T31: uoc chung lon nhat

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Ngọc Khanh
Ngày gửi: 11h:58' 07-11-2008
Dung lượng: 64.0 KB
Số lượt tải: 17
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Ngọc Khanh
Ngày gửi: 11h:58' 07-11-2008
Dung lượng: 64.0 KB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích:
0 người
Tiết 31: Ước chung lớn nhất.
I.Mục tiêu:
- HS hiểu được thế nào là ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số, thế nào là các số nguyên tố cùng nhau.
- HS biết tìm ước trung lớn nhất của hai hay nhiều số bằng cáh phân tích các số đó ra thừa số nguyên tố, từ đó biết cách tìm các ước trung của hai hay nhiều số.
- HS biết tìm ước trung lớn nhất một cách hợp lý trong tong trường hợp cụ thể, biết vận dụng tìm ước trung lớn nhất trong các bài toán thực tế đơn giản.
II.Chuẩn bị:
GV: Máy chiếu, bút dạ.
HS: Bảng nhóm, bút dạ.
III.Tiến trình tiết học :
1)Kiểm tra: (5’)
HS1:Tìm ƯC (18; 30).
HS2:Tìm ƯC (6; 1) và ƯC (12; 18; 1)
HS3:Phân tích các số 18 và 30 ra thừa số nguyên tố .
HS4:Phân tích các số 12 và 40 ra thừa số nguyên tố .
2)Bài mới :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1:
Ước chung lớnnhất(8’)
Từ phần kiểm tra của HS1. GV Yêu cầu HS chỉ ra trong tập hợp ƯC (18; 30) thì ƯC nào là lớn nhất.
Vậy ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số là gì?
GV chốt lại và đưa định nghĩa lên màn hình. Yêu cầu HS áp dụng tìm ƯCLN (12; 40)
Hãy tìm các ước của 6
Hẵy so sánh Ư( 6) vàƯC(18; 30)?
Mà ƯCLN(18; 30) = 6. Tìm mối liên hệ giữa các ƯC(18; 30) với ƯCLN(18; 30)?
GV rút ra nhận xét : Với mọi số tự nhiên a, b ta có: Tất cả các ƯC (a, b) đều là ước của ƯCLN(a, b).
Ta có : ƯC (6; 1) = 1, ƯC (12; 18; 1) =1
Tìm ƯCLN (6;1) và ƯCLN (12; 18; 1)
Từ VD trên ta rút ra đièu gì?
GV chốt lại và đưa chú ý lên màn hình.
Yêu cầu HS:
Tìm ƯCLN(2006; 2007; 1; 4008; 90076) =?
Hoạt động 2:
Tìm ƯCLN bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố (15’)
Yêu cầu HS đọc ví dụ 2 trong SGK, sau đó áp dung để hoạt động nhóm.
1/2 lớp tìm ƯCLN (12; 40)
1/2 lớp tìm ƯCLN (18; 30)
GV nhận xét bài các nhóm .
Yêu cầu HS so sánh kết quả với kết quả ở phần 1.
GV giới thiệu: Đây là cách tìm ƯCLN bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố.
Vậy: Muốn tìm ƯCLN bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố ta làm theo các bước nào?
Vì sao lại có điều kiện các số lớn hơn 1?
GV chốt lại, đưa quy tắc lên màn hình và hướng dẫn HS cách trình bày.
GV đưa bài mẫu lên máy chiếu:
Tìm ƯCLN (12; 40
I.Mục tiêu:
- HS hiểu được thế nào là ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số, thế nào là các số nguyên tố cùng nhau.
- HS biết tìm ước trung lớn nhất của hai hay nhiều số bằng cáh phân tích các số đó ra thừa số nguyên tố, từ đó biết cách tìm các ước trung của hai hay nhiều số.
- HS biết tìm ước trung lớn nhất một cách hợp lý trong tong trường hợp cụ thể, biết vận dụng tìm ước trung lớn nhất trong các bài toán thực tế đơn giản.
II.Chuẩn bị:
GV: Máy chiếu, bút dạ.
HS: Bảng nhóm, bút dạ.
III.Tiến trình tiết học :
1)Kiểm tra: (5’)
HS1:Tìm ƯC (18; 30).
HS2:Tìm ƯC (6; 1) và ƯC (12; 18; 1)
HS3:Phân tích các số 18 và 30 ra thừa số nguyên tố .
HS4:Phân tích các số 12 và 40 ra thừa số nguyên tố .
2)Bài mới :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1:
Ước chung lớnnhất(8’)
Từ phần kiểm tra của HS1. GV Yêu cầu HS chỉ ra trong tập hợp ƯC (18; 30) thì ƯC nào là lớn nhất.
Vậy ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số là gì?
GV chốt lại và đưa định nghĩa lên màn hình. Yêu cầu HS áp dụng tìm ƯCLN (12; 40)
Hãy tìm các ước của 6
Hẵy so sánh Ư( 6) vàƯC(18; 30)?
Mà ƯCLN(18; 30) = 6. Tìm mối liên hệ giữa các ƯC(18; 30) với ƯCLN(18; 30)?
GV rút ra nhận xét : Với mọi số tự nhiên a, b ta có: Tất cả các ƯC (a, b) đều là ước của ƯCLN(a, b).
Ta có : ƯC (6; 1) = 1, ƯC (12; 18; 1) =1
Tìm ƯCLN (6;1) và ƯCLN (12; 18; 1)
Từ VD trên ta rút ra đièu gì?
GV chốt lại và đưa chú ý lên màn hình.
Yêu cầu HS:
Tìm ƯCLN(2006; 2007; 1; 4008; 90076) =?
Hoạt động 2:
Tìm ƯCLN bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố (15’)
Yêu cầu HS đọc ví dụ 2 trong SGK, sau đó áp dung để hoạt động nhóm.
1/2 lớp tìm ƯCLN (12; 40)
1/2 lớp tìm ƯCLN (18; 30)
GV nhận xét bài các nhóm .
Yêu cầu HS so sánh kết quả với kết quả ở phần 1.
GV giới thiệu: Đây là cách tìm ƯCLN bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố.
Vậy: Muốn tìm ƯCLN bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố ta làm theo các bước nào?
Vì sao lại có điều kiện các số lớn hơn 1?
GV chốt lại, đưa quy tắc lên màn hình và hướng dẫn HS cách trình bày.
GV đưa bài mẫu lên máy chiếu:
Tìm ƯCLN (12; 40
y tuong de viet thuat toan tim uoc chung lon nhat cua hai so tu nhien









Các ý kiến mới nhất