Chương III. §1. Quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Minh Thuý
Ngày gửi: 00h:04' 17-11-2011
Dung lượng: 45.0 KB
Số lượt tải: 255
Nguồn:
Người gửi: Bùi Minh Thuý
Ngày gửi: 00h:04' 17-11-2011
Dung lượng: 45.0 KB
Số lượt tải: 255
Số lượt thích:
0 người
MẪU KẾ HOẠCH BÀI GIẢNG
MÔN HỌC : HÌNH HỌC
KHỐI LỚP : 7
Tiết theo PPCT : 47
Trường: : THCS Trưng Vương
Họ tên giáo viên : Lê Thị Thuý
QUAN HỆ GIỮA GÓC VÀ CẠNH ĐỐI DIỆN TRONG MỘT TAM GIÁC
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức :
- HS nắm được mối quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác.
- Phát ttriển từ mối quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác, HS bước đầu nắm được quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong hai tam giác khác nhau, trong hai tam giác có hai cặp cạnh tương ứng bằng nhau còn cặp cạnh thứ ba không bằng nhau.
2. Kỹ năng :
HS biết vận dụng quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác để giải bài tập.
3. Thái độ :
HS biết vận dụng vào các bài toán trong thực tế : Trong chuyển động. Từ đó HS thấy được vai trò to lớn của Toán học trong cuộc sống.
II. CÂU HỎI QUAN TRỌNG
Với một thước đo góc, ta có thể xác định được độ dài của một đoạn thẳng hay không? Với một thước đo độ dài, ta có thể xác định được số đo của một góc hay không ?
Khi cho độ lớn của góc A trong tam giác ABC thay đổi bằng cách cho điểm C di động trên một đường thẳng, quan sát số đo của cạnh đối diện (cạnh BC) ?
Trong Toán học, chỉ với quan sát, dự đoán có thể sẽ đưa đến kết quả không được như mong muốn. Như vậy ta còn cần phải thực hiện những công việc nào khác?
Từ việc gấp tam giác trong ?2, SGK đã ngầm hướng dẫn cách chứng minh định lý 1. Định lý 1 được chứng minh bằng cách nào?
Một trong những phương pháp chứng minh định lý là phương pháp chứng minh bằng phản chứng. Hãy chứng minh định lý 2 bằng phản chứng ?
Các định lý 1 và 2 có thể áp dụng với tất cả các loại tam giác : tam giác nhọn, tam giác vuông, tam giác tù như thế nào?
Quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác được xác định qua định lý 1 và 2. Nếu trong hai tam giác phân biệt, quan hệ này còn được áp dụng đúng nữa không ?
III. ĐÁNH GIÁ
Sau việc di chuyển điểm C, HS xác định được mục tiêu cần đạt được sau bài học về kiến thức.
Từ các thao tác có tính trực quan : Đo các góc của tam giác bằng thước đo góc và gấp tam giác đến việc chứng minh định lý 1 bằng các lập luận có cơ sở khoa học, HS nắm vững quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác : Đối diện với góc lớn hơn là cạnh lớn hơn và ngược lại.
HS giải thành thạo các bài tập vận dụng, lập luận có căn cứ chính là đã hiểu nội dung bài học và vận dụng ở mức độ nhất định.
HS giải bài tập bổ sung, vận dụng hai định lý để xét trường hợp với hai tam giác phân biệt là đã thể hiện được khả năng vận dụng ở cấp độ cao.
Các hình thức đánh giá: Kết quả có được sau quan sát, đo góc, gấp tam giác, giải bài tập.
IV. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Máy chiếu, máy tính xách tay, giấy bìa, các phần mềm hỗ trợ.
V. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. Hoạt động 1:
Giới thiệu nội dung chương III:
Phương pháp : Thuyết trình
Mục đích, mục tiêu: HS nắm sơ lược toàn bộ kiến thức trọng tâm của chương
Phương tiện : Máy chiếu
Thời gian : 2phút
1.2 Đặt vấn đề vào bài :
- Mục đích : HS nắm được cần phải xác lập được mối quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác
- Phương pháp : Quan sát qua trình chiếu (liên kết tại góc trái trên của Slide 4)
- Thời gian : 2phút
2. Hoạt động 2:
1/ Góc đối diện với cạnh lớn hơn
HĐ của giáo viên
HĐ của học sinh
- GV chiếu tam giác ABC lên bảng, yêu cầu HS thực hiện ?1/SGK
- GV yêu cầu HS kiểm tra thông tin bằng đo đạc, đồng thời trình chiếu trên màn hình
- GV yêu cầu HS thực hiện ?2
- GV trình chiếu gấp tam giác ABC theo yêu cầu ?2 trên màn hình. (Liên kết tại Tex box: 1- Góc đối diện với cạnh lớn hơn. Slide 6)
? SGK nêu ra có ý đồ gì ?
- GV hướng dẫn HS chứng minh định lý 1
- HS vẽ tam giác ABC vào vở, quan sát, dự đoán để so sánh số đo góc B và góc C
(
MÔN HỌC : HÌNH HỌC
KHỐI LỚP : 7
Tiết theo PPCT : 47
Trường: : THCS Trưng Vương
Họ tên giáo viên : Lê Thị Thuý
QUAN HỆ GIỮA GÓC VÀ CẠNH ĐỐI DIỆN TRONG MỘT TAM GIÁC
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức :
- HS nắm được mối quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác.
- Phát ttriển từ mối quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác, HS bước đầu nắm được quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong hai tam giác khác nhau, trong hai tam giác có hai cặp cạnh tương ứng bằng nhau còn cặp cạnh thứ ba không bằng nhau.
2. Kỹ năng :
HS biết vận dụng quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác để giải bài tập.
3. Thái độ :
HS biết vận dụng vào các bài toán trong thực tế : Trong chuyển động. Từ đó HS thấy được vai trò to lớn của Toán học trong cuộc sống.
II. CÂU HỎI QUAN TRỌNG
Với một thước đo góc, ta có thể xác định được độ dài của một đoạn thẳng hay không? Với một thước đo độ dài, ta có thể xác định được số đo của một góc hay không ?
Khi cho độ lớn của góc A trong tam giác ABC thay đổi bằng cách cho điểm C di động trên một đường thẳng, quan sát số đo của cạnh đối diện (cạnh BC) ?
Trong Toán học, chỉ với quan sát, dự đoán có thể sẽ đưa đến kết quả không được như mong muốn. Như vậy ta còn cần phải thực hiện những công việc nào khác?
Từ việc gấp tam giác trong ?2, SGK đã ngầm hướng dẫn cách chứng minh định lý 1. Định lý 1 được chứng minh bằng cách nào?
Một trong những phương pháp chứng minh định lý là phương pháp chứng minh bằng phản chứng. Hãy chứng minh định lý 2 bằng phản chứng ?
Các định lý 1 và 2 có thể áp dụng với tất cả các loại tam giác : tam giác nhọn, tam giác vuông, tam giác tù như thế nào?
Quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác được xác định qua định lý 1 và 2. Nếu trong hai tam giác phân biệt, quan hệ này còn được áp dụng đúng nữa không ?
III. ĐÁNH GIÁ
Sau việc di chuyển điểm C, HS xác định được mục tiêu cần đạt được sau bài học về kiến thức.
Từ các thao tác có tính trực quan : Đo các góc của tam giác bằng thước đo góc và gấp tam giác đến việc chứng minh định lý 1 bằng các lập luận có cơ sở khoa học, HS nắm vững quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác : Đối diện với góc lớn hơn là cạnh lớn hơn và ngược lại.
HS giải thành thạo các bài tập vận dụng, lập luận có căn cứ chính là đã hiểu nội dung bài học và vận dụng ở mức độ nhất định.
HS giải bài tập bổ sung, vận dụng hai định lý để xét trường hợp với hai tam giác phân biệt là đã thể hiện được khả năng vận dụng ở cấp độ cao.
Các hình thức đánh giá: Kết quả có được sau quan sát, đo góc, gấp tam giác, giải bài tập.
IV. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Máy chiếu, máy tính xách tay, giấy bìa, các phần mềm hỗ trợ.
V. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. Hoạt động 1:
Giới thiệu nội dung chương III:
Phương pháp : Thuyết trình
Mục đích, mục tiêu: HS nắm sơ lược toàn bộ kiến thức trọng tâm của chương
Phương tiện : Máy chiếu
Thời gian : 2phút
1.2 Đặt vấn đề vào bài :
- Mục đích : HS nắm được cần phải xác lập được mối quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác
- Phương pháp : Quan sát qua trình chiếu (liên kết tại góc trái trên của Slide 4)
- Thời gian : 2phút
2. Hoạt động 2:
1/ Góc đối diện với cạnh lớn hơn
HĐ của giáo viên
HĐ của học sinh
- GV chiếu tam giác ABC lên bảng, yêu cầu HS thực hiện ?1/SGK
- GV yêu cầu HS kiểm tra thông tin bằng đo đạc, đồng thời trình chiếu trên màn hình
- GV yêu cầu HS thực hiện ?2
- GV trình chiếu gấp tam giác ABC theo yêu cầu ?2 trên màn hình. (Liên kết tại Tex box: 1- Góc đối diện với cạnh lớn hơn. Slide 6)
? SGK nêu ra có ý đồ gì ?
- GV hướng dẫn HS chứng minh định lý 1
- HS vẽ tam giác ABC vào vở, quan sát, dự đoán để so sánh số đo góc B và góc C
(
 









Các ý kiến mới nhất