Tìm kiếm Giáo án
Ôn tập Chương I. Ôn tập và bổ túc về số tự nhiên

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hữu Phước (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:02' 24-04-2014
Dung lượng: 238.0 KB
Số lượt tải: 14
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hữu Phước (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:02' 24-04-2014
Dung lượng: 238.0 KB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích:
0 người
Tuần dạy:13 - Tiết 38 ÔN TẬP CHƯƠNG I ( TIẾT 2)
Ngày dạy: 12.11.13
1/ MỤC TIÊU:
1.1.Kiến thức:
HS biết vận dụng các kiến thức đã học về tính chất chia hết của một tổng, các dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5, cho 3, cho 9, số nguyên tố và hợp số, ước chung và bội chung. ƯCLN và BCNN.
HS hiểu cách làm các bài tập nào thí vận dụng loại kiến thức tương ứng
1.2.Kĩ năng:
HS thực hiện được: Biết làm các bài tập cơ bản đến nâng cao của mỗi dạng toán
HS thực hiện thành thạo việc sử dụng các dấu hiệu chia hết để tìm ra các số chia hết cho 2,5,3,9 và cách tìm ƯCLN, BCNN
1.3.Thái độ:
Thói quen: Tự giác, tích cực
Tính cách: Cẩn thận, chính xác
2/ NỘI DUNG HỌC TẬP
Tính chất chia hết của một tổng, các dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5, cho 3, cho 9, số nguyên tố và hợp số, ước chung và bội chung. ƯCLN và BCNN
3/ CHUẨN BỊ:
3.1.GV: bảng phụ : Dấu hiệu chia hết; cách tìm BCNN và ƯCLN.
3.2.HS: BTVN
4/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1/ Ổn định tổ chức và kiểm diện
6a1:
6a2:
6a3:
4.2/ Kiểm tra miệng:
lồng vào ôn tập
4.3/ Tiến trình bài học:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG
Hoạt động 1:Ôn tập lý thuyết và bài tập(35’)
Câu 5: Tính chất chia hết của một tổng.
GV: yêu cầu HS phát biểu và nêu dạng tổng quát hai tính chất chia hết của một tổng.Cho ví dụ? (10đ)
HS: trả lời
GV :dùng bảng 2 để ôn tập về dấu hiệu chia hết cho 2, cho 3, cho 5; cho 9 ( câu 6).
GV: kẻ bảng làm 4, lần lượt gọi 4 HS lên bảng viết các câu trả lời từ 7 đến 10.
HS: thực hiện
GV:Yêu cầu HS trả lời thêm:
+ Số nguyên tố và hợp số có điểm gì giống nhau?
HS: Số nguyên tố và hợp số đều là các số tự nhiên lớn hơn 1. Số nguyên tố chỉ có 2 ước là 1 và chính nó, hợp số có nhiều hơn 2 ước
+ So sánh cách tìm ƯCLN và BCNN của hai hay nhiều số?
HS: phát biểu
Luyện tập:
Bài 165 SGK:
GV: yêu cầu HS:Điền kí hiệu thích hợp vào ô trống
a/ 747 ( P
235 ( P
97 ( P
b/ a = 835. 123 + 318 ( P
c/ b = 5.7. 11 + 13. 17 ( P
d/ c = 2.5.6 – 2.29 ( P
HS: thực hiện
GV yêu cầu HS giải thích.
Bài 166 SGK: Viết các tập hợp sau bằng cách liệt kê các phần tử:Hoạt động nhóm 4’
A = { xN/ 84 x; 180 x và x > 6}
B = { x N/ x 12 ; x 15 ; x 18
và 0 < x< 300}
GV kiểm tra kết quả từng nhóm, cho điểm và nhận xét.
Bài 167 SGK:
GV yêu cầu HS đọc đề và bài làm vào vở.
GV kiểm tra một số hs
I/ Ôn tập lý thuyết:
Tính chất 1:
am
b m
Tính chất 2:
a m
b m
( a, b, m N ; m 0)
.
II/ Luyện tập:
Bài 165 SGK:
a/ vì 747 9
vì 235 5 ( và > 5)
b/ vì a 3 ( và a> 3)
c/ vì b là số chẵn ( tổng 2 số lẻ) và b > 2.
d/
Bài 166 SGK: Viết các tập hợp sau bằng cách liệt kê các phần tử:
a/ xƯC ( 84; 180) và x > 6
ƯCLN ( 84; 180) = 12
ƯC( 84; 180) ={ 1;2; 3; 4; 6; 12}
Do x> 6 nên A = {12}
b/ xBC
Ngày dạy: 12.11.13
1/ MỤC TIÊU:
1.1.Kiến thức:
HS biết vận dụng các kiến thức đã học về tính chất chia hết của một tổng, các dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5, cho 3, cho 9, số nguyên tố và hợp số, ước chung và bội chung. ƯCLN và BCNN.
HS hiểu cách làm các bài tập nào thí vận dụng loại kiến thức tương ứng
1.2.Kĩ năng:
HS thực hiện được: Biết làm các bài tập cơ bản đến nâng cao của mỗi dạng toán
HS thực hiện thành thạo việc sử dụng các dấu hiệu chia hết để tìm ra các số chia hết cho 2,5,3,9 và cách tìm ƯCLN, BCNN
1.3.Thái độ:
Thói quen: Tự giác, tích cực
Tính cách: Cẩn thận, chính xác
2/ NỘI DUNG HỌC TẬP
Tính chất chia hết của một tổng, các dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5, cho 3, cho 9, số nguyên tố và hợp số, ước chung và bội chung. ƯCLN và BCNN
3/ CHUẨN BỊ:
3.1.GV: bảng phụ : Dấu hiệu chia hết; cách tìm BCNN và ƯCLN.
3.2.HS: BTVN
4/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1/ Ổn định tổ chức và kiểm diện
6a1:
6a2:
6a3:
4.2/ Kiểm tra miệng:
lồng vào ôn tập
4.3/ Tiến trình bài học:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG
Hoạt động 1:Ôn tập lý thuyết và bài tập(35’)
Câu 5: Tính chất chia hết của một tổng.
GV: yêu cầu HS phát biểu và nêu dạng tổng quát hai tính chất chia hết của một tổng.Cho ví dụ? (10đ)
HS: trả lời
GV :dùng bảng 2 để ôn tập về dấu hiệu chia hết cho 2, cho 3, cho 5; cho 9 ( câu 6).
GV: kẻ bảng làm 4, lần lượt gọi 4 HS lên bảng viết các câu trả lời từ 7 đến 10.
HS: thực hiện
GV:Yêu cầu HS trả lời thêm:
+ Số nguyên tố và hợp số có điểm gì giống nhau?
HS: Số nguyên tố và hợp số đều là các số tự nhiên lớn hơn 1. Số nguyên tố chỉ có 2 ước là 1 và chính nó, hợp số có nhiều hơn 2 ước
+ So sánh cách tìm ƯCLN và BCNN của hai hay nhiều số?
HS: phát biểu
Luyện tập:
Bài 165 SGK:
GV: yêu cầu HS:Điền kí hiệu thích hợp vào ô trống
a/ 747 ( P
235 ( P
97 ( P
b/ a = 835. 123 + 318 ( P
c/ b = 5.7. 11 + 13. 17 ( P
d/ c = 2.5.6 – 2.29 ( P
HS: thực hiện
GV yêu cầu HS giải thích.
Bài 166 SGK: Viết các tập hợp sau bằng cách liệt kê các phần tử:Hoạt động nhóm 4’
A = { xN/ 84 x; 180 x và x > 6}
B = { x N/ x 12 ; x 15 ; x 18
và 0 < x< 300}
GV kiểm tra kết quả từng nhóm, cho điểm và nhận xét.
Bài 167 SGK:
GV yêu cầu HS đọc đề và bài làm vào vở.
GV kiểm tra một số hs
I/ Ôn tập lý thuyết:
Tính chất 1:
am
b m
Tính chất 2:
a m
b m
( a, b, m N ; m 0)
.
II/ Luyện tập:
Bài 165 SGK:
a/ vì 747 9
vì 235 5 ( và > 5)
b/ vì a 3 ( và a> 3)
c/ vì b là số chẵn ( tổng 2 số lẻ) và b > 2.
d/
Bài 166 SGK: Viết các tập hợp sau bằng cách liệt kê các phần tử:
a/ xƯC ( 84; 180) và x > 6
ƯCLN ( 84; 180) = 12
ƯC( 84; 180) ={ 1;2; 3; 4; 6; 12}
Do x> 6 nên A = {12}
b/ xBC
 









Các ý kiến mới nhất