Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chương III. §3. Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Huy Du
Ngày gửi: 23h:11' 13-01-2014
Dung lượng: 97.5 KB
Số lượt tải: 22
Số lượt thích: 0 người





I. Mục Tiêu:
1. Kiến thức: - HS hiểu thế nào là giải hệ phương trình bằng phương pháp thế.
2. Kĩ năng: - HS có kĩ năng giải hệ phương trình bằng phương pháp thế.
- HS không bị lúng túng khi gặp các trường hợp vô nghiệm, vô số nghiệm.
3. Thái độ: - Rèn tính cẩn thận, chính xác khi giải hệ.
II. Chuẩn Bị:
- GV: SGK, phấn màu
- HS: Xem trước bài 3.
III. Phương Pháp Dạy Học:
- Đặt và giải quyết vấn đề, vấn đáp, luyện tập thực hành, nhóm
IV.Tiến Trình Bài Dạy:
1. Ổn định lớp:(1’) 9A4: ……………………………………………………………………
9A5: …...................................................................................................
9A6: …................................................................................................... 2. Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Thế nào là hệ phương trình bậc nhất hai ẩn? Cho VD. Khi nào thì hệ phương trình bậc nhất hai ẩn vô nghiệm, vô số nghiệm, có nghiệm duy nhất?
- Thế nào là hai hệ phương trình tương đương?
3. Nội dung bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GHI BẢNG

Hoạt động 1: (10’)
GV: Giới thiệu cho HS như thế nào là quy tắc thế.
Từ (1) thì x = ?
GV: Thay x = 2 + 3y vào (2) ?
GV: Với biểu thức trên thì ta tính được y = ?
GV: y = -5 thì x = ?
GV: Ta nói hệ (*) có nghiệm duy nhất (x;y) = (-13;-5). Cách biến đổi như trên được gọi là quy tắc thế.

Hoạt động 2: (23’)
GV: Từ (1) thì y = ?
GV: Thay y = 2x–3 vào (2)
GV: Giải phương trình x + 2(2x – 3) = 4 ta được x = ?
x = 2 thì y = ?
GV: Nhận xét, chốt ý


HS: Chú ý theo dõi.

HS: Trả lời x = 2 + 3y
-2(2 + 3y) + 5y = 1
HS: Trả lời: y = -5
HS: x = -13
HS: Chú ý theo dõi.






HS: y = 2x – 3
HS: Trả lời
x = 2
y = 1

HS: Chú ý
1. Quy tắc thế:
VD: Xét hệ phương trình
 (*)
B1: Từ (1) ta có: x = 2 + 3y
B2: Thay x = 2 + 3y vào (2) ta có hệ:
 

 Hệ (*) có nghiệm duy nhất (x;y) = (-13;-5). Cách biến đổi như trên được gọi là quy tắc thế.
2. Áp dụng:
VD1: Giải hệ phương trình
 (I) 
 
Vậy: hệ (I) có nghiệm duy nhất (2;1).

HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GHI BẢNG

 GV: Cho HS giải ?1
Đáp số: (x;y) = (7;5)

GV: Cùng HS biến đổi hệ phương trình (II).





GV: Em có kết luận gì về số nghiệm của pt (*)?
GV: Vì phương trình (*) có vô số nghiệm nên hệ (II) có vô số nghiệm. GV giới thiệu tập nghiệm của hệ (II).
GV: Cho HS làm ?2. Hệ vô số nghiệm vì đây là hai đường thẳng trùng nhau.


GV: Hướng dẫn HS biến đổi như các hệ phương trình trên.

GV: Có nhận xét gì về số nghiệm của pt(**)?
Hệ (III) như thế nào?

GV: Nhận xét, chốt ý
 HS: làm ?1 theo nhóm nhỏ

HS: Thực hiện theo hướng dẩn của GV





HS: Pt (*) có vô số nghiệm.




HS: Làm ?2.




HS: Biến đổi như trên

HS: Pt (**) vô nghiệm.

HS: Hệ (III) vô nghiệm.



HS: Chú ý
?1: Giải hệ phương trình


VD2: Giải hệ phương trình
 (II) 

Phương trình (*) có vô số nghiệm nên hệ (II) có vô số nghiệm.
Tập nghiệm: 
 
Gửi ý kiến