khối lượng
riêng của tảng băng là bao nhiêu kg/m3, biết khối lượng riêng của nước biển là 1020 kg/m3. (Kết quả lấy
đến phần nguyên) .
Câu 4 (TH). Một vật có trọng lượng 250N trượt trên mặt sàn nằm ngang, biết lực ma sát trượt bằng 50N.
Hệ số ma sát trượt giữa vật và sàn là bao nhiêu ? (kết quả làm tròn đến 1 chữ số phần thập phân ).
PHẦN IV. Tự luận (3,0 điểm )
Câu 1(1,0 điểm ). Một vật được thả rơi tự do từ độ cao 80 m so với mặt đất . Lấy g = 10 m/s2.
a, Tính thời gian rơi của vật khi vật rơi chạm đất.
b, Tính tỉ số quãng đường vật đi được trong nửa thời gian đầu và nửa thời gian sau.
Câu 2 (1,0 điểm). Trong trận chung kết World , Trên chấm phạt đền cầu thủ Messi đá một lực vào quả
bóng có khối lượng m=0,45 kg. Nếu bóng bay đi với tốc độ là 20m/s bay vào lưới đội tuyển Pháp, thời
gian tương tác giữa bóng và chân cầu thủ là 0,1 s .
a. Tính gia tốc chuyển động của quả bóng .
b. Xác định độ lớn phản lực của quả bóng tác dụng trở lại chân cầu thủ Messi .
Câu 3 (1,0 điểm). Một con nhện có khối lượng m=10 g đang treo mình dưới một sợi tơ theo phương
thẳng đứng, tại một nơi có gia tốc trọng trường g. Thì bị một cơn gió thổi theo phương ngang làm dây treo
lệch đi so với phương thẳng đứng một góc 30 ° . Lấy g=10m/s2.
a, Xác định trọng lượng của con nhện.
b. Xác định độ lớn của lực mà gió tác dụng lên con nhện ở vị trị cân bằng.
IV. HƯỚNG DẪN CHẤM
Phần I : Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm
Câu
Đáp án
Câu
Đáp án
1
C
7
B
2
A
8
B
3
B
9
D
4
A
10
C
5
B
11
A
6
D
12
B
Phần II: Điểm tối đa của 01 câu hỏi là 1 điểm.
-Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 1 câu hỏi được 0,1 điểm.
-Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm.
-Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 V trong 1 câu hỏi được 0,50 điểm.
-Thí sinh lựa chọn chính xác cả 04 ý trong 1 câu hỏi được 1 điểm.
Câu 1
a)
b)
c)
d)
Câu 2
S
S
Đ
Đ
a)
b)
c)
d)
Câu 3
Đ
Đ
S
Đ
a)
b)
c)
d)
Đ
S
S
Đ
Phần III. (Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điềm)
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
1,6
20
918
0,2
Phần IV . Tự Luận
Câu
Câu1
Lời giải
Điểm
0,25
a. Thời gian rơi của vật:
b.
0,25
0,25
0,25
Câu2
0,25
a.
m/s2
b. Lực do chân cầu thủ tác dụng lên quả bóng
Câu 3
0,25
F=m.a=0,45.200=90N
Theo định luật III Newton lực do quả bóng tác dụng lên chân cầu thủ
có độ lớn bằng độ lớn lực do cầu thủ tác dụng lên quả bóng.
0,25
a. Trọng lượng của con nhện P=m.g=0,1 N
0,25
0,25
b. Khi con nhện và sợi tơ cân bằng như hình dưới.
¿
√3 ( N )
30
Ta có: tan30° = F/P ⇒ F = Ptan30o
=======HẾT ======
0,75
ĐỀ ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2024 - 2025
Môn thi: VẬT LÍ 10
Thời gian làm bài: 45 phút không kể thời gian phát đề
ĐỀ 1
Phần I: Gồm 12 câu Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Câu 1: Đối tượng nghiên cứu của Vật lí là gì?
A. Các dạng vận động và tương tác của vật chất.
B. Quy luật tương tác của các dạng năng lượng.
C. Các dạng vận động của vật chất và năng lượng.
D. Quy luật vận động, phát triển của sự vật hiện tượng.
Câu 2. Khi phòng thực hành có đám cháy nơi có các thiết bị điện đang hoạt động thì thao tác nào sau đây là
sai?
A. Tổ chức thoát nạn.
B. Ngắt toàn bộ hệ thống điện.
C. Đưa toàn bộ các hoá chất, chất dễ cháy ra khu vực an toàn.
D. Sử dụng nước dập đám cháy.
Câu 3. Trong các phép đo dưới đây, đâu là phép đo trực tiếp?
(1) Dùng thước đo chiều cao.
(2) Dùng cân đo cân nặng.
(3) Dùng cân và ca đong đo khối lượng riêng của nước.
(4) Dùng đồng hồ và cột cây số đo tốc độ của người lái xe.
A. (1), (2).
B. (2), (4).
C. (2), (3), (4).
D. (1), (2), (4).
Câu 4: Độ dịch chuyển của một vật là đại lượng cho biết
A. vị trí và thời gian chuyển động của một vật.
B. độ dài quãng đường mà vật đi được.
C. sự nhanh chậm của chuyển động của vật.
D. độ dài và hướng của sự thay đổi vị trí của vật.
Câu 5: Một học sinh đi từ nhà đến trường sau đó đi từ trường đến siêu thị như hình vẽ.
0
Trường học
Siêu thị
Nhà
200 m
400 m
600 m
1000 m
800 m
Độ dịch chuyển của học sinh khi đi từ trường tới siêu thị có độ lớn là
A. 900 m.
B. 1000 m.
C .800 m.
Câu 6: Hình bên là đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của một vật
chuyển động. Tại thời điểm t = 4 s, vật cách vị trí ban đầu (vị trí ở t =
0) một khoảng bằng bao nhiêu?
A. 40 m.
B. 20 m.
C. 50 m.
D. 10 m.
x
D. 200 m.
30
d(m)
20
10
0
t(s)
1
2
3
4
5
Câu 7: Một xe máy đang chạy với vận tốc 20 m/s trên đoạn đường thẳng thì người lái xe hãm phanh và xe
máy chuyển động chậm dần đều. Sau 10 s, vận tốc giảm bằng không. Gia tốc của xe là:
A. 2,0 m/s2
B. - 2,0 m/s2
C. - 0,5 m/s2
D. 0,5 m/s2
Câu 8: Chuyển động biến đổi là chuyển động
A. Có tốc độ biến đổi theo thời gian
B. Có vận tốc tăng theo thời gian
C. Có vận tốc giảm theo thời gian
D. Có vận tốc thay đổi theo thời gian
Câu 9: Biểu thức định luật II Newton là:
A.
B.
C.
D.
Câu 10: Chuyển động nào dưới đây không thể coi là chuyển động rơi tự do?
A. Một viên đá nhỏ được thả rơi từ trên cao xuống mặt đất.
B. Một cái lông chim rơi trong ống thuỷ tinh đặt thẳng đứng và đã được hút chân không.
C. Một chiếc lá rụng đang rơi từ trên cây xuống đất.
D. Một viên bi chì rơi trong ống thuỷ tinh đặt thẳng đứng và đã được hút chân không.
Câu 11: Trọng lực tác dụng lên một vật có:
A. Độ lớn luôn thay đổi.
B. Điểm đặt tại tâm của vật, phương nằm ngang.
C. Điểm đặt tại tâm của vật, phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên.
D. Điểm đặt tại tâm của vật, phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống.
Câu 12: Một ngọn đèn có khối lượng m = 1 kg được treo dưới trần nhà bằng một sợi dây. Lấy g = 9,8 m/s 2.
Dây chỉ chịu được lực căng lớn nhất là 8 N. Nếu treo ngọn đèn này vào một đầu dây thì
A. lực căng sợi dây là 9,0 N và sợi dây sẽ bị đứt.
B. lực căng sợi dây là 9,8 N và sợi dây sẽ bị đứt.
C. lực căng sợi dây là 9,8 N và sợi dây không bị đứt.
D. lực căng sợi dây là 4,9 N và lực và sợi dây không bị đứt.
Phần II: Gồm 03 câu Trắc nghiệm Đúng hoặc Sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu thí sinh chọn
đúng hoặc sai.
Câu 1: Cho đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của một người đang bơi trong một bể bơi dài 50m, được thể hiện
qua đồ thị độ dịch chuyển – thời gian như sau.
a) Người đó bơi theo chiều ngược lại trong khoảng thời gian là 20 giây.
b) Độ dịch chuyển của người trong thời gian 60 giây là 80m.
c) Vận tốc của người đó khi bơi từ B đến C là 1m/s.
5
(m/s).
12
Câu 2: Một đoàn tàu đang chuyển động với v0 = 72 km/h thì hãm phanh chuyển động chậm dần đều, sau 10
giây đạt v1 = 54 km/h.
a. Gia tốc của Tàu là 0,5m/s2
b. Sau 20s kể từ lúc hãm phanh thì tàu đạt v = 36 km/h.
c. Sau 40s kể từ lúc hãm phanh thì tàu đạt dừng hẳn.
d. Quãng đường đoàn tàu đi được cho đến lúc dừng lại là 300m.
Câu 3: Một vật nặng có khối lượng 500g được treo vào đầu 1 sợi dây không dãn, đầu còn lại được gắn vào
trần như hình bên. Biết ở trạng thái cân bằng vật có phương thẳng đứng so với nền nhà, lấy g = 9,8m/s2.
d) Xét cả quá trình bơi người đó dịch chuyển 1 đoạn là 25m và đạt vận tốc
a) Hợp lực tác dụng lên bóng đèn là trọng lực và lực căng dây.
b) Lực căng dây trùng với sợi dây và có phương thẳng đứng và chiều từ dưới lên trên.
c) Độ lớn của lực căng dây là 4900N.
d) Nếu dây treo chỉ chịu tác dụng của một lực căng giới hạn là 5,5 N thì nó sẽ bị đứt.
Phần III: Trắc nghiệm trả lời ngắn gồm 4 câu
Câu 1: Một xe ô tô chạy trên một đoạn đường trong 5h. Biết 2h đầu xe chạy với tốc độ trung bình 60km/h và
3h sau xe chạy với vận tốc 40km/h. Tính tốc độ trung bình của xe trong 5h theo đơn vị km/h?
4
8
Câu 2: Một tên lửa được phóng lên từ trạng thái đứng yên với gia tốc 20 m/s 2. Vận tốc của tên lửa sau 50s là
bao nhiêu m/s?
1
0
0
0
Câu 3: Một người công nhân đẩy chiếc xe trượt có khối lượng m
bằng 240 kg qua đoạn đường 2,3m trên một mặt hồ đóng băng không
ma sát. Anh ta tác dụng một lực theo phương ngang có độ lớn
không đổi 130N. Nếu xe xuất phát từ trạng thái nghỉ thì vận tốc cuối
cùng của xe là bao nhiêu m/s ? (Kết qủa lấy sau dấu phẩy 1 số thập
phân)
1,
6
Câu 4: Một thùng gỗ khối lượng 10kg được treo vào một sơi dây nằm cân bằng
trên mặt phẳng nghiêng 300 so với phương ngang. Bỏ qua ma sát, lấy
m/s2. Tìm lực căng dây theo đơn vị N.
4
9
Phần IV: Gồm 04 câu tự luận
Câu 1: Một người lái ô tô đi thẳng 6 km theo hướng Tây, sau đó rẽ trái đi thẳng theo hướng Nam 4 km rồi
quay sang hướng Đông đi 3 km. Tính quãng đường đi được và độ dịch chuyển của ô tô? Và vẽ phác họa
đường đi của ô tô?
Câu 2: Một vật rơi không vận tốc đầu từ đỉnh tòa cao ốc có độ cao 320m xuống đất. Cho g = 10m/s 2.
a. Tính quãng đường vật rơi được trong 2s đầu tiên.
b. Tính quãng đường vật rơi được trong 2s cuối cùng.
Câu 3: Dưới tác dụng của một lực 20 N không đổi, một vật chuyển động với gia tốc bằng 0,4 m/s 2.
a) Tìm khối lượng của vật.
b) Nếu vận tốc ban đầu của vật là 2 m/s thì sau bao lâu vật đạt tốc độ 10 m/s và đi
được quãng đường bao
nhiêu?
TRƯỜNG THPT GIA VIỄN A
Phần IV: Tự luận
Câu 1: Vẽ phác họa hình
HDC ĐỀ ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2024 - 2025
Môn thi: VẬT LÍ 10
Thời gian làm bài: 45 phút không kể thời gian phát đề
0,25đ
Quãng đường đi được của ô tô là: s = AB + BC + CD = 6 + 4 + 3 = 13 km
0,25đ
Độ dịch chuyển của ô tô:
0,25đ
Thay số:
Câu 2:
0,25đ
a. Áp dụng công thức:
Thay số: s = 20m
0,25đ
0,25đ
b. Thời gian rơi tự do của vật:
Quãng đường vật rơi trong 6s đầu:
Suy ra, quãng đường rơi được trong 2s cuối cùng là: 240m
Câu 3:
0,25đ
0,25đ
a. Áp dụng công thức:
Thay số: m = 50kg
0,25đ
0,25đ
b. Áp dụng công thức:
0,25đ
Áp dụng công thức:
TRƯỜNG THPT GIA VIỄN A
0,25đ
ĐỀ ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2024 - 2025
Môn thi: VẬT LÍ 10
Thời gian làm bài: 45 phút không kể thời gian phát đề
III. ĐỀ KIỂM TRA
ĐỀ 2
Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 12 Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ lựa chọn một phương án.
Câu 1(TH) . Cách sắp xếp nào sau đây trong 5 bước của phương pháp thực nghiệm là đúng?
A. Xác định vấn đề cần nghiên cứu, dự đoán, quan sát, thí nghiệm, kết luận.
B. Quan sát, xác định vấn đề cần nghiên cứu, thí nghiệm, dự đoán, kết luận.
C. Xác định vấn đề cần nghiên cứu, quan sát, dự đoán, thí nghiệm, kết luận.
D. Thí nghiệm, xác định vấn đề cần nghiên cứu, dự đoán, quan sát, kết luận.
Câu 2(NB) : Biển báo
mang ý nghĩa:
A. Cảnh báo tia laser
B. Tránh ánh nắng chiếu trực tiếp
C. Nhiệt độ cao
D. Nơi có chất phóng xạ
Câu 3 (NB): Đại lượng nào mô tả sự nhanh chậm của chuyển động?
A. Quãng đường. B. Vận tốc.
C. Thời gian.
D. Độ dịch chuyển
Câu 4(NB): Đơn vị nào sau đây là đơn vị của gia tốc?
A. m/s2
B. m.s2.
C. m/s.
D. m.s.
Câu 5 (NB) : Một vật được ném lên từ mặt đất với vận tốc ban đầu v0 lập với mặt đất góc α. Chọn gốc tọa
độ tại măt đất, gốc thời gian là lúc vật được ném. Tầm bay xa của vật được xác định bởi công thức:
A.
B.
C.
D.
Câu 6 (TH):Trong giờ tập thể dục bạn Tuấn lớp 10A chạy một vòng quanh sân trường hết 100m. Nếu bạn
ấy chạy hết 2 vòng quanh sân trường nhận định nào sau đây là đúng
A. Quãng đường và độ dịch chuyển là 0 m
B. Quãng đường và độ dịch chuyển là 200m
C. Quãng đường là 0 độ dịch chuyển là 200m
D. Quãng đường là 200m độ dịch chuyển là 0 m
Câu 7 (NB): Đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của một vật là:
A. vận tốc.
B. khối lượng.
C. trọng lương.
D. lực
Câu 8 (NB): Lực và phản lực không có tính chất sau:
A. luôn cùng giá ngược chiều
B. luôn cân bằng nhau.
C. luôn cùng loại.
D. luôn xuất hiện từng cặp.
Câu 9 (NB): Khi một xe buýt đang chạy thì bất ngờ hãm phanh đột ngột, các hành khách sẽ
A. ngả người sang bên cạnh
B. ngả người về phía sau.
C. dừng lại ngay.
D. chúi người về phía trước
Câu 10 (NB): Trọng lực tác dụng lên một vật có:
A. Điểm đặt tại trọng tâm của vật, phương nằm ngang.
B. Điểm đặt tại trọng tâm của vật, phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên.
C. Điểm đặt tại trọng tâm của vật, hướng vào tâm Trái đất
D. Độ lớn luôn thay đổi
Câu 11(TH): Có hai lực đồng qui có độ lớn bằng 9 N và 12 N. Trong số các giá trị sau đây, giá trị nào có
thể là độ lớn của hợp lực?
A. 15 N.
B. 25 N.
C. 2 N.
D. 1 N.
Câu 12(NB): Một con cá hề đang bơi trong nước chịu tác dụng của lực cản F = 0,65 v (v là tốc độ tức thời
tính theo đơn vị m/s). Giả sử con cá bơi theo phương ngang. Lực tối thiểu để con cá đạt được tốc độ 5m/s
là:
A. 3,9 N
B. 3,25 N
C. 11,7 N
D. 0,65 N
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Câu 1.Trong thí nghiệm đo gia tốc rơi tự do , kết quả 5 lần đo thời gian rơi của vật như bảng số liệu
sau:
Lần đo
Thời gian (s)
Độ cao (m)
1
0,285
0,400
2
0,286
0,400
3
0,284
0,400
4
0,285
0,400
5
0,286
0,400
a, Phép đo thời gian là phép đo gián tiếp .
b, Rơi tự do là chuyển động thẳng chậm dần đều.
c, Giá trị trung bình của thời gian rơi là 0,2852 ¿).
d, Giá trị trung bình của gia tốc rơi tự do 9,835 m/s 2
Câu 2. Một vật chuyển động thẳng có đồ thị độ dịch chuyển theo thời gian
(d – t) được mô tả như hình
a, từ 0 đến 2s độ dịch chuyển của vật là 4m.
b, Từ 2s đến 3s độ dịch chuyển của vật là 0m
c, Vận tốc của vật tại A là 1 m/s.
d, Vận tốc của vật tại B là 0 m/s.
Câu 3. Chọn đúng hoặc sai trong các phát biểu dưới đây:
a, Khi vận tốc của vật thay đổi thì chắc chắn đã có lực tác dụng lên vật
b, Lực là nguyên nhân duy trì chuyển động của vật.
c, Khi một vật ở trạng thái cân bằng thì không có lực nào tác dụng lên vật.
d, Một vật khối lượng 2kg đang chuyển động với gia tốc 2m/s 2 thì hợp lực tác dụng lên vật có độ lớn là
4N.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Câu 1 (TH) . Phép đo độ dài đường đi cho giá trị trung bình = 1,25 m. Sai số tuyệt đối của phép đo tính
được là s = 0,02 m. Sai số tỉ đối của phép đo bằng bao nhiêu phần trăm? (Kết quả làm tròn sau dấu phẩy
một chữ số thập phân).
Câu 2 (VD). Một máy bay trực thăng cứu trợ đang bay theo phương ngang thì thả một gói hàng cho vùng
cô lập, sau 5 s gói hàng rơi cách vị trí thả
theo phương ngang. Bỏ qua sức cản của không khí. Độ
lớn vận tốc máy bay lúc thả gói hàng là bao nhiêu m/s?.
Câu 3 (VD). Xét một tảng băng có phần thể tích chìm dưới nước khoảng 90%. Hãy ước tính khối lượng
riêng của tảng băng là bao nhiêu kg/m3, biết khối lượng riêng của nước biển là 1020 kg/m3. (Kết quả lấy
đến phần nguyên) .
Câu 4 (TH). Một vật có trọng lượng 250N trượt trên mặt sàn nằm ngang, biết lực ma sát trượt bằng 50N.
Hệ số ma sát trượt giữa vật và sàn là bao nhiêu ? (kết quả làm tròn đến 1 chữ số phần thập phân ).
PHẦN IV. Tự luận (3,0 điểm )
Câu 1(1,0 điểm ). Một vật được thả rơi tự do từ độ cao 80 m so với mặt đất . Lấy g = 10 m/s2.
a, Tính thời gian rơi của vật khi vật rơi chạm đất.
b, Tính tỉ số quãng đường vật đi được trong nửa thời gian đầu và nửa thời gian sau.
Câu 2 (1,0 điểm). Trong trận chung kết World , Trên chấm phạt đền cầu thủ Messi đá một lực vào quả
bóng có khối lượng m=0,45 kg. Nếu bóng bay đi với tốc độ là 20m/s bay vào lưới đội tuyển Pháp, thời
gian tương tác giữa bóng và chân cầu thủ là 0,1 s .
a. Tính gia tốc chuyển động của quả bóng .
b. Xác định độ lớn phản lực của quả bóng tác dụng trở lại chân cầu thủ Messi .
Câu 3 (1,0 điểm). Một con nhện có khối lượng m=10 g đang treo mình dưới một sợi tơ theo phương
thẳng đứng, tại một nơi có gia tốc trọng trường g. Thì bị một cơn gió thổi theo phương ngang làm dây treo
lệch đi so với phương thẳng đứng một góc 30 ° . Lấy g=10m/s2.
a, Xác định trọng lượng của con nhện.
b. Xác định độ lớn của lực mà gió tác dụng lên con nhện ở vị trị cân bằng.
IV. HƯỚNG DẪN CHẤM
Phần I : Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm
Câu
Đáp án
Câu
Đáp án
1
C
7
B
2
A
8
B
3
B
9
D
4
A
10
C
5
B
11
A
6
D
12
B
Phần II: Điểm tối đa của 01 câu hỏi là 1 điểm.
-Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 1 câu hỏi được 0,1 điểm.
-Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm.
-Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 V trong 1 câu hỏi được 0,50 điểm.
-Thí sinh lựa chọn chính xác cả 04 ý trong 1 câu hỏi được 1 điểm.
Câu 1
a)
b)
c)
d)
Câu 2
S
S
Đ
Đ
a)
b)
c)
d)
Câu 3
Đ
Đ
S
Đ
a)
b)
c)
d)
Đ
S
S
Đ
Phần III. (Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điềm)
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
1,6
20
918
0,2
Phần IV . Tự Luận
Câu
Câu1
Lời giải
Điểm
0,25
a. Thời gian rơi của vật:
b.
0,25
0,25
0,25
Câu2
0,25
a.
m/s2
b. Lực do chân cầu thủ tác dụng lên quả bóng
Câu 3
0,25
F=m.a=0,45.200=90N
Theo định luật III Newton lực do quả bóng tác dụng lên chân cầu thủ
có độ lớn bằng độ lớn lực do cầu thủ tác dụng lên quả bóng.
0,25
a. Trọng lượng của con nhện P=m.g=0,1 N
0,25
0,25
b. Khi con nhện và sợi tơ cân bằng như hình dưới.
¿
√3 ( N )
30
Ta có: tan30° = F/P ⇒ F = Ptan30o
=======HẾT ======
0,75
 









Các ý kiến mới nhất