Bài 26. Luyện tập: Nhóm halogen

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Hoàng Anh
Ngày gửi: 02h:49' 28-01-2010
Dung lượng: 60.5 KB
Số lượt tải: 352
Nguồn:
Người gửi: Đinh Hoàng Anh
Ngày gửi: 02h:49' 28-01-2010
Dung lượng: 60.5 KB
Số lượt tải: 352
Số lượt thích:
0 người
Giáo án thi giáo viên dạy giỏi cấp huyện năm học : 2009- 2010.
Người thực hiện : Đinh Hoàng Anh
Gv trường : THPT Thạch An
Ngày soạn :18 / 01 / 2010 .
LUYỆN TẬP : NHÓM HALOGEN
MỤC TIÊU
Về kiến thức
Học sinh biết: Đặc điểm cấu tạo lớp electron ngoài cùng của nguyên tử và cấu tạo phân tử của đơn chất các nguyên tố halogen
Học sinh hiểu:
Vì sao các nguyên tố halogen có tính oxi hóa mạnh và nguyên nhân của sự biến thiên tính chất của đơn chất và hợp chất HX ( đi từ F ( I)
Nguyên nhân của tính sát trùng và tính tẩy màu của nước Gia-vel, clorua vôi, và cách điều chế.
Phương pháp điều chế các đơn chất và hợp chất hx của các halogen. Cách nhận biết các ion Cl- , Br-, I-
Về kỹ năng
a) Vận dụng kiến thức đã học về halogen để giải các bài tập nhận biết, điều chế các đơn chất X2, hợp chất HX
Giải một số bài tập có tính toán.
II. PHƯƠNG PHÁP
Hỏi đáp, luyện tập.
III. PHƯƠNG TIỆN
Bảng, SGK.Máy chiếu projecto .
IV. TIẾN TRÌNH LUYỆN TẬP
-Ổn định tổ chức
- Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung tiết dạy
Hoạt động 1:
( GV hỏi HS :Sự biến thiên bán kính các nguyên tử theo chiều F –> I ?
( Nhận xét chung về cấu hình electron lớp ngoài cùng ?
( GV chiếu lên màn hình bảng sự biến thiên về bán kính nguyên tử . Cấu hình electron lớp ngoài cùng .
( Gv : Đặc điểm cấu tạo phân tử Halogen ?
( Loại liên kết trong phân tử Halogen?
( Chiếu lên màn hình cấu tạo các phân tử halogen. Hs nhận xét .
Hoạt động 2:
( GV hỏi: TCHH chung của các halogen là gì ?
( HS trả lời.
( Gv:chiếu (bảng trang 116-117 SGK)
( Hs viết pthh khi các halogen lần lượt tác dụng với H2 và nước , nhận xét khả năng phản ứng đi từ F → I .
Hoạt động 3Em hãy hoàn thành các pthh sau:
HBr + NaCl →
HI + NaBr →
HCl + NaF →
ee(eCho nhận xét về sự biến thiên tính axít đi từ HF đến HI ?
( Hãy xác định số oxihoá của clo trong các hợp chất sau :
. HClO
. NaClO
. Cl-Ca-O-Cl
. Dựa vào số oxihoá của clo và độ âm điện của clo hãy cho biết tính chất của các hợp chất trên ?
Hoạt động 4:
( GV hỏi: PP điều chế các đơn chất halogenua ?chiếu bảng phương pháp điều chế các halogen .
( HS trả lời.
Hoạt động 5:
( GV hỏi: PP nhận biết các ion halogenua ?
( Hs xem phim thí nghiệm ảo .nhận xét .
A. KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG
I. Cấu tạo nguyên tử và phân tử các halogen
- Bán kính nguyên tử tăng dần từ flo đến iot
- Lớp ngoài cùng có 7 electron : ns2 np5
- Phân tử gồm 2 ngtử, có liên kết cộng hoá trị không cực.
II. Tính chất hoá học của đơn chất halogen
Tính oxihoá :Oxihoá được hầu hết kim loại ,nhiều phi kim và hợp chất
Tính oxihoá giảm dần từ flo đến iot ; ngược lại tính khử tăng dần .
III. Tính chất hoá học của hợp chất halogen
1. Axit halogenhiđric: HF là axit yếu; HCl, HBr, HI đều là các axit mạnh.
HF HCl HBr HI
Tính axit tăng
Hợp chất có oxi:
Nước clo, nước Javen và clorua vôi có tính tẩy màu và sát trùng do NaClO và CaOCl2 là các chất oxi hóa mạnh.
IV. Phương pháp điều chế các đơn chất halogen
- Điện phân hh KF và HF ( F2
- HCl đặc + KMnO4 ( hay MnO2. . .)
Điện phân dd NaCl có màng ngăn ( Cl2
- Cl2 + dd NaBr ( Br2
- rong biển ( I2
V. Phân biệt các ion F-, Cl-, Br-, I-
Dùng dd AgNO3 làm thuốc thử:
Người thực hiện : Đinh Hoàng Anh
Gv trường : THPT Thạch An
Ngày soạn :18 / 01 / 2010 .
LUYỆN TẬP : NHÓM HALOGEN
MỤC TIÊU
Về kiến thức
Học sinh biết: Đặc điểm cấu tạo lớp electron ngoài cùng của nguyên tử và cấu tạo phân tử của đơn chất các nguyên tố halogen
Học sinh hiểu:
Vì sao các nguyên tố halogen có tính oxi hóa mạnh và nguyên nhân của sự biến thiên tính chất của đơn chất và hợp chất HX ( đi từ F ( I)
Nguyên nhân của tính sát trùng và tính tẩy màu của nước Gia-vel, clorua vôi, và cách điều chế.
Phương pháp điều chế các đơn chất và hợp chất hx của các halogen. Cách nhận biết các ion Cl- , Br-, I-
Về kỹ năng
a) Vận dụng kiến thức đã học về halogen để giải các bài tập nhận biết, điều chế các đơn chất X2, hợp chất HX
Giải một số bài tập có tính toán.
II. PHƯƠNG PHÁP
Hỏi đáp, luyện tập.
III. PHƯƠNG TIỆN
Bảng, SGK.Máy chiếu projecto .
IV. TIẾN TRÌNH LUYỆN TẬP
-Ổn định tổ chức
- Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung tiết dạy
Hoạt động 1:
( GV hỏi HS :Sự biến thiên bán kính các nguyên tử theo chiều F –> I ?
( Nhận xét chung về cấu hình electron lớp ngoài cùng ?
( GV chiếu lên màn hình bảng sự biến thiên về bán kính nguyên tử . Cấu hình electron lớp ngoài cùng .
( Gv : Đặc điểm cấu tạo phân tử Halogen ?
( Loại liên kết trong phân tử Halogen?
( Chiếu lên màn hình cấu tạo các phân tử halogen. Hs nhận xét .
Hoạt động 2:
( GV hỏi: TCHH chung của các halogen là gì ?
( HS trả lời.
( Gv:chiếu (bảng trang 116-117 SGK)
( Hs viết pthh khi các halogen lần lượt tác dụng với H2 và nước , nhận xét khả năng phản ứng đi từ F → I .
Hoạt động 3Em hãy hoàn thành các pthh sau:
HBr + NaCl →
HI + NaBr →
HCl + NaF →
ee(eCho nhận xét về sự biến thiên tính axít đi từ HF đến HI ?
( Hãy xác định số oxihoá của clo trong các hợp chất sau :
. HClO
. NaClO
. Cl-Ca-O-Cl
. Dựa vào số oxihoá của clo và độ âm điện của clo hãy cho biết tính chất của các hợp chất trên ?
Hoạt động 4:
( GV hỏi: PP điều chế các đơn chất halogenua ?chiếu bảng phương pháp điều chế các halogen .
( HS trả lời.
Hoạt động 5:
( GV hỏi: PP nhận biết các ion halogenua ?
( Hs xem phim thí nghiệm ảo .nhận xét .
A. KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG
I. Cấu tạo nguyên tử và phân tử các halogen
- Bán kính nguyên tử tăng dần từ flo đến iot
- Lớp ngoài cùng có 7 electron : ns2 np5
- Phân tử gồm 2 ngtử, có liên kết cộng hoá trị không cực.
II. Tính chất hoá học của đơn chất halogen
Tính oxihoá :Oxihoá được hầu hết kim loại ,nhiều phi kim và hợp chất
Tính oxihoá giảm dần từ flo đến iot ; ngược lại tính khử tăng dần .
III. Tính chất hoá học của hợp chất halogen
1. Axit halogenhiđric: HF là axit yếu; HCl, HBr, HI đều là các axit mạnh.
HF HCl HBr HI
Tính axit tăng
Hợp chất có oxi:
Nước clo, nước Javen và clorua vôi có tính tẩy màu và sát trùng do NaClO và CaOCl2 là các chất oxi hóa mạnh.
IV. Phương pháp điều chế các đơn chất halogen
- Điện phân hh KF và HF ( F2
- HCl đặc + KMnO4 ( hay MnO2. . .)
Điện phân dd NaCl có màng ngăn ( Cl2
- Cl2 + dd NaBr ( Br2
- rong biển ( I2
V. Phân biệt các ion F-, Cl-, Br-, I-
Dùng dd AgNO3 làm thuốc thử:
 









Các ý kiến mới nhất