Tìm kiếm Giáo án
Chương I. §15. Phân tích một số ra thừa số nguyên tố

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hữu Phước (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:15' 23-04-2014
Dung lượng: 67.5 KB
Số lượt tải: 15
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hữu Phước (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:15' 23-04-2014
Dung lượng: 67.5 KB
Số lượt tải: 15
Số lượt thích:
0 người
Tuần: 9 – Tiết 27 PHÂN TÍCH MỘT SỐ RA
Ngày dạy: 18.10.13 THỪA SỐ NGUYÊN TỐ
1/ MỤC TIÊU:
Hoạt động 1: Phân tích một số ra thừa số nguyên tố
1.1.Kiến thức:
HS biết tách một số ra thừa số nguyên tố trong các trường hợp đơn giản
HS hiểu được thế nào là phân tích một số ra thừa số nguyên tố
1.2.Kĩ năng:
HS thực hiện được: có kĩ năng tách một số ra thừa số nguyên tố trong các trường hợp đơn giản
HS thực hiện thành thạo việc tách một số ra thành tích của các số nguyên tố
1.3 Thái độ
Thói quen: Tự giác, tích cực
Tính cách: cẩn thận, chính xác
Hoạt động 2: Cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố
1.1 Kiến thức
HS biết phân tích một số ra thừa số nguyên tố trong các trường hợp đơn giản
HS hiểu được cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố
1.2.Kĩ năng:
HS thực hiện được: có kĩ năng phân tích một số ra thừa số nguyên tố trong các trường hợp đơn giản
HS thực hiện thành thạo việc phân tích một số ra các thừa số nguyên tố
1.3 Thái độ
Thói quen: Tự giác, tích cực
Tính cách: cẩn thận, chính xác
2/ NỘI DUNG HỌC TẬP
Phân tích một số ra thừa số nguyên tố.
3/ CHUẨN BỊ:
3.1.GV: bảng phụ viết BT 126, thước thẳng.
3.2.HS: thước thẳng, bảng nhóm
4/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1/ Ổn định tổ chức và kiểm diện:
6a1:
6a2:
6a3:
4.2/ Kiểm tra miệng:
Câu hỏi:
1) Phát biểu định nghĩa số nguyên tố, hợp số?(5đ)
2) Chỉ ra số nguyên tố trong các số sau:1,2,3,4,5,6,7,8,9,10,12,13,15(5đ)
Trả lời:
1)số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1,chỉ có 2 ước…
2) Số nguyên tố:2,3,5,7,13
GV đặt vấn đề: Làm thế nào để viết một số dưới dạng tích các thừa số nguyên tố? Ta xét bài học hôm nay.
4.3/ Tiến trình bài học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
Họat động 1: Phân tích một số ra thừa số nguyên tố là gì?( thời gian 15’)
GV: Số 300 có thể viết được dưới dạng một tích của hai thừa số lớn hơn 1 hay không?
HS: Phát biểu
GV:Căn cứ vào câu trả lời của HS, GV viết dưới dạng sơ đồ cây.
Ví dụ:
GV: Với mỗi thừa số trên, có viết được dưới dạng một tích của hai thừa số lớn hơn 1 hay không?
HS: Có thể
GV:Cứ làm như vậy cho đến khi mỗi thừa số không thể viết được dưới dạng 1 tích hai thừa số lớn hơn 1 thì dừng lại.Phần này GV để HS làm tiếp.
GV: tổ chức hoạt động nhóm cho HS tự phân tích 300 thành tích của nhiều thừa số lớn hơn 1 sao cho kết quả cuối cùng là tích của các thừa số nguyên tố.
GV: Theo phân tích ở hình 1 em có 300 bằng các tích nào?
HS: 300 = 6. 50 = 2. 3. 2. 25 = 2. 3. 2. 5. 5
GV: Ở hình 2?
300 = 3. 100 = 3. 10. 10 = 3. 2. 5. 2. 5
GV: Còn ở hình 3?
HS: 300 = 2. 150 = 2. 2.75 = 2. 2. 3. 25
=2. 2. 3. 5. 5
GV: các số 2, 3, 5 là các số nguyên tố.
Ta nói rằng 300 đã được phân tích ra thừa số nguyên tố.
GV:Vậy phân tích ra thừa số nguyên tố là gì?
HS: Phát biểu
GV trở lại hình vẽ:
+Tại sao lại không phân tích tiếp 2, 3, 5?
HS: Số nguyên tố phân tích ra là chính số đó.
GV: Tại sao 6, 50, 100, 150, 75, 25, 10 lại phân tích được tiếp?
HS: Vì đó là các hợp số.
GV nêu 2 chú ý
GV: trong thực tế các em thường phân tích số 300 ra thừa số nguyên tố theo cột dọc.
Họat động
Ngày dạy: 18.10.13 THỪA SỐ NGUYÊN TỐ
1/ MỤC TIÊU:
Hoạt động 1: Phân tích một số ra thừa số nguyên tố
1.1.Kiến thức:
HS biết tách một số ra thừa số nguyên tố trong các trường hợp đơn giản
HS hiểu được thế nào là phân tích một số ra thừa số nguyên tố
1.2.Kĩ năng:
HS thực hiện được: có kĩ năng tách một số ra thừa số nguyên tố trong các trường hợp đơn giản
HS thực hiện thành thạo việc tách một số ra thành tích của các số nguyên tố
1.3 Thái độ
Thói quen: Tự giác, tích cực
Tính cách: cẩn thận, chính xác
Hoạt động 2: Cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố
1.1 Kiến thức
HS biết phân tích một số ra thừa số nguyên tố trong các trường hợp đơn giản
HS hiểu được cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố
1.2.Kĩ năng:
HS thực hiện được: có kĩ năng phân tích một số ra thừa số nguyên tố trong các trường hợp đơn giản
HS thực hiện thành thạo việc phân tích một số ra các thừa số nguyên tố
1.3 Thái độ
Thói quen: Tự giác, tích cực
Tính cách: cẩn thận, chính xác
2/ NỘI DUNG HỌC TẬP
Phân tích một số ra thừa số nguyên tố.
3/ CHUẨN BỊ:
3.1.GV: bảng phụ viết BT 126, thước thẳng.
3.2.HS: thước thẳng, bảng nhóm
4/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1/ Ổn định tổ chức và kiểm diện:
6a1:
6a2:
6a3:
4.2/ Kiểm tra miệng:
Câu hỏi:
1) Phát biểu định nghĩa số nguyên tố, hợp số?(5đ)
2) Chỉ ra số nguyên tố trong các số sau:1,2,3,4,5,6,7,8,9,10,12,13,15(5đ)
Trả lời:
1)số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1,chỉ có 2 ước…
2) Số nguyên tố:2,3,5,7,13
GV đặt vấn đề: Làm thế nào để viết một số dưới dạng tích các thừa số nguyên tố? Ta xét bài học hôm nay.
4.3/ Tiến trình bài học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
Họat động 1: Phân tích một số ra thừa số nguyên tố là gì?( thời gian 15’)
GV: Số 300 có thể viết được dưới dạng một tích của hai thừa số lớn hơn 1 hay không?
HS: Phát biểu
GV:Căn cứ vào câu trả lời của HS, GV viết dưới dạng sơ đồ cây.
Ví dụ:
GV: Với mỗi thừa số trên, có viết được dưới dạng một tích của hai thừa số lớn hơn 1 hay không?
HS: Có thể
GV:Cứ làm như vậy cho đến khi mỗi thừa số không thể viết được dưới dạng 1 tích hai thừa số lớn hơn 1 thì dừng lại.Phần này GV để HS làm tiếp.
GV: tổ chức hoạt động nhóm cho HS tự phân tích 300 thành tích của nhiều thừa số lớn hơn 1 sao cho kết quả cuối cùng là tích của các thừa số nguyên tố.
GV: Theo phân tích ở hình 1 em có 300 bằng các tích nào?
HS: 300 = 6. 50 = 2. 3. 2. 25 = 2. 3. 2. 5. 5
GV: Ở hình 2?
300 = 3. 100 = 3. 10. 10 = 3. 2. 5. 2. 5
GV: Còn ở hình 3?
HS: 300 = 2. 150 = 2. 2.75 = 2. 2. 3. 25
=2. 2. 3. 5. 5
GV: các số 2, 3, 5 là các số nguyên tố.
Ta nói rằng 300 đã được phân tích ra thừa số nguyên tố.
GV:Vậy phân tích ra thừa số nguyên tố là gì?
HS: Phát biểu
GV trở lại hình vẽ:
+Tại sao lại không phân tích tiếp 2, 3, 5?
HS: Số nguyên tố phân tích ra là chính số đó.
GV: Tại sao 6, 50, 100, 150, 75, 25, 10 lại phân tích được tiếp?
HS: Vì đó là các hợp số.
GV nêu 2 chú ý
GV: trong thực tế các em thường phân tích số 300 ra thừa số nguyên tố theo cột dọc.
Họat động
 









Các ý kiến mới nhất