bai 29(t49 - 50)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hứa Việt Hưng
Ngày gửi: 17h:16' 09-02-2009
Dung lượng: 91.0 KB
Số lượt tải: 41
Nguồn:
Người gửi: Hứa Việt Hưng
Ngày gửi: 17h:16' 09-02-2009
Dung lượng: 91.0 KB
Số lượt tải: 41
Số lượt thích:
0 người
Ngày:
Tiết: 49, 50 Chương: VI
Bài 29: Oxi – Ozon
Lớp
Tiết
Ngày dạy
sí số
Kiểm tra miệng
10A1
10A2
10A3
10A4
10A5
10A6
10A7
I/ Mục đích, yêu cầu:
1/ Về kiến thức:
+ Hoc sinh biết:
vị trí của nguyên tử oxi, cấu tạo phân tử O2.
Tính chất vật lí, tính chất hóa học cơ bản của oxi và ozon là tính oxi hóa mạnh, nhưng ozon thể hiện tính oxi hóa mạnh hơn oxi.
Vai trò của oxi và tầng ozon đối với sự sống trên trái đất.
+ Học sinh hiểu:
Nguyên nhân tính oxi hóa mạnh của O2, O3 và chững minh bằng phương trình phản ứng.
Nguyên tắc điều chế oxi trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp.
2/ Về kĩ năng:
Viết phương trình hóa học của các phản ứng oxi tác dụng với một số hợp chất và đơn chất.
3/ Về giáo dục:
ý thức bảo vệ môi trường và tầng ozon.
II/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
GV: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, dụng cụ, hóa chất để làm thí nghiệm oxi tác dụng với sắt, mage.
HS: Ôn lại các kiến thức về oxi mà các em đã được học.
III/ Tiến trình:
1/ định lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ:
3/ Tiến trình:
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1:
GV: Yêu cầu học sinh dựa vào bảng tuần hoàn xác định vị trí của nguyên tố oxi, từ đó viết cấu hình electron của nguyên tử oxi, suy ra công thức phân tử và công thức cấu tạo của phân tử oxi.
HS: xác định vị trí của nguyên tố oxi, từ đó viết cấu hình electron của nguyên tử oxi, suy ra công thức phân tử và công thức cấu tạo của phân tử oxi.
GV: Chuẩn kiến thức.
* Hoạt động 2:
GV: Cho học sinh quan sát bình đựng khí oxi, yêu cầu các em cho nhận xét về tính chất vật lí của oxi.
HS: Quan sát bình đựng khí oxi, nhận xét về tính chất vật lí của oxi.
GV: Chuẩn kiến thức và giới thiệu thêm về tính tan và nhiệt độ hóa lỏng của oxi.
* Hoạt động 3:
GV: Giới thiệu về độ âm điện của oxi. Yêu cầu học sinh dựa vào độ âm điện, cấu hình electron của nguyên tử oxi dự đoán tính chất hóa học của oxi.
HS: Dự đoán tính chất hóa học của oxi.
GV: Chuẩn kiến thức.
* Hoạt động 4:
GV: Giới thiệu oxi tác dụng được với hầu hết các kim loại (trừ Au, Pt), làm thí nghiệm oxi tác dụng với Fe, Mg. Yêu cầu các em quan sát thí nghiệm, viết phương trình phản ứng.
HS: Quan sát thí nghiệm, viết phương trình phản ứng.
GV: Chuẩn kiến thức.
* Hoạt động 5:
GV: Giới thiệu oxi tác dụng được với nhiều phi kim (trừ các halogen). Yêu cầu học sinh viết phương trình phản ứng của oxi tác dụng với S, P, C.
HS: Lên bảng viết phương trình phản ứng.
GV: Chuẩn kiến thức.
* Hoạt động 6:
GV: Hướng dẫn học sinh viết phương trình phản ứng oxi tác dụng với C2H5OH và CO.
HS: Viết phương
Tiết: 49, 50 Chương: VI
Bài 29: Oxi – Ozon
Lớp
Tiết
Ngày dạy
sí số
Kiểm tra miệng
10A1
10A2
10A3
10A4
10A5
10A6
10A7
I/ Mục đích, yêu cầu:
1/ Về kiến thức:
+ Hoc sinh biết:
vị trí của nguyên tử oxi, cấu tạo phân tử O2.
Tính chất vật lí, tính chất hóa học cơ bản của oxi và ozon là tính oxi hóa mạnh, nhưng ozon thể hiện tính oxi hóa mạnh hơn oxi.
Vai trò của oxi và tầng ozon đối với sự sống trên trái đất.
+ Học sinh hiểu:
Nguyên nhân tính oxi hóa mạnh của O2, O3 và chững minh bằng phương trình phản ứng.
Nguyên tắc điều chế oxi trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp.
2/ Về kĩ năng:
Viết phương trình hóa học của các phản ứng oxi tác dụng với một số hợp chất và đơn chất.
3/ Về giáo dục:
ý thức bảo vệ môi trường và tầng ozon.
II/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
GV: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, dụng cụ, hóa chất để làm thí nghiệm oxi tác dụng với sắt, mage.
HS: Ôn lại các kiến thức về oxi mà các em đã được học.
III/ Tiến trình:
1/ định lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ:
3/ Tiến trình:
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1:
GV: Yêu cầu học sinh dựa vào bảng tuần hoàn xác định vị trí của nguyên tố oxi, từ đó viết cấu hình electron của nguyên tử oxi, suy ra công thức phân tử và công thức cấu tạo của phân tử oxi.
HS: xác định vị trí của nguyên tố oxi, từ đó viết cấu hình electron của nguyên tử oxi, suy ra công thức phân tử và công thức cấu tạo của phân tử oxi.
GV: Chuẩn kiến thức.
* Hoạt động 2:
GV: Cho học sinh quan sát bình đựng khí oxi, yêu cầu các em cho nhận xét về tính chất vật lí của oxi.
HS: Quan sát bình đựng khí oxi, nhận xét về tính chất vật lí của oxi.
GV: Chuẩn kiến thức và giới thiệu thêm về tính tan và nhiệt độ hóa lỏng của oxi.
* Hoạt động 3:
GV: Giới thiệu về độ âm điện của oxi. Yêu cầu học sinh dựa vào độ âm điện, cấu hình electron của nguyên tử oxi dự đoán tính chất hóa học của oxi.
HS: Dự đoán tính chất hóa học của oxi.
GV: Chuẩn kiến thức.
* Hoạt động 4:
GV: Giới thiệu oxi tác dụng được với hầu hết các kim loại (trừ Au, Pt), làm thí nghiệm oxi tác dụng với Fe, Mg. Yêu cầu các em quan sát thí nghiệm, viết phương trình phản ứng.
HS: Quan sát thí nghiệm, viết phương trình phản ứng.
GV: Chuẩn kiến thức.
* Hoạt động 5:
GV: Giới thiệu oxi tác dụng được với nhiều phi kim (trừ các halogen). Yêu cầu học sinh viết phương trình phản ứng của oxi tác dụng với S, P, C.
HS: Lên bảng viết phương trình phản ứng.
GV: Chuẩn kiến thức.
* Hoạt động 6:
GV: Hướng dẫn học sinh viết phương trình phản ứng oxi tác dụng với C2H5OH và CO.
HS: Viết phương
 









Các ý kiến mới nhất