Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chương II. §2. Đường kính và dây của đường tròn

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Huy Du
Ngày gửi: 23h:36' 13-01-2014
Dung lượng: 73.5 KB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích: 0 người





I. Mục Tiêu:
1. Kiến thức: - Hiểu được đường kính là dây lớn nhất của đường tròn. Hiểu hai định lí
2. Kĩ năng: - Vận dụng hai định lý trên để chứng minh đường kính đi qua trung điểm của dây và đường kính vuông góc với dây.
3. Thái độ: - Rèn cho HS tính chính xác, khoa học logic.
II. Chuẩn Bị:
- GV: SGK, thước thẳng, compa.
- HS: SGK, thước thẳng, compa.
III. Phương Pháp Dạy Học:
- Đặt và giải quyết vấn đề, vấn đáp, luyện tập thực hành
IV.Tiến Trình Bài Dạy:
1. Ổn định lớp:(1’) 9A4: ……………………………………………………………………
9A5:…..................................................................................................... 9A6:….....................................................................................................
2. Kiểm tra bài cũ: (4’ )- HS lên bảng vẽ (O). Vẽ tiếp dây AB và đường kính AC.
3. Nội dung bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GHI BẢNG

Hoạt động 1: (10’)
GV nêu bài toán.
Khi AB là đường kính thì AB bằng bao nhiêu?
Khi AB không là đường kính, hãy so sánh AB với OA + OB?
Vì sao?

GV: Từ kết quả này, GV giới thiệu định lý 1.
Hoạt động 2: (15’)
GV vẽ hình và giới thiệu định lý 2.





HS chú ý vẽ hình.
AB = 2R

AB < OA + OB


Theo BĐT tam giác.

HS: Phát biểu lại.


HS chú ý theo dõi, vẽ hình và nhắc lại định lý.
1.So sánh độ dài của đkính và dây:
Bài toán: (SGK)

Định lý 1: Trong các dây của đường tròn, dây lớn nhất là đường kính.
2. Quan hệ giữa đường kính và dây
Định lý 2:
Trong một đường tròn, đường kính vuông góc với một dây thì đi qua trung điểm của dây ấy.

Chứng minh:


HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GHI BẢNG

 Gv: Với CD là đường kính thì điều này có đúng không?
GV: Trường hợp CD không là đường kính ta gọi I là giao điểm của AB và CD. Hãy chứng minh IC = ID.
GV: OCD là tam giác gì?
Vì sao?

GV cho HS trả lời ?1

Hoạt động 3: (10’)
GV: Vẽ hình minh hoạ và giới thiệu định lý 3.

GV: Giới thiệu và vẽ hình bài tập ?2.









GV: OAM là tam giácgì?
Vì sao?
Áp dụng định lý Pitago để tính AM rồi suy ra AB.
GV: Nhận xét
 HS: Trả lời.





HS: OCD cân tại O vì OI là đường cao đồng thời cũng là đường trung tuyến.
HS trả lời ?1


HS: Chú ý theo dõi.


HS: Đọc yêu cầu của bài toán và vẽ hình.









HS: Tam giác vuông.
Vì MA= MB nên OM AB.
HS tính rồi trả lời.

HS: Chú ý
- CD là đường kính thì hiển nhiên.
- CD không là đương kính:
Gọi I là giao điểm của AB và CD. OCD cân tại O nên OI là đường cao đồng thời cũng là đường trung tuyến.
Suy ra: IC = ID.



?1

Định lý 3: Trong một đường tròn, đường kính đi qua trung điểm của dây không đi qua tâm thì vuông góc với dây ấy.

?2: Cho OA = 13; MA = MB; OM = 5


Giải:
Vì MA = MB nên OM AB.
 AM = =12
 AB = 2AM = 24



4. Củng Cố: (4’)
- GV cho HS nhắc lại 3 định lý của bài.
5. Hướng Dẫn Và Dặn Dò Về Nhà: (’)
- Về nhà học 3 định lý, xem lại các VD
- Làm các 10;11.
6. Rút Kinh Nghiệm Tiết Dạy:
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
 
Gửi ý kiến