Tìm kiếm Giáo án
tai lieu hoa phan tich - THANH- GIA MINH

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Trung Thành
Ngày gửi: 20h:43' 06-05-2012
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 596
Nguồn:
Người gửi: Đinh Trung Thành
Ngày gửi: 20h:43' 06-05-2012
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 596
Số lượt thích:
1 người
(Phan Thị Hậu)
HOÁ PHÂN TÍCH 3
Thời lượng: 3 đvht (45 tiết)
Ngành đào tạo: Hoá
Trình độ đào tạo: Đại Học
A. MỤC TIÊU:
1. Về kiết thức:
+ Sau khi học xong môn học, SV phải nắm được nguyên tắc của các PP chuẩn độ thể tích quan trọng như:
Chuẩn độ axit – bazơ.
Chuẩn độ oxi hoá khử.
Chuẩn độ tạo phức.
Chuẩn độ kết tủa.
+ Các kiến thức và kỹ năng cụ thể:
- Hiểu được sự biến đổi nồng độ các chất quan trọng trong quá trình chuẩn độ
- Nắm được nguyên tắc lựa chọn chất chỉ thị thích hợp.
- Đánh giá được sai số và nguồn gốc gây sai số.
2. Về kĩ năng:
+ Nắm vững kĩ thuật vẽ các đường chuẩn độ.
+ Tính toán được kết quả phân tích tổng hợp.
3. Về tư duy và thái độ:
Phát triển tư duy logic từ việc biết và hiểu ý nghĩa, tác dụng của các phương pháp chuẩn độ thể tích.
B. TÀI LIỆU HỌC TẬP:
I. Giáo trình chính :
1. Nguyễn Tinh Dung: Hoá học phân tích phần 3. Các phương pháp định lượng hoá học. NXBGD, Hà Nội 2001, tái bản 2002.
2. Nguyễn Thị Phương Diệp - Đỗ Văn Huê: Hoá học phân tích. Các phương pháp định lượng hoá học. NXBĐHSP- Năm 2007.
3. Nguyễn Tinh Dung: Bài tập hoá học phân tích.
NXBGD, Hà Nội 1982.
II. Sách tham khảo
4. Nguyễn Tinh Dung, Nguyễn Duy Aí , Trần Thành Huế, Nguyễn Văn Tòng. Một số vấn đề chọn lọc về hoá học, tập 3.
NXBGD, Hà Nội 2002.
C. NỘI DUNG:
Chương 1: biểu diễn, đánh giá kết quả phân tích
định lượng. (6 (4,2) tiết)
1.1. CÁCH BIỂU DIỄN KẾT QUẢ PHÂN TÍCH.
Có 2 cách biểu diễn kết quả phân tích:
- Biểu diễn hoá học
- Biểu diễn số học
1.1.1. Biểu diễn hoá học.
- Các cấu tử thường được biểu diễn dưới dạng tồn tại thực của nó.
VD: Biểu diễn cấu tử N dưới dạng NO3, NO2-, NH4+, NH3…
- Khi chưa biết chính xác thành phần thì các cấu tử được biểu diễn dưới dạng các nguyên tố hoặc oxit của các nguyên tố đó.
VD: Fe trong quặng : Fe; Ca trong đã vôi: CaO.
1.1.2. Biểu diễn số học.
- Để biểu diễn hàm lượng của cấu tử trong mẫu chất người ta dùng biểu thức sau:
Trong đó: q: Hàm lượng cấu tử trong mẫu.
Q: Hàm lượng mẫu.
K: Thừa số tính (Hằng số).
VD: q, Q: Cùng đơn vị là gam, kg, mg…
K = 100.
=> Hàm lượng mẫu được biểu diễn dưới dạng hàm lượng % về khối lượng của cấư tử trong mẫu.
Nếu K = 1.000.000 thì hàm lượng mẫu được biểu diễn dưới dạng hàm lượng phần triệu (0/triệu) về khối lượng cấu tử trong mẫu.
* Đối với chất rắn: Ta thường dùng hàm lượng phần trăm hoặc hàm lượng phần triệu về khối lượng.
* Đối với chất lỏng: Có 4 cách biểu diễn:
+ Cách 1: % về khối lượng (): là phần khối lượng của cấu tử trong 100 phần khối lượng mẫu.
+ Cách 2: % về thể tích (): là phần thể tích của cấu tử trong 100 phần thể tích mẫu.
+ Cách 3: % về thể tích theo khối lượng (): là phần thể tích của cấu tử trong 100 phần khối lượng mẫu.
+ Cách 4: % về khối lượng theo thể tích (): là phần khối lượng của cấu tử trong 100 phần thể tích mẫu.
Các hệ thức liên hệ:
= dc.: dc: Tỷ khối của cấu tử phân tích dưới dạng lỏng.
= /dl: dl
Thời lượng: 3 đvht (45 tiết)
Ngành đào tạo: Hoá
Trình độ đào tạo: Đại Học
A. MỤC TIÊU:
1. Về kiết thức:
+ Sau khi học xong môn học, SV phải nắm được nguyên tắc của các PP chuẩn độ thể tích quan trọng như:
Chuẩn độ axit – bazơ.
Chuẩn độ oxi hoá khử.
Chuẩn độ tạo phức.
Chuẩn độ kết tủa.
+ Các kiến thức và kỹ năng cụ thể:
- Hiểu được sự biến đổi nồng độ các chất quan trọng trong quá trình chuẩn độ
- Nắm được nguyên tắc lựa chọn chất chỉ thị thích hợp.
- Đánh giá được sai số và nguồn gốc gây sai số.
2. Về kĩ năng:
+ Nắm vững kĩ thuật vẽ các đường chuẩn độ.
+ Tính toán được kết quả phân tích tổng hợp.
3. Về tư duy và thái độ:
Phát triển tư duy logic từ việc biết và hiểu ý nghĩa, tác dụng của các phương pháp chuẩn độ thể tích.
B. TÀI LIỆU HỌC TẬP:
I. Giáo trình chính :
1. Nguyễn Tinh Dung: Hoá học phân tích phần 3. Các phương pháp định lượng hoá học. NXBGD, Hà Nội 2001, tái bản 2002.
2. Nguyễn Thị Phương Diệp - Đỗ Văn Huê: Hoá học phân tích. Các phương pháp định lượng hoá học. NXBĐHSP- Năm 2007.
3. Nguyễn Tinh Dung: Bài tập hoá học phân tích.
NXBGD, Hà Nội 1982.
II. Sách tham khảo
4. Nguyễn Tinh Dung, Nguyễn Duy Aí , Trần Thành Huế, Nguyễn Văn Tòng. Một số vấn đề chọn lọc về hoá học, tập 3.
NXBGD, Hà Nội 2002.
C. NỘI DUNG:
Chương 1: biểu diễn, đánh giá kết quả phân tích
định lượng. (6 (4,2) tiết)
1.1. CÁCH BIỂU DIỄN KẾT QUẢ PHÂN TÍCH.
Có 2 cách biểu diễn kết quả phân tích:
- Biểu diễn hoá học
- Biểu diễn số học
1.1.1. Biểu diễn hoá học.
- Các cấu tử thường được biểu diễn dưới dạng tồn tại thực của nó.
VD: Biểu diễn cấu tử N dưới dạng NO3, NO2-, NH4+, NH3…
- Khi chưa biết chính xác thành phần thì các cấu tử được biểu diễn dưới dạng các nguyên tố hoặc oxit của các nguyên tố đó.
VD: Fe trong quặng : Fe; Ca trong đã vôi: CaO.
1.1.2. Biểu diễn số học.
- Để biểu diễn hàm lượng của cấu tử trong mẫu chất người ta dùng biểu thức sau:
Trong đó: q: Hàm lượng cấu tử trong mẫu.
Q: Hàm lượng mẫu.
K: Thừa số tính (Hằng số).
VD: q, Q: Cùng đơn vị là gam, kg, mg…
K = 100.
=> Hàm lượng mẫu được biểu diễn dưới dạng hàm lượng % về khối lượng của cấư tử trong mẫu.
Nếu K = 1.000.000 thì hàm lượng mẫu được biểu diễn dưới dạng hàm lượng phần triệu (0/triệu) về khối lượng cấu tử trong mẫu.
* Đối với chất rắn: Ta thường dùng hàm lượng phần trăm hoặc hàm lượng phần triệu về khối lượng.
* Đối với chất lỏng: Có 4 cách biểu diễn:
+ Cách 1: % về khối lượng (): là phần khối lượng của cấu tử trong 100 phần khối lượng mẫu.
+ Cách 2: % về thể tích (): là phần thể tích của cấu tử trong 100 phần thể tích mẫu.
+ Cách 3: % về thể tích theo khối lượng (): là phần thể tích của cấu tử trong 100 phần khối lượng mẫu.
+ Cách 4: % về khối lượng theo thể tích (): là phần khối lượng của cấu tử trong 100 phần thể tích mẫu.
Các hệ thức liên hệ:
= dc.: dc: Tỷ khối của cấu tử phân tích dưới dạng lỏng.
= /dl: dl









giới hạn tạp chất của hydro peroxit ??
chất chuẩn gốc là gì?
điều kiện của chất chuẩn gốc ?