Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Tài liệu GDĐP tỉnh BR- VT

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: UBND tỉnh BR-VT. Sở GD và ĐT
Người gửi: Vũ Thị Lụa
Ngày gửi: 09h:56' 02-10-2025
Dung lượng: 27.3 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TÀI LIỆU GIÁO DỤC ĐỊA PHƯƠNG

TỈNH

7

Lớp

ISBN: 978-604-42-0017-0

9 786044 200170

“Sách không bán, lưu hành nội bộ”

1+j;8q7%l1ô‘1*1$,

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRẦN THỊ NGỌC CHÂU – TRẦN THỊ KIM NHUNG (đồng Tổng Chủ biên)
LƯU THANH TÚ – NGUYỄN THỊ HIỂN (đồng Chủ biên)
NGUYỄN HỮU BÁCH – VŨ ĐÌNH BẢY – NGUYỄN VĂN BÌNH – NGUYỄN HỮU HÀO
TRẦN MINH HƯỜNG – NGUYỄN ĐÌNH KHOÁ – TRẦN THỊ PHƯƠNG LÝ

TÀI LIỆU GIÁO DỤC ĐỊA PHƯƠNG
TỈNH

BÀ 5Š$ – 9™1* TÀU
LỚP

7

0š&/š&
Lời nói đầu ....................................................................................................................................... 3
Các kí hiệu dùng trong tài liệu ............................................................................................... 4

Chủ đề 1
CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH VÀ ĐÔ THỊ HOÁ CỦA TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU ............... 5

Chủ đề 2
LỊCH SỬ TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU TỪ THẾ KỈ X ĐẾN THẾ KỈ XVI....................................14

Chủ đề 3
CA DAO TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU ..........................................................................................22

Chủ đề 4
MỘT SỐ CA KHÚC VIẾT VỀ TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU .......................................................29

Chủ đề 5
HOẠ TIẾT TRÊN CÁC SẢN PHẨM THỦ CÔNG
MĨ NGHỆ Ở TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU ....................................................................................38

Chủ đề 6
BẢO TỒN VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ DI SẢN VĂN HOÁ TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU ..........50
Bảng thuật ngữ .......................................................................................................................... 59

2

/ĹLQÖLîŗX
Các em học sinh thân mến!
Tiếp nối Tài liệu giáo dục địa phương tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu lớp 6, Sở Giáo dục
và Đào tạo thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu tổ chức biên soạn
Tài liệu giáo dục địa phương tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu lớp 7 nhằm giúp các em tiếp
tục tìm hiểu, trải nghiệm, khám phá những vẻ đẹp; những vấn đề về kinh tế,
văn hoá;… của địa phương Bà Rịa – Vũng Tàu.
Nội dung tài liệu bao gồm 6 chủ đề, gắn với các đặc trưng về địa lí, lịch sử,
văn học nghệ thuật,… của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu và đảm bảo tính kế thừa các
nội dung của Tài liệu giáo dục địa phương tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu lớp 6. Các chủ đề
vẫn được thiết kế theo các hoạt động Khởi động, Khám phá, Luyện tập và
Vận dụng nhằm tạo điều kiện giúp các em phát huy được tính tích cực trong
quá trình học tập, đồng thời hỗ trợ các em phát triển năng lực tự học của bản thân.
Chúng tôi hi vọng rằng, Tài liệu giáo dục địa phương tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu lớp 7 sẽ
đồng hành cùng các em học sinh trên con đường chinh phục tri thức, rèn luyện
các kĩ năng, bồi dưỡng tình yêu quê hương và tiếp tục mang đến cho
các em những trải nghiệm thú vị và bổ ích.

BAN BIÊN SOẠN

3

CAÙC KÍ HIEÄU DUØNG TRONG TAØI LIEÄU

Mục tiêu
MỤC TIÊU

Giới thiệu bài học

GIỚI THIỆU BÀI HỌC

Khởi động

KHỞI ĐỘNG

Khám phá

KHÁM PHÁ
Luyện tập

LUYỆN TẬP
Vận dụng

VẬN DỤNG

4

1KáQJNLÄQWKßFSK´PFK³WQ·QJOâF
Những kiến thức, phẩm chất, năng lực và
WK­Lõ×P¬F­FHPF²Qõ°WõÝèFVDX
PÖLE¬LKÑF
thái độ mà các em cần đạt được sau mỗi

chủ đề hoặc bài học.
1×LGXQJGµQQK¶SY¬RE¬LKÑF

Tạo hứng thú, xác định nhiệm vụ học tập.
*LÙSF­FHPYXLY¿FÎKßQJWKÙY¬
GµQG¹WY¬RE¬LKÑFPåL

Tạo được tình huống mâu thuẫn trong
tư duy và sự hứng thú trong tìm hiểu
kiến thức mới.

*LÙSF­FHPTXDQV­WWÈPKLÅXY¬
WU®LQJKLÇPQKáQJõLÃXPåL

Giúp các em tự chiếm lĩnh những kiến
thức thông qua các chuỗi hoạt động
dạy học và giáo dục.

*LÙSF­FHPW¶SO¬PY¬KLÅXUÐKãQ
QKáQJõLÃXYÞDNK­PSK­õÝèF

Giúp các em tập làm và hiểu rõ hơn
những điều vừa khám phá được.
*LÙSF­FHPY¶QGÜQJQKáQJQ×LGXQJ
õ¯KÑFY¬RWKâFWLÆQ

Giúp các em vận dụng những nội dung
đã học vào thực tiễn.

Ũ ðł
CH

1

&k&ô¡19Š+j1+&+‡1+
9jô7+Š+2k&˜$7ˆ1+%j5Š$–9™1*7j8

%Ò,&Ú&ðĞ19Ō+Ò1+&+Ý1+7Ŋ1+%Ò5Ō$z9Ĝ1*7Ò8

MỤC TIÊU
– Biết được một số thay đổi về địa giới hành chính tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu từ khi thành
lập tỉnh đến nay.
– Kể tên được các đơn vị hành chính của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu hiện nay.
– Xác định được trên bản đồ các đơn vị hành chính của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

KHỞI ĐỘNG
Cho học sinh xem một số hình ảnh về các địa điểm nổi tiếng của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Học sinh gọi tên và cho biết các địa điểm đó thuộc huyện, thị xã hay thành phố nào của
tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

KHÁM PHÁ

I. SỰ THAY ĐỔI ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH
Dựa vào thông tin trong bài và hình 1.1, em hãy trình bày sự thay đổi địa giới hành chính
tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu từ khi thành lập đến nay.
Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu được thành lập vào ngày 12 – 8 – 1991, trên cơ sở sáp nhập đặc
khu Vũng Tàu – Côn Đảo với một phần của tỉnh Đồng Nai (gồm 3 huyện: Châu Thành,
Long Đất và Xuyên Mộc). Khi đó, các đơn vị hành chính của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu gồm thị
xã Vũng Tàu và 4 huyện: Châu Thành, Long Đất, Xuyên Mộc, Côn Đảo với dân số khoảng
0,588 triệu người.
Kể từ khi thành lập tỉnh đến nay, trong quá trình phát triển, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đã
thực hiện chia tách một số địa phương:
– Năm 1994: Chia huyện Châu Thành ra thành ba đơn vị hành chính: thị xã Bà Rịa,
huyện Tân Thành và huyện Châu Đức.
5

– Năm 2003: Chia huyện Long Đất thành hai đơn vị hành chính: huyện Đất Đỏ và
huyện Long Điền.
– Năm 2012: Thành lập thành phố Bà Rịa (trên cơ sở thị xã Bà Rịa).
– Năm 2018: Thành lập thị xã Phú Mỹ (trên cơ sở huyện Tân Thành).
Năm 2021, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu có 8 đơn vị hành chính cấp huyện với diện tích
1 982,56 km2 và số dân 1 176 078 người.

Hình 1.1. Bản đồ hành chính tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
(Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu)

II. CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CỦA TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
Dựa vào thông tin trong bài, em hãy kể tên các đơn vị hành chính của tỉnh Bà Rịa –
Vũng Tàu hiện nay.
Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu hiện nay gồm có các đơn vị hành chính sau:
– 2 thành phố: Bà Rịa và Vũng Tàu;
– 1 thị xã: Phú Mỹ;
– 5 huyện: Châu Đức, Đất Đỏ, Long Điền, Xuyên Mộc và Côn Đảo.

6

Bảng 1.1. Diện tích, số dân và mật độ dân số của các đơn vị hành chính
tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, năm 2021
Đơn vị hành chính
Thành phố Bà Rịa

Diện tích (km2)

Số dân (người)

Mật độ dân số
(người/km2)

91,04

114 116

1 254

Thành phố Vũng Tàu

150,90

364 090

2 413

Thị xã Phú Mỹ

333,02

183 455

551

Huyện Châu Đức

424,60

148 589

350

Huyện Đất Đỏ

189,74

75 148

396

Huyện Long Điền

77,67

138 397

1 782

Huyện Xuyên Mộc

639,80

142 485

223

75,79

9 808

129

1 982,56

1 176 078

593

Huyện Côn Đảo
Toàn tỉnh

(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, NXB Thống kê, năm 2022)
(PFyELӃW"
Côn Đảo là một trong số 12 huyện đảo của cả nước và là huyện đảo duy nhất của
tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Hiện nay, Côn Đảo chỉ có một đơn vị hành chính cấp huyện,
không có cấp xã.

LUYỆN TẬP
1. Vẽ sơ đồ thể hiện sự thay đổi địa giới hành chính tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu từ năm 1991
đến nay.
2. Dựa vào hình 1.1, xác định các địa phương tiếp giáp với thành phố Bà Rịa.
3. Dựa vào bảng 1.1, vẽ biểu đồ cột thể hiện mật độ dân số của các đơn vị hành chính tỉnh
Bà Rịa – Vũng Tàu, năm 2021. Rút ra nhận xét.

VẬN DỤNG
Hãy cho biết các loại hình giao thông hiện có để kết nối huyện Côn Đảo với các huyện,
thị xã, thành phố của tỉnh.
7

Ũ ðł
CH

1

&k&ô¡19Š+j1+&+‡1+
9jô7+Š+2k&˜$7ˆ1+%j5Š$–9™1*7j8
%Ò,ðâ7+Ō+2ÚŠ7Ŋ1+%Ò5Ō$z9Ĝ1*7Ò8

MỤC TIÊU
– Trình bày được đặc điểm đô thị hoá ở tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
– Kể tên được một số đô thị của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
– Nêu được tác động của đô thị hoá đối với phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh Bà Rịa –
Vũng Tàu.
KHỞI ĐỘNG
Học sinh kể tên một số đô thị của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Cho biết các đô thị đó trực
thuộc các địa phương nào.
KHÁM PHÁ
*#˪46/(
 ô¼FõLÅP
Em hãy trình bày những đặc điểm nổi bật của đô thị hoá ở tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
a. Quá trình đô thị hoá
Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu có quá trình đô thị hoá diễn ra khá nhanh. Thời điểm thành lập tỉnh
(năm 1991), toàn tỉnh chỉ có 3 đô thị là thị xã Vũng Tàu, thị trấn Bà Rịa và thị trấn Long Điền.
Đến năm 2021, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đã hình thành 9 đô thị, gồm 2 thành phố (Bà Rịa,
Vũng Tàu), 1 thị xã (Phú Mỹ) và 6 thị trấn (Đất Đỏ, Phước Hải, Long Điền, Long Hải,
Ngãi Giao, Phước Bửu).

8

Hình 1.2. Bãi Sau, thành phố Vũng Tàu
(Nguồn: Nguyễn Thị Hoàng Yến)

(PFyELӃW"
Ngày 22 – 8 – 2012, thị xã Bà Rịa được công nhận là thành phố trực thuộc tỉnh
Bà Rịa – Vũng Tàu theo Nghị quyết số 43/NQ-CP của Chính phủ. Thành phố Bà Rịa
có diện tích tự nhiên rộng 91,04 km2, gồm 8 phường (Phước Hưng, Phước Trung,
Phước Hiệp, Phước Nguyên, Long Hương, Long Toàn, Kim Dinh, Long Tâm) và 3 xã
(Hoà Long, Long Phước, Tân Hưng). Hiện nay thành phố Bà Rịa thuộc đô thị loại II, là
tỉnh lị của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

Hình 1.3. Thành phố Bà Rịa nhìn từ trên cao
(Nguồn: Nguyễn Thái An)

Hình 1.4. Một góc thành phố Vũng Tàu
(Nguồn: Tạp chí điện tử Kinh tế chứng khoán Việt Nam)
0ßFõ×õÒWKÌKR­
So với các địa phương trong cả nước, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu có mức độ đô thị hoá khá
cao, cơ sở hạ tầng các đô thị khá hoàn thiện. Trong thời gian qua, hệ thống hạ tầng đô thị
của tỉnh đã được đầu tư nâng cấp và có sự cải thiện rõ rệt về chất lượng ở tất cả các mặt:
giao thông, cấp điện, cấp nước, chiếu sáng, cây xanh,…
Hệ thống giao thông được mở rộng khắp nơi, theo hướng hiện đại. Nhiều tuyến đường
ở các đô thị được ngầm hoá mạng lưới điện, cáp viễn thông; hệ thống thu gom và xử lí
nước thải đô thị cũng được quan tâm đầu tư xây dựng nhằm tạo cảnh quan đô thị sạch
đẹp, văn minh.
9

Hình 1.5. Thành phố Vũng Tàu nhìn từ trên cao
(Nguồn: Diễn đàn kinh tế Đông Nam Bộ)
Thời gian tới, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu sẽ tập trung phát triển, nâng cấp hệ thống các
đô thị hiện có, đồng thời thu hút đầu tư xây dựng các đô thị mới theo hướng phát triển
đô thị thông minh, chất lượng cao, có môi trường sống và làm việc tốt, đáp ứng nhu cầu
phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh.
(PFyELӃW"
Vũng Tàu là thành phố lớn nhất và có số dân đông nhất tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Năm 2021, thành phố có 364 090 người, chiếm 31% số dân toàn tỉnh. Hiện nay,
thành phố Vũng Tàu có 17 đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm 16 phường (Phường 1,
Phường 2, Phường 3, Phường 4, Phường 5, Phường 7, Phường 8, Phường 9, Phường
10, Phường 11, Phường 12, Thắng Nhất, Thắng Nhì, Thắng Tam, Nguyễn An Ninh,
Rạch Dừa) và xã đảo Long Sơn.
 7ÊOÇG±QWK¬QKWKÌ
Dựa vào bảng 1.2, hình 1.6, em hãy nhận xét về tỉ lệ dân thành thị của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Bảng 1.2. Tỉ lệ dân thành thị và nông thôn của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu,
giai đoạn 2010 – 2021 (%)
Năm

2010

2013

2015

2021

Thành thị

50,6

53,2

55,0

58,5

Nông thôn

49,4

46,8

45,0

41,5

(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, NXB Thống kê, năm 2022)
10

Hình 1.6. Tỉ lệ dân thành thị của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu so với bình quân cả nước
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, NXB. Thống kê, năm 2022)
Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu có tỉ lệ dân thành thị vào loại cao so với bình quân cả nước. Hiện
nay, hơn một nửa dân số của tỉnh tập trung ở khu vực thành thị. Trong thời gian tới, tỉ lệ
dân thành thị của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu tiếp tục tăng, phù hợp với quá trình đô thị hoá.

II. MẠNG LƯỚI ĐÔ THỊ
Dựa vào thông tin trong bài, em hãy cho biết hiện nay tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu có những
loại đô thị nào.
Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu hiện có 5 trong tổng số 6 loại đô thị của cả nước (tỉnh không
có đô thị loại đặc biệt). Dựa vào các tiêu chí chủ yếu như: số dân, mật độ dân số, chức
năng,… các đô thị của tỉnh được phân thành 5 loại: I, II, III, IV, V. Cụ thể:
– Đô thị loại I: thành phố Vũng Tàu.
– Đô thị loại II: thành phố Bà Rịa.
– Đô thị loại III: thị xã Phú Mỹ.
– Đô thị loại IV: thị trấn Ngãi Giao (huyện Châu Đức).
– Đô thị loại V: thị trấn Đất Đỏ, thị trấn Phước Hải (huyện Đất Đỏ), thị trấn Long Điền, thị
trấn Long Hải (huyện Long Điền), thị trấn Phước Bửu (huyện Xuyên Mộc).
Ba đô thị lớn nhất tỉnh là thành phố Vũng Tàu, thành phố Bà Rịa và thị xã Phú Mỹ.
Theo phân cấp hành chính, các đô thị này thuộc đơn vị hành chính cấp huyện, trực thuộc
tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

11

(PFyELӃW"
Theo quy hoạch, mạng lưới đô thị tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2025 sẽ phát
triển gồm 14 đô thị, trong đó: 1 đô thị loại I (thành phố Vũng Tàu), 1 đô thị loại II (thành
phố Bà Rịa), 3 đô thị loại III (Phú Mỹ, Long Hải – Long Điền và Côn Đảo), 2 đô thị loại IV
(Phước Bửu và Ngãi Giao) và 7 đô thị loại V (hiện hữu gồm thị trấn Đất Đỏ, Phước Hải;
các thị trấn dự kiến thành lập mới gồm Lộc An, Hồ Tràm, Bình Châu, Hoà Bình và Kim Long).

Hình 1.7. Một góc trung tâm hành chính – chính trị tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
(Nguồn: Đỗ Tuấn Hùng)

III. 5«$åˬ/($˳"26«53¹/)å¼5)˥)»"å˟/4˸1)«553*ˡ/,*/)5˟
– 9°)ˬ*5ˤ/)#®3˥"7ƿ/(5®6
Dựa vào thông tin trong bài, em hãy trình bày tác động của đô thị hoá đến sự phát triển
kinh tế – xã hội của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
 7­Fõ×QJWÉFKFâF
Trong những năm qua, quá trình đô thị hoá của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu diễn ra khá nhanh, là
một trong những động lực góp phần phát triển kinh tế – xã hội, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu
kinh tế của tỉnh theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Đây cũng là yếu tố quan trọng để
tỉnh phát triển kinh tế – xã hội nhanh, bền vững trong tương lai.
Bên cạnh đó, quá trình đô thị hoá góp phần giúp địa phương thu hút nguồn lao động
có trình độ chuyên môn kĩ thuật cao, đáp ứng nhu cầu nhân lực cho quá trình phát triển
kinh tế – xã hội. Đô thị hoá cũng tạo ra nhiều việc làm và nâng cao thu nhập cho người lao
động, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân trên địa bàn tỉnh.
12

Hình 1.8. Con đường rực rỡ hoa mai ở thị trấn Ngãi Giao, huyện Châu Đức
(Nguồn: VTV.vn)
7­Fõ×QJWLÂXFâF
Bên cạnh những mặt tích cực, đô thị hoá ở tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cũng đang phải giải
quyết nhiều vấn đề như bảo vệ môi trường, an ninh trật tự xã hội, áp lực giao thông,… Để hạn
chế mặt tiêu cực, tỉnh cần có quy hoạch đô thị đồng bộ, theo hướng hiện đại hoá với tầm nhìn
lâu dài. Đô thị hóa phải gắn liền với bảo vệ môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu và nước biển
dâng,… nhằm phát triển đô thị theo hướng bền vững.
LUYỆN TẬP
Hoàn thành thông tin về các đô thị của tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu theo bảng sau:
STT

Tên đô thị

Phân cấp đô thị

Phân loại đô thị

1

Thành phố Bà Rịa

Đô thị trực thuộc tỉnh Bà Rịa –Vũng Tàu

2

?

?

?

3

?

?

?

4

?

?

?

5

?

?

?

6

?

?

?

7

?

?

?

8

?

?

?

Đô thị loại II

VẬN DỤNG
Viết đoạn văn giới thiệu về một đô thị trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
13

Ũ ðł
CH

1

&k&ô¡19Š+j1+&+‡1+
9jô7+Š+2k&˜$7ˆ1+%j5Š$–9™1*7j8
%Ò,/Į3.ŀ+2Ģ&+7+$048$1ðŌ$'$1+
&Ũ$7Ŋ1+%Ò5Ō$z9Ĝ1*7Ò8

MỤC TIÊU
– Biết lập kế hoạch tham quan một địa danh trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
– Viết bài thu hoạch tham quan và trình bày trước lớp những vấn đề thu hoạch được.

KHỞI ĐỘNG
Học sinh kể tên một số đô thị của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Cho biết các đô thị đó trực
thuộc các địa phương nào.
KHÁM PHÁ

I. XÂY DỰNG KẾ HOẠCH THAM QUAN
Học sinh xây dựng kế hoạch tham quan dựa trên các nội dung cơ bản sau:
1. Mục đích tham quan
2. Nội dung
3. Dự kiến địa điểm tham quan
4. Thời gian thực hiện
5. Phương tiện di chuyển
6. Đồ dùng, thiết bị mang theo
7. Thiết kế phiếu ghi chép thực địa
8. Kinh phí tổ chức
9. Phân công nhiệm vụ

II. VIẾT BÀI THU HOẠCH VÀ THUYẾT TRÌNH TRƯỚC LỚP NỘI DUNG BÀI
THU HOẠCH
1×LGXQJ
a. Giới thiệu sơ nét về địa điểm tham quan
– Địa điểm tham quan: nơi tham quan thuộc huyện, thị xã hay thành phố nào của tỉnh
Bà Rịa – Vũng Tàu?
14

– Địa danh tham quan thuộc loại hình nào: danh lam, thắng cảnh hay di tích văn hoá,
lịch sử, cách mạng?
– Nét nổi bật, ấn tượng nhất của địa điểm tham quan là gì?
b. Giá trị của địa điểm tham quan
– Về mặt giáo dục
– Về mặt tinh thần, tín ngưỡng
– Về mặt kinh tế
– Về mặt bảo vệ môi trường sinh thái…
c. Bài học rút ra
– Nhận thức
– Trách nhiệm của bản thân
7UÈQKE¬\E­RF­R
– Bài báo cáo được viết tay hoặc đánh máy với dung lượng không quá 2 trang giấy A4.
– Trình bày: ngắn gọn, có hình ảnh minh hoạ; có thể kết hợp với trình chiếu
powerpoint.
ô­QKJL­
a. Tiêu chí đánh giá
Nội dung

Tiêu chí

Đánh giá
Đạt

Chưa đạt

Vị trí địa danh (ở huyện, thị xã, thành phố nào?)

?

?

Loại hình (di tích, danh lam, thắng cảnh,…)

?

?

Về mặt kinh tế

?

?

Về mặt xã hội

?

?

Bài học rút ra cho Nhận thức
bản thân
Trách nhiệm bản thân

?

?

?

?

Đề xuất, kiến nghị Các giải pháp để bảo tồn, phát huy giá trị,…

?

?

Thiết kế đẹp, khoa học

?

?

Có ứng dụng công nghệ thông tin

?

?

Trình bày lưu loát

?

?

?

?

Giới thiệu

Giá trị

Trình bày
Kết luận

b. Tổ chức đánh giá
Dựa trên kết quả báo cáo, giáo viên tiến hành đánh giá hoặc cho học sinh đánh giá lẫn
nhau trên cơ sở các tiêu chí đã được xác lập.

15

Ũ ðł
CH

2

/Š&+6ž7ˆ1+%j5Š$–9™1*7j8
7œ7+‚.ˆ;ô‚17+‚.ˆ;9,

MỤC TIÊU
– Trình bày được quá trình phát triển của vùng đất Bà Rịa – Vũng Tàu từ thế kỉ X đến
thế kỉ XVI
– Trình bày được các hoạt động kinh tế, văn hoá, xã hội của cộng đồng dân cư ở tỉnh
Bà Rịa – Vũng Tàu từ thế kỉ X đến thế kỉ XVI.

GIỚI THIỆU BÀI HỌC
Từ thế kỉ X đến thế kỉ XVI, cộng đồng dân cư ở vùng đất Bà Rịa – Vũng Tàu tiếp tục kế thừa và
phát huy những thành tựu kinh tế, văn hoá của các tầng lớp dân cư đời trước. Lịch sử vùng đất
Bà Rịa – Vũng Tàu trong thời kì này có những đặc trưng gì về dân cư, kinh tế, văn hoá, xã
hội? Để tìm hiểu các nội dung này, các em cùng nhau nghiên cứu chủ đề Lịch sử tỉnh Bà Rịa –
Vũng Tàu từ thế kỉ X đến thế kỉ XVI.

KHỞI ĐỘNG
Hãy nêu những hiểu biết của em về các lĩnh vực kinh tế, văn hoá, xã hội,… ở địa phương
em đang sinh sống.
KHÁM PHÁ

I. QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA VÙNG ĐẤT BÀ RỊA – VŨNG TÀU TỪ THẾ KỈ
X ĐẾN THẾ KỈ XVI
4X­WUÈQKSK­WWULÅQ
Đọc thông tin trong mục 1, em hãy trình bày quá trình phát triển của vùng đất Bà Rịa –
Vũng Tàu từ thế kỉ X đến thế kỉ XVI.

16

Với điều kiện tự nhiên thuận lợi, từ thời cổ đại, ở vùng đất Bà Rịa – Vũng Tàu đã có con
người sinh sống với các hoạt động kinh tế, văn hoá, xã hội đặc trưng của dân cư tại chỗ.
Từ thế kỉ X đến thế kỉ XVI, cộng đồng dân cư ở vùng đất Bà Rịa – Vũng Tàu tiếp tục khai
phá vùng đất này để sinh sống. Tuy nhiên, do nguồn nhân lực ít, công cụ sản xuất thô sơ,
kĩ thuật canh tác lạc hậu nên kết quả khai hoang còn hạn chế. Vùng đất Bà Rịa – Vũng Tàu
vẫn còn hoang vu, rừng rậm che phủ, ngập mặn, sình lầy, chưa được khai phá nhiều.
Chu Đạt Quan (tác giả sách Chân Lạp phong thổ ký) đã mô tả cảnh quan vùng đất này
vào cuối thế kỉ XIII như sau: “Từ chỗ vào Chân Bồ (nay là biển Vũng Tàu) trở đi, hầu hết là
rừng thấp cây rậm, sông dài cảng rộng, kéo dài mấy trăm dặm, cổ thụ rậm rạp, mây leo
um tùm, tiếng chim muông chen lẫn nhau ở trong đó. Đến nửa cảng mới thấy ruộng
đồng rộng rãi, tuyệt không có một tấc cây. Nhìn xa chỉ thấy cây lúa(1) vờn vờn mà thôi. Trâu
rừng họp nhau thành từng đàn trăm nghìn con,...”(2).
 &×QJõÓQJG±QFÝ
Đọc thông tin trong mục 2, em hãy kể tên các dân tộc (tộc người) sinh sống lâu đời ở
vùng đất Bà Rịa – Vũng Tàu. Nêu địa bàn cư trú, tập quán canh tác và cư trú của họ.
Các dân tộc cư trú lâu đời ở vùng đất Bà Rịa – Vũng Tàu là Chơ Ro, Mạ, Xtiêng,... Họ
sinh sống rải rác ở vùng đồi núi thấp, cạnh sông suối. Bên cạnh đó, có một bộ phận người
Khmer cư trú trong các phum, sóc nhỏ trên những giồng đất cao.
Cộng đồng dân cư có tập quán du canh, du cư, theo chu kì, họ thay đổi địa bàn canh
tác và cư trú.

II. HOẠT ĐỘNG KINH TẾ
 6®Q[X³WQÒQJQJKLÇS
Đọc thông tin trong mục 1, em hãy trình bày các phương thức sản xuất nông nghiệp của
cư dân ở vùng đất Bà Rịa – Vũng Tàu từ thế kỉ X đến thế kỉ XVI.
Hoạt động kinh tế chủ yếu của cư dân ở vùng đất Bà Rịa – Vũng Tàu là sản xuất nông nghiệp.
Ở vùng đồi núi thấp (vùng gò đồi), cư dân canh tác nông nghiệp theo phương thức
truyền thống là đốt rừng làm nương rẫy để gieo trồng lúa nương (lúa rẫy) theo lối “phát,
đốt, chọc, trỉa” (chặt phá cây rừng, đốt nương rẫy, chọc lỗ, tra hạt giống). Năng suất lúa
còn thấp vì kĩ thuật canh tác lạc hậu, phụ thuộc nhiều vào thiên nhiên và thường xuyên
bị sâu bọ, chim muông, thú rừng phá hoại.
(1)

Đây là cây lúa mọc hoang trong tự nhiên theo mùa nước ở Đồng bằng sông Cửu Long, người dân Nam

Bộ thường gọi là lúa trời hay lúa ma.
(2)

Chu Đạt Quan, Chân Lạp phong thổ ký,NXB Thế giới, Hà Nội, 2006, trang 45, 46. Từ năm 1296 – 1297,

Chu Đạt Quan, một sứ thần của triều đình nhà Nguyên (Trung Quốc) khi đi qua vùng đất Nam Bộ để đến
Chân Lạp đã mô tả cảnh quan vùng đất này như đoạn trích ở trên.

17

Chăn nuôi chưa được chú trọng vì vật nuôi chủ yếu dùng làm vật tế trong các lễ
hiến sinh, cúng thần, lễ cưới; trâu, bò ít được sử dụng để cày kéo.
Các hoạt động kinh tế khác như săn bắn, hái lượm, đánh bắt thuỷ, hải sản, khai thác
lâm, thổ sản khác vẫn phổ biến và đem lại nguồn lợi kinh tế quan trọng, thiết thực cho
cộng đồng; một phần nguồn thức ăn thường ngày còn lệ thuộc vào tự nhiên “ăn rừng,
uống nước trời”.
Công cụ sản xuất gồm dao côi, chà gạc (xà gạc), chiếc rìu, cây chọc lỗ (để tra hạt); vũ khí
dùng để tự vệ, săn bắn là cung tên, nỏ, bẫy thú; vật dụng có chày, cối giã,...
7KÚFÒQJQJKLÇSWKÝãQJQJKLÇS
Đọc thông tin trong mục 2, em hãy kể tên một số nghề thủ công và nêu hình thức trao đổi
sản phẩm của cư dân ở vùng đất Bà Rịa – Vũng Tàu từ thế kỉ X đến thế kỉ XVI.
a. Thủ công nghiệp
Các nghề thủ công như dệt thổ cẩm, đan lát, làm đồ trang sức, nghề rèn, đồ gốm tiếp
tục phát triển.
Các loại thổ cẩm, chăn, váy, khố được dệt từ cây bông, nhuộm màu từ nhựa cây rừng.
Đan lát là nghề phổ biến với các sản phẩm bằng tre, mây như gùi, dụng cụ đánh bắt
thuỷ, hải sản,...
Nghề làm đồ trang sức với các sản phẩm như vòng, chuỗi cườm, khuyên (hoa tai),...

Hình 2.1 Một số hiện vật bằng đồ gốm
(sành, sứ), đồ đất nung, đồ kim loại, các
loại vò, chum, ché, đục, dao, liềm, kìm, chì
lưới bằng đất nung,… phát hiện tại di chỉ
Vòng thành Đá Trắng (ấp Gò Cát, xã Phước
Thuận, huyện Xuyên Mộc) có niên đại vào
khoảng thế kỉ XV – XVI
(Nguồn: Phú Xuân)
18

Hình 2.2. Một số hiện vật bằng gốm sứ,
vỏ một số loại ốc, hàu,… phát hiện tại di
chỉ Vòng thành Đá Trắng (ấp Gò Cát, xã
Phước Thuận, huyện Xuyên Mộc) có niên
đại vào khoảng thế kỉ XV – XVI
(Nguồn: Phú Xuân)

b. Thương nghiệp
Cư dân trong vùng chú trọng trao đổi sản phẩm với các vùng lân cận, hình thức trao
đổi là vật đổi vật, sản phẩm trao đổi chủ yếu được khai thác từ rừng như gỗ, mật, sáp ong
để đổi lấy đồ trang sức bằng vàng, thuỷ tinh, mã não, đồ gốm tốt,…

Hình 2.3. Một số hiện vật bằng gốm sứ có từ thời nhà Minh (Trung Quốc) được phát hiện
tại di chỉ Vòng thành Đá Trắng (ấp Gò Cát, xã Phước Thuận, huyện Xuyên Mộc) có niên đại
vào khoảng thế kỉ XV – XVI
(Nguồn: Phú Xuân)

Hình 2.4. Một số hiện vật gốm sứ của Đại Việt và Thái Lan được phát hiện
tại di chỉ Vòng thành Đá Trắng (ấp Gò Cát, xã Phước Thuận, huyện Xuyên Mộc)
có niên đại vào khoảng thế kỉ XV – XVI
(Nguồn: Phú Xuân)
19

Hình 2.5. Đồ gốm Champa phát
 
Gửi ý kiến