Ôn tập Chương III. Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Huy Du
Ngày gửi: 23h:20' 13-01-2014
Dung lượng: 105.0 KB
Số lượt tải: 15
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Huy Du
Ngày gửi: 23h:20' 13-01-2014
Dung lượng: 105.0 KB
Số lượt tải: 15
Số lượt thích:
0 người
I. Mục Tiêu:
1. Kiến thức: - Củng cố toàn bộ kiến thức đã học trong chương, đặc biệt chú ý: Khái niệm nghiệm và tập nghiệm của phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất 2 ẩn cùng với minh hoạ hình học của chúng.
- Các phương pháp giải hệ phương trình bậc nhất 2 ẩn bằng hai phương pháp đã được học.
2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng giải các dạng bài tập của chương.
3. Thái độ: - Rèn tính cẩn thận, chính xác.
II. Chuẩn Bị:
- GV: SGK, bảng phụ vẽ hình biểu diễn tập nghiệm của hệ phương trình.
- HS: Ôn tập chu đáo.
III. Phương Pháp Dạy Học:
- Đặt và giải quyết vấn đề, vấn đáp, luyện tập thực hành, nhóm
IV.Tiến Trình Bài Dạy:
1. Ổn định lớp:(1’) 9A4: ……………………………………………………………………
9A5: …...................................................................................................
9A6:….................................................................................................... 2. Kiểm tra bài cũ: - Xen vào lúc ôn tập.
3. Nội dung bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
GHI BẢNG
Hoạt động 1: (23’)
GV: Khi hai người gặp nhau cách A 2km thì người xuất phát từ A đi được bao nhiêu mét? Người xuất phát từ B đi được bao nhiêu mét?
GV: Khi gặp nhau thì thời gian hai người đi có bằng nhau không?
GV: Ta có pt nào?
GV: Khi người xuất phát ở B đi trước 6 phút thì hai người gặp nhau ở giữa quãng đường nghĩa là mỗi người đi được bao nhiêu mét?
GV: Như vậy, ta có phương trình như thế nào?
GV: Ta có hệ phương trình nào?
GV: Hướng dẫn HS giải hệ ơhương trình trên.
HS: Trả lời
2km = 2000m
1,6km = 1600m
HS: Trả lời
HS: (1)
HS: Mỗi người đi được 1,8km = 1800m.
HS: (2)
HS: Giải hệ.
Bài 43:
Gọi x và y (m/phút) lần lượt là vận tốc của hai người xuất phát từ A và B. ĐK: x, y > 0
Khi hai người gặp nhau cách A 2km thì người xuất phát từ A đi được 2000m, người xuất phát từ B đi được 1600m.
Do đó, ta có phương trình:
(1)
Khi người đi từ B xuất phát trước 6 phút thì hai người gặp nhau ở giữa quãng đường nghĩa là mỗi người đi được 1800m.
Do đó, ta có phương trình:
(2)
Từ (1) và (2), ta có hệ phương trình:
(I)
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
GHI BẢNG
GV: Nhận xét, chốt ý
Hoạt động 2: (20’)
GV: Gọi x là khối lượng đồng, y là khối lượng kẽm trong 124g hợp kim. Theo đề bài ta có phương trình nào?
GV: Thể tích của x(g) đồng là?
GV: Thể tích của y(g) kẽm là?
GV: Theo đề bài ta có phương trình nào?
GV: Như vậy ta có hệ phương trình nào?
GV: Hướng dẫn HS giải hệ phương trình trên.
GV: Chốt ý
HS: Chú ý
HS: x + y = 124
HS: Trả lời x
y
HS: x + y = 15
HS:
HS giải hệ.
Đặt = X; = Y, hệ (I) trở thành:
Với X = = x = 75.
Với Y = = y = 60.
Vậy: Vận tốc của người xuất phát từ A là 75m/phút, vận tốc của người xuất phát từ B là 60m/phút.
Bài 44:
Gọi x là khối lượng đồng, y là khối lượng kẽm trong 124g hợp kim. (x,y> 0)
Theo đề bài ta có phương trình:
x + y = 124 (1)
Thể tích của x(g) đồng là: x
Thể tích của y(g) kẽm là: y
Theo đề bài ta có phương trình:
x + y =
 









Các ý kiến mới nhất