Chương III. §1. Góc ở tâm. Số đo cung

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Huy Du
Ngày gửi: 23h:43' 13-01-2014
Dung lượng: 108.5 KB
Số lượt tải: 21
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Huy Du
Ngày gửi: 23h:43' 13-01-2014
Dung lượng: 108.5 KB
Số lượt tải: 21
Số lượt thích:
0 người
I. Mục Tiêu:
1. Kiến thức: - HS nhận biết được góc ở tâm và chỉ ra được hai cung tương ứng trong đó có một cung bị chắn.
2. Kĩ năng: - Đo được góc ở tâm bằng thước đo góc. Thấy được sự tương ứng giữa số đo của cung và số đo của góc ở tâm chắn cung đóc trong trường hợp cung nhỏ hơn hoặc bằng nửa đương tròn. Biết suy ra số đo của cung lớn hơn.
- So sánh được hai cung trên một đường tròn.
- Hiểu và vận dụng được định lý cộng hai cung.
3. Thái độ: - Vẽ, đo cẩn thận và suy luận logic.
II. Chuẩn Bị:
- GV: Thước thẳng, compa, thước đo góc.
- HS: Thước thẳng, compa, thước đo góc.
III. Phương Pháp Dạy Học:
- Vấn đáp, Đặt và giài quyết vấn đề, luyện tập thực hành, thảo luận nhóm
IV.Tiến Trình Bài Dạy:
1. Ổn định lớp:(1’) 9A4: ……………………………………………………………………
9A5:…..................................................................................................... 9A6:….....................................................................................................
2. Kiểm tra bài cũ: (4’)
GV giới thiệu nội dung chương 3.
3. Nội dung bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
GHI BẢNG
Hoạt động 1: (13’)
GV: Vẽ hình và cho HS quan sát góc AOB.
GV: Góc AOB được gọi là góc ở tâm. Vậy thế nào được gọi là góc ở tâm?
GV: Chốt lại như thế nào gọi là góc ở tâm.
GV: Giới thiệu cung nhỏ, cung lớn cung bị chắn và góc chắn cung.
GV: Cho HS nhận dạng góc ở tâm.
GV: Đưa hình vẽ chiếc đồng hồ hiển thị các giờ như trong bài tập 1 và cho HS đứng tại chỗ trả lời.
HS: Vẽ hình và quan sát góc AOB.
HS trả lời.
HS: Chú ý và nhắc lại
HS: Chú ý theo dõi.
HS: Trả lời.
HS: Làm bài tập 1.
1. Góc ở tâm:
Góc có đỉnh trùng với tâm đường tròn gọi là góc ở tâm. là góc ở tâm.
: Cung nhỏ
: Cung lớn
là cung bị chắn bởi và chắn cung nhỏ .
Bài 1:
a) 900 b) 1500 c) 1800
d) 00 e) 1200
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
GHI BẢNG
Hoạt động 2: (10’)
GV: Yêu cầu HS đọc phần định nghĩa trong SGK.
GV: Trình bày VD như trong SGK cho HS hiểu cách tính số đo cung lớn, cung nhỏ như thế nào.
GV: Cho đổi số đo của góc AOB bằng 1300 và cho học sinh tính sđ và sđ bằng cách thảo luận theo nhóm
GV: Nhận xét chung
Hoạt động 3: (6’)
GV: Vẽ hai cung AB và AC lên cùng một đường tròn.
GV: Giới thiệu cách so sánh hai cung và cách viết.
Hoạt động 4: (6’)
GV: Vẽ hình với điểm C nằm trên cung lớn và cung nhỏ AB.
GV: Hướng dẫn cho HS hiểu định lý thông qua việc cộng số đo hai góc ở tâm.
HS: Đọc định nghĩa.
HS: Chú ý theo dõi.
HS: Thảo luận nhóm.
Các nhóm trình bay
Các nhóm nhận xét lẫn nhau
HS: Chú ý
HS: Chú ý và vẽ hình.
HS: Trả lời
HS: Vẽ hình và chú ý theo dõi.
HS: Chú ý theo dõi và phát biểu định lý như trong SGK.
2. Số đo cung:
- Số đo của cung nhỏ bằng số đo của góc ở tâm chắn cung đó.
- Số đo của cung lớn bằng 3600 trừ số đo của cung nhỏ.
- Số đo của nửa đường tròn bằng 1800.
VD: Tính sđ và sđ ở hình vẽ sau:
Ta có:
3. So sánh hai cung:
- Hai cung được gọi là bằng nhau nếu chúng có số đo bằng nhau.
- Trong hai cung, cung nào có số đo lớn hơn được gọi là cung lớn hơn.
4. Khi nào thì ?
Định lý: Nếu
 









Các ý kiến mới nhất