Chương III. §3. Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Huy Du
Ngày gửi: 23h:11' 13-01-2014
Dung lượng: 97.5 KB
Số lượt tải: 22
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Huy Du
Ngày gửi: 23h:11' 13-01-2014
Dung lượng: 97.5 KB
Số lượt tải: 22
Số lượt thích:
0 người
I. Mục Tiêu:
1. Kiến thức: - HS hiểu thế nào là giải hệ phương trình bằng phương pháp thế.
2. Kĩ năng: - HS có kĩ năng giải hệ phương trình bằng phương pháp thế.
- HS không bị lúng túng khi gặp các trường hợp vô nghiệm, vô số nghiệm.
3. Thái độ: - Rèn tính cẩn thận, chính xác khi giải hệ.
II. Chuẩn Bị:
- GV: SGK, phấn màu
- HS: Xem trước bài 3.
III. Phương Pháp Dạy Học:
- Đặt và giải quyết vấn đề, vấn đáp, luyện tập thực hành, nhóm
IV.Tiến Trình Bài Dạy:
1. Ổn định lớp:(1’) 9A4: ……………………………………………………………………
9A5: …...................................................................................................
9A6: …................................................................................................... 2. Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Thế nào là hệ phương trình bậc nhất hai ẩn? Cho VD. Khi nào thì hệ phương trình bậc nhất hai ẩn vô nghiệm, vô số nghiệm, có nghiệm duy nhất?
- Thế nào là hai hệ phương trình tương đương?
3. Nội dung bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GHI BẢNG
Hoạt động 1: (10’)
GV: Giới thiệu cho HS như thế nào là quy tắc thế.
Từ (1) thì x = ?
GV: Thay x = 2 + 3y vào (2) ?
GV: Với biểu thức trên thì ta tính được y = ?
GV: y = -5 thì x = ?
GV: Ta nói hệ (*) có nghiệm duy nhất (x;y) = (-13;-5). Cách biến đổi như trên được gọi là quy tắc thế.
Hoạt động 2: (23’)
GV: Từ (1) thì y = ?
GV: Thay y = 2x–3 vào (2)
GV: Giải phương trình x + 2(2x – 3) = 4 ta được x = ?
x = 2 thì y = ?
GV: Nhận xét, chốt ý
HS: Chú ý theo dõi.
HS: Trả lời x = 2 + 3y
-2(2 + 3y) + 5y = 1
HS: Trả lời: y = -5
HS: x = -13
HS: Chú ý theo dõi.
HS: y = 2x – 3
HS: Trả lời
x = 2
y = 1
HS: Chú ý
1. Quy tắc thế:
VD: Xét hệ phương trình
(*)
B1: Từ (1) ta có: x = 2 + 3y
B2: Thay x = 2 + 3y vào (2) ta có hệ:
Hệ (*) có nghiệm duy nhất (x;y) = (-13;-5). Cách biến đổi như trên được gọi là quy tắc thế.
2. Áp dụng:
VD1: Giải hệ phương trình
(I)
Vậy: hệ (I) có nghiệm duy nhất (2;1).
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GHI BẢNG
GV: Cho HS giải ?1
Đáp số: (x;y) = (7;5)
GV: Cùng HS biến đổi hệ phương trình (II).
GV: Em có kết luận gì về số nghiệm của pt (*)?
GV: Vì phương trình (*) có vô số nghiệm nên hệ (II) có vô số nghiệm. GV giới thiệu tập nghiệm của hệ (II).
GV: Cho HS làm ?2. Hệ vô số nghiệm vì đây là hai đường thẳng trùng nhau.
GV: Hướng dẫn HS biến đổi như các hệ phương trình trên.
GV: Có nhận xét gì về số nghiệm của pt(**)?
Hệ (III) như thế nào?
GV: Nhận xét, chốt ý
HS: làm ?1 theo nhóm nhỏ
HS: Thực hiện theo hướng dẩn của GV
HS: Pt (*) có vô số nghiệm.
HS: Làm ?2.
HS: Biến đổi như trên
HS: Pt (**) vô nghiệm.
HS: Hệ (III) vô nghiệm.
HS: Chú ý
?1: Giải hệ phương trình
VD2: Giải hệ phương trình
(II)
Phương trình (*) có vô số nghiệm nên hệ (II) có vô số nghiệm.
Tập nghiệm:
 








Các ý kiến mới nhất