tai lieu hoa hoc

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Hoà (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:20' 05-10-2010
Dung lượng: 37.5 KB
Số lượt tải: 24
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Hoà (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:20' 05-10-2010
Dung lượng: 37.5 KB
Số lượt tải: 24
Số lượt thích:
0 người
ĐÁNH GIÁ XẾP LOẠI HỌC SINH
I. ĐÁNH GIÁ XẾP LOẠI HẠNH KIỂM
Hạnh kiểm được xếp thành 4 loại: Tốt, Khá, Trung bình, Yếu
Điều 4 (Quyết định số 40): Tiêu chuẩn xếp loại hạnh kiểm
1. Loại tốt:
a. Luôn kính trọng người trên, thầy giáo, cô giáo, cán bộ và nhân viên nhà trường; thương yêu và giúp đỡ các em nhỏ tuổi; có ý thức xây dựng tập thể, đoàn kết với các bạn, được các bạn tin yêu;
b. Tích cực rèn luyện phẩm chất đạo đức, có lối sống lành mạnh, trung thực, giản dị, khiêm tốn;
c. Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập, cố gắng vuơn lên trong học tập;
d. Thực hiện nghiêm túc nội quy nhà trường; chấp hành tốt luật pháp, quy định về trật tự, an toàn xã hội, an toàn giao thông; tích cực tham gia đấu tranh, phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội và tiêu cực trong học tập, kiểm tra, thi cử;
đ. Tích cực rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh và bảo vệ môi trường;
e. Tham gia đầy đủ các hoạt động giáo dục quy định trong Kế hoạch giáo dục, các hoạt động chính trị, xã hội do nhà trường tổ chức; tích cực tham gia các hoạt động của Đội Thiếu Niên Tiền Phong Hồ Chí Minh, đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh; chăm lo giúp đỡ gia đình.
2. Loại khá:Thực hiện được những quy định tại khoản 1 Điều này nhưng chưa đạt đến mức của loại tốt; đôi khi có thiếu sót nhưng sữa chữa ngay khi các thầy cô giáo và các bạ góp ý.
3. Loại trung bình
Có một số khuyết điểm trong việc thực hiện các quy định tại khoản 1 Điều này nhưng mức độ chưa nghiêm trọng; sau khi được nhắc nhở, giáo dục đã tiếp thu sữa chữa nhưng tiến bộ còn chậm.
4. Loại yếu: Nếu có 1 trong những khuyết điểm sau đây:
a. Có sai phạm với tính chất nghiêm trọng hoặc lặp lại nhiều lần trong việc thực hiện quy định tại khoản 1 điều này, được giáo dục nhưng chưa sữa chữa;
b. Vô lễ, xúc phạm nhân phẩm, danh dự, xâm phạm thân thể của giáo viên, nhân viên nhà trường;
c. Gian lận trong học tập, kiểm tra, thi cử;
d. Xúc phạm danh dự, nhân phẩm của bạn hoặc của người khác; đánh nhau, gây rối trật tự, trị an trong nhà trường hoặc ngoài xã hội;
đ. Đánh bạc; vận chuyển, tàng trữ, sử dụng ma tuý, vũ khí, chất nổ, chất độc hại; lưu hành văn hoá phẩm độc hại, đồi trụy hoặc tham gia tệ nạn xã hội.
ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI HỌC LỰC
Học lực xếp thành 5 loại: Giỏi, Khá, Trung bình, Yếu, Kém.
Điều 6 (Quyết định số 40). Hình thức đánh giá, các điểm trung bình và thang điểm.
1. Hình thức đánh giá, các loại điểm trung bình:
a. Kiểm tra và cho điểm các bài kiểm tra;
b. Tính điểm trung bình môn học và tính điểm trung bình các môn học sau một học kỳ, một năm học.
2. Cho điểm theo thang điểm từ điểm 0 đến điểm 10.
Điều 7 (Quyết định số 40). Hình thức kiểm tra, loại bài kiểm tra, hệ số điểm bài kiểm tra.
1. Hình thức kiểm tra: kiểm tra miệng, kiểm tra viết và kiểm tra thực hành.
2. Các loại bài kiểm tra
a. Kiểm tra thường xuyên: kiểm tra miệng, kiểm tra viết 1 tiết và kiểm tra thực hành 1 tiết.
b. Kiểm tra định kì:Kiểm tra viết từ 1 tiết trở lên; kiểm tra thực hành từ 1 tiết trở lên, kiểm tra học kì.
3. Hệ số kiểm tra:
a. Hệ số 1: điểm kiểm tra thường xuyên;
b. Hệ số 2: điểm kiểm tra viết, kiểm tra thực hành từ 1 tiết trở lên;
c. Hệ số 3: điểm kiểm tra học kì.
Điều 13(Quyết định số 51). Tiêu chuẩn xếp loại học kì và xếp loại cả năm
1. Loại giỏi, nếu có đủ các tiêu chuẩn dưới đây:
a. Điểm trung bình các môn học từ 8,0 trở lên, trong đó: đối với học sinh trung học phổ thông chuyên thì điểm môn chuyên từ 8,0 điểm trở lên; đối với học sinh THCS và THPT không chuyên thì có 1 trong 2 môn Toán, Ngữ văn từ 8,0 trở lên;
b. Không có môn học nào điểm trung bình dưới 6,5 hoặc nhận xét dưới loại khá.
2. Loại khá, nếu có đủ các tiêu chuẩn dưới đây:
I. ĐÁNH GIÁ XẾP LOẠI HẠNH KIỂM
Hạnh kiểm được xếp thành 4 loại: Tốt, Khá, Trung bình, Yếu
Điều 4 (Quyết định số 40): Tiêu chuẩn xếp loại hạnh kiểm
1. Loại tốt:
a. Luôn kính trọng người trên, thầy giáo, cô giáo, cán bộ và nhân viên nhà trường; thương yêu và giúp đỡ các em nhỏ tuổi; có ý thức xây dựng tập thể, đoàn kết với các bạn, được các bạn tin yêu;
b. Tích cực rèn luyện phẩm chất đạo đức, có lối sống lành mạnh, trung thực, giản dị, khiêm tốn;
c. Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập, cố gắng vuơn lên trong học tập;
d. Thực hiện nghiêm túc nội quy nhà trường; chấp hành tốt luật pháp, quy định về trật tự, an toàn xã hội, an toàn giao thông; tích cực tham gia đấu tranh, phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội và tiêu cực trong học tập, kiểm tra, thi cử;
đ. Tích cực rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh và bảo vệ môi trường;
e. Tham gia đầy đủ các hoạt động giáo dục quy định trong Kế hoạch giáo dục, các hoạt động chính trị, xã hội do nhà trường tổ chức; tích cực tham gia các hoạt động của Đội Thiếu Niên Tiền Phong Hồ Chí Minh, đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh; chăm lo giúp đỡ gia đình.
2. Loại khá:Thực hiện được những quy định tại khoản 1 Điều này nhưng chưa đạt đến mức của loại tốt; đôi khi có thiếu sót nhưng sữa chữa ngay khi các thầy cô giáo và các bạ góp ý.
3. Loại trung bình
Có một số khuyết điểm trong việc thực hiện các quy định tại khoản 1 Điều này nhưng mức độ chưa nghiêm trọng; sau khi được nhắc nhở, giáo dục đã tiếp thu sữa chữa nhưng tiến bộ còn chậm.
4. Loại yếu: Nếu có 1 trong những khuyết điểm sau đây:
a. Có sai phạm với tính chất nghiêm trọng hoặc lặp lại nhiều lần trong việc thực hiện quy định tại khoản 1 điều này, được giáo dục nhưng chưa sữa chữa;
b. Vô lễ, xúc phạm nhân phẩm, danh dự, xâm phạm thân thể của giáo viên, nhân viên nhà trường;
c. Gian lận trong học tập, kiểm tra, thi cử;
d. Xúc phạm danh dự, nhân phẩm của bạn hoặc của người khác; đánh nhau, gây rối trật tự, trị an trong nhà trường hoặc ngoài xã hội;
đ. Đánh bạc; vận chuyển, tàng trữ, sử dụng ma tuý, vũ khí, chất nổ, chất độc hại; lưu hành văn hoá phẩm độc hại, đồi trụy hoặc tham gia tệ nạn xã hội.
ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI HỌC LỰC
Học lực xếp thành 5 loại: Giỏi, Khá, Trung bình, Yếu, Kém.
Điều 6 (Quyết định số 40). Hình thức đánh giá, các điểm trung bình và thang điểm.
1. Hình thức đánh giá, các loại điểm trung bình:
a. Kiểm tra và cho điểm các bài kiểm tra;
b. Tính điểm trung bình môn học và tính điểm trung bình các môn học sau một học kỳ, một năm học.
2. Cho điểm theo thang điểm từ điểm 0 đến điểm 10.
Điều 7 (Quyết định số 40). Hình thức kiểm tra, loại bài kiểm tra, hệ số điểm bài kiểm tra.
1. Hình thức kiểm tra: kiểm tra miệng, kiểm tra viết và kiểm tra thực hành.
2. Các loại bài kiểm tra
a. Kiểm tra thường xuyên: kiểm tra miệng, kiểm tra viết 1 tiết và kiểm tra thực hành 1 tiết.
b. Kiểm tra định kì:Kiểm tra viết từ 1 tiết trở lên; kiểm tra thực hành từ 1 tiết trở lên, kiểm tra học kì.
3. Hệ số kiểm tra:
a. Hệ số 1: điểm kiểm tra thường xuyên;
b. Hệ số 2: điểm kiểm tra viết, kiểm tra thực hành từ 1 tiết trở lên;
c. Hệ số 3: điểm kiểm tra học kì.
Điều 13(Quyết định số 51). Tiêu chuẩn xếp loại học kì và xếp loại cả năm
1. Loại giỏi, nếu có đủ các tiêu chuẩn dưới đây:
a. Điểm trung bình các môn học từ 8,0 trở lên, trong đó: đối với học sinh trung học phổ thông chuyên thì điểm môn chuyên từ 8,0 điểm trở lên; đối với học sinh THCS và THPT không chuyên thì có 1 trong 2 môn Toán, Ngữ văn từ 8,0 trở lên;
b. Không có môn học nào điểm trung bình dưới 6,5 hoặc nhận xét dưới loại khá.
2. Loại khá, nếu có đủ các tiêu chuẩn dưới đây:









Khùng!