Chương III. §7. Tứ giác nội tiếp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Huy Du
Ngày gửi: 15h:18' 23-04-2014
Dung lượng: 93.5 KB
Số lượt tải: 18
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Huy Du
Ngày gửi: 15h:18' 23-04-2014
Dung lượng: 93.5 KB
Số lượt tải: 18
Số lượt thích:
0 người
I. Mục Tiêu:
1. Kiến thức: - HS hiểu thế nào là một tứ giác nội tiếp đường tròn.
- Biết rằng không phải một tứ giác nào cũng nội tiếp đường tròn.
2. Kĩ năng: - Có kĩ năng chứng minh một tứ giác nội tiếp đường tròn.
3. Thái độ: - HS thấy được hình ảnh của tứ giác nội tiếp ngoài cuộc sống.
II. Chuẩn Bị:
- GV: SGK, thước thẳng, compa, thước đo góc, máy chiếu, máy tính
- HS: SGK, thước thẳng, compa, thước đo góc.
III. Phương Pháp Dạy Học:
- Đặt và giải quyết vấn đề, vấn đáp, luyện tập thực hành, thảo luận nhóm
IV. Tiến Trình Bài Dạy:
1. Ổn định lớp:(1’) 9A4: ……………………………………………………………………
9A5:…..................................................................................................... 9A6:….....................................................................................................
2. Kiểm tra bài cũ:- Xen vào lúc học bài mới.
3. Nội dung bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GHI BẢNG
Hoạt động 1: (10’)
GV: Cho HS làm ?1.
GV: Sau khi HS đã vẽ hình xong, GV hỏi: Các đỉnh của tứ giác ABCD nằm ở đâu?
GV: Hỏi tương tự với hai tứ giác EFGH và EFKH.
GV: Giới thiệu thế nào là tứ giác nội tiếp.
GV: Trong các hình vẽ trên thì tứ giác nào là tứ giác nội tiếp, tứ giác nào không là tứ giác nội tiếp.
HS: Vẽ hình theo yêu cầu ở bài tập ?1.
HS: 4 điểm A, B, C, D đều nằm trên (O)
HS: Trả lời.
HS: Nhắc lại định nghĩa về tứ giác nội tiếp.
HS: Trả lời
1. Khái niệm tứ giác nội tiếp:
Định nghĩa: Một tứ giác có 4 đỉnh nằm trên một đường tròn được gọi là tứ giác nội tiếp đường tròn.
VD: Tứ giác ABCD nội tiếp. Tứ giác EFGH, EFKH không nội tiếp.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GHI BẢNG
Hoạt động 2: (14’)
GV: Giới thiệu định lý.
GV: Vẽ hình và yêu cầu HS cho biết ta cần chứng minh điều gì.
GV: Góc B, D là góc gì?
GV: Vậy = ? = ?
GV: Cộng (1) và (2) vế theo vế ta có điều gì?
GV: Cho HS chứng minh tương tự với trường hợp còn lại.
Hoạt động 3: (12’)
GV giới thiệu định lý đảo như trong SGK. GV nhấn mạnh đây là dấu hiệu dùng để chứng minh một tứ giác là tứ giác nội tiếp.
HS: Chú ý theo dõi và nhắc lại định lý.
HS: Vẽ hình và trả lời
HS: Đây là hai góc nội tiếp trong đường tròn.
(1)
(2)
HS: Trả lời
HS: Tự chứng minh trường hợp còn lại.
HS: Đọc định lý và cách chứng minh trong SGK.
2. Định lý:
Trong một tứ giác nội tiếp, tổng số đo của hai góc đối diện bằng 1800.
Chứng minh:
Nối A với C ta có:
(1)
(2)
Từ (1) và (2) ta suy ra:
Tương tự ta có:
3. Định lý đảo:
Nếu một tứ giác có tổng số đo hai góc đối diện bằng 1800 thì tứ giác đó nội tiếp đường tròn.
4. Củng Cố: (7’)
- GV cho HS nhắc lại định nghĩa và hai định lý. Cho HS làm bài tập 53.
5. Hướng Dẫn Và Dặn Dò Về Nhà: (1’)
- Về nhà học bài theo vở ghi và SGK.
- Làm các bài tập 55, 56.
6. Rút Kinh Nghiệm Tiết Dạy:
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………...............................................
 








Các ý kiến mới nhất