Tìm kiếm Giáo án
TUAN 16- BÀI 15 -T1+2 - BAI LA THAN RE CUA THUC VAT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Demo Violet
Ngày gửi: 17h:44' 17-12-2022
Dung lượng: 16.0 MB
Số lượt tải: 217
Nguồn:
Người gửi: Demo Violet
Ngày gửi: 17h:44' 17-12-2022
Dung lượng: 16.0 MB
Số lượt tải: 217
Số lượt thích:
0 người
CHỦ ĐỀ: ĐỘNG VẬT VÀ THỰC VẬT
BÀI 15: LÁ, THÂN, RỄ CỦA THỰC VẬT (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1- Năng lực nhận thức khoa học: Sau bài học, HS:
Vẽ hoặc sử dụng sơ đồ có sẵn để chỉ vị trí và nói (hoặc viết) được tên bộ phận lá của
thực vật.
- So sánh lá của các thực vật khác nhau.
- Phân loại được thực vật dựa trên một số tiêu chí.
- Trình bày được chức năng của lá cây.
2- Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh:
- Quan sát hình ảnh và thực hành, nhận xét.
3- Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết thực hiện yêu cầu nhiệm vụ học tập;
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết sử dụng lời nói, mô hình để trình bày ý kiến.
4- Hình thành các phẩm chất:
- Chăm chỉ, trách nhiệm và có ý thức trong việc trồng, chăm sóc và bảo vệ cây xanh,
bảo vệ môi trường.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
* GV:
- Bài hát: Em yêu cây xanh của tác giả Hoàng Văn Yến
- Các tranh trong SGK của bài 15;
- Phiếu quan sát (HĐ1);
- Video clip giới thiệu về một loài cây ()
* HS:
- SGK, VBT;
- Sưu tầm tranh ảnh, vật thật về một số cây rau, cây hoa.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Hoạt động khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những
hiểu biết đã có của HS về tên các loài cây.
Cách tiến hành:
- GV cho HS lớp hát và vận động theo bài hát - Cả lớp hát và vận động theo giai điệu
“Em yêu cây xanh” trên hình ảnh clip giới của bài hát.
thiệu một số cây xanh.
- HS kể tên các loài hoa, quả mà mình
- GV tổ chức cho HS thi đua dựa theo yêu biết, có thể mô tả màu sắc, hình dạng,
cầu: Kể tên một số cây em xem ở clip bài hát của cây.
vừa rồi?
- GV cho HS nêu nhanh tên những loài cây để
dẫn dắt vào bài học.
B. KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Tìm hiểu hình dạng, màu
sắc, kích thước của lá.
Mục tiêu: HS mô tả và so sánh được hình
dạng, màu sắc, kích thước của một số loại lá
cây. Nêu được tên các bộ phận chính của thực - HS quan sát hình 1, nói đặc điểm của
các hoa trong các hình và hoàn thành
vật.
Cách tiến hành:
phiếu quan sát sau:
- GV chia lớp thảnh các nhóm có 4-6 HS.
Tên lá cây
Hình dạng Kích Màu
cánh hoa thước sắc
hoặc hình lá cây mang đến lớp; mô tả hình
…
…
…
…
dạng, màu sắc và kích thước của các lá cây và
…
…
…
…
…
…
…
…
…
…
…
…
…
…
…
…
…
…
…
…
- Các nhóm quan sát hình lá cây trong SGK
hoàn thành vào phiếu quan sát .
- HS thảo luận nhóm: So sánh màu sắc,
kích thước, hình dạng của các lá cây mà
- GV nhận xét và đưa ra câu hỏi: Tất cả các lá em quan sát được.
cây có giống nhau không? Chúng có hình - HS trình bày và nhận xét, bổ sung.
dạng, kích thước, màu sắc như thế nào?
- Lớp nhận xét, bổ sung và cùng GV rút
ra kết luận.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
* Kết luận: Lá cây có hình dạng, kích thước
và màu sắc khác nhau. Phần lớn lá cây có
màu xanh lục, một số ít có màu vàng hoặc đỏ. - HS lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
- GV treo các hình trong SGK trang 62 (tranh
phóng to) hoặc GV có thể yêu cầu HS lá thật.
- HS theo nhóm đôi quan sát và trả lời.
- HS lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
- GV tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi theo
các câu hỏi:
+ Lá có các bộ phận chính nào?
- HS báo cáo trước lớp.
+ Chỉ trên lá cây và nói tên các bộ phận của
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
lá.
- GV mời hai đến ba cặp HS lên trước lớp chỉ
trên hình (hoặc lá cây thật) và trình bày các
bộ phận của lá.
- GV cùng lả lớp nhận xét và rút ra kết luận.
* Kết luận: Mỗi lá thường có cuống lá, phiến
lá, trên phiến lá có các gân lá.
Hoạt động 2: Tìm hiểu chức năng của lá.
- HS quan sát hình 2, SGK/63
Mục tiêu: HS nêu được chức năng của lá cây
là giúp cây thực hiện quá trình quang hợp, hô
hấp và thoát hơi nước.
- HS thảo luận, giới thiệu hình ảnh hoặc
Cách tiến hành:
lá cây thật đã sưu tầm được và chia sẻ
- GV chia lớp thành các nhóm (6 HS), cho HS trước lớp.
xem hình 2 trong SGK trang 63 và yêu cầu
thảo
luận
nhóm
theo
các
câu
hỏi:
- HS trình bày kết quả trước lớp.
- HS lắng nghe GV nhận xét
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
+ Lá cây có chức năng gì?
+ Trong quá trình hô hấp, lá cây hấp thụ và
thải ra khí nào?
+ Trong quá trình quang hợp, lá cây hấp thụ
và thải ra khí nào?
- GV yêu cầu hai đến ba nhóm chỉ hình trên
bảng (GV phóng to hoặc dùng máy chiếu) và
nói về chức năng của lá cây.
* Kết luận: Lá thực hiện các chức năng quang
hợp, hô hấp và thoát hơi nước. Trong đó, quá
trình quang hợp chỉ xảy ra vào ban ngày, dưới
ánh sáng mặt trời, lá cây hấp thụ khí các-bô-
- HS thực hành vẽ lá vào vở và chú thích
các bộ phận của chiếc lá.
- HS làm việc nhóm đôi.
níc và nước để tổng hợp chất dinh dưỡng và
giải phóng khí ô-xi. Quá trình hô hấp diễn ra - HS trình bày kết quả trước lớp.
cả ngày và đêm, lá cây hấp thụ khí ô-xi và
giải phóng khí các-bô-níc.
Hoạt động 3: Vẽ lá cây.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
Mục tiêu: HS vẽ và chú thích được các bộ - HS lắng nghe, về nhà sưu tầm tranh
ảnh một số loại hoa, quả em biết.
phận của một chiếc lá.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS thực hành vẽ lá vào vở vào
vở bài tập và chú thích các bộ phận của chiếc
lá đó mà HS biết.
- HS thảo luận cặp đôi theo bàn để giới thiệu
- HS đọc từ khoá: “Cuống lá – Phiến lá –
Gân lá – Quang hợp – Hô hấp – Thoát
về tên, đặc điểm và chức năng của lá cây vừa hơi nước”.
vẽ.
- HS lắng nghe, về nhà sưu tầm tranh
- Một số HS chia sẻ trước lớp.
ảnh, vật thật một số cây rau, cây hoa.
- HS và GV cùng nhận xét, khen ngợi HS.
- GV và HS cùng rút ra kết luận của tiết học.
* Kết luận: Lá cây có hình dạng và kích
thước khác nhau. Phần lớn lá cây có màu
xanh lục, một số ít có màu vàng hoặc đỏ. Lá
cây thường có các bộ phận cuống lá, phiến lá,
gân lá. Lá thực hiện chức năng quang hợp, hô
hấp, thoát hơi nước.
- GV dẫn dắt để HS rút ra và cùng đọc từ
khoá: “Cuống lá – Phiến lá – Gân lá – Quang
hợp – Hô hấp – Thoát hơi nước”.
Hoạt động tiếp nối sau bài học:
- GV yêu cầu mỗi HS chuẩn bị sưu tầm một
số hình ảnh về cây hoặc mang một số cây rau,
cây hoa để chuẩn bị cho tiết học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
CHỦ ĐỀ: ĐỘNG VẬT VÀ THỰC VẬT
BÀI 15: LÁ, THÂN, RỄ CỦA THỰC VẬT (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1- Năng lực nhận thức khoa học: Sau bài học, HS:
Vẽ hoặc sử dụng sơ đồ có sẵn để chỉ vị trí và nói (hoặc viết) được tên bộ phận thân
của thực vật.
- So sánh thân của các thực vật khác nhau.
- Phân loại được thực vật dựa trên một số tiêu chí.
- Trình bày được chức năng của thân cây.
2- Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh:
- Quan sát hình ảnh và thực hành, nhận xét.
3- Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết thực hiện yêu cầu nhiệm vụ học tập;
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết sử dụng lời nói, mô hình để trình bày ý kiến.
4- Hình thành các phẩm chất:
- Chăm chỉ, trách nhiệm và có ý thức trong việc trồng, chăm sóc và bảo vệ cây xanh,
bảo vệ môi trường.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
* GV:
- Các tranh trong SGK của bài 15;
- Phiếu quan sát (HĐ2);
- Video/clip giới thiệu về một số cây xanh.
(https://www.youtube.com/watch?v=qr2eCQaO0YM)
* HS:
- SGK, VBT;
- Sưu tầm tranh ảnh, vật thật về một số cây rau, cây hoa.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Hoạt động khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú và kết nối vào tiết
học.
Cách tiến hành:
- Cả lớp xem clip.
- GV cho HS xem clip giới thiệu một số cây
xanh:
(https://www.youtube.com/watch?
v=qr2eCQaO0YM)
- HS kể tên một loài cây mà mình quan
- GV tổ chức cho HS thi đua dựa theo yêu sát được, có thể mô tả về đặc điểm lá,
cầu: Kể tên một loài mà cây em xem ở clip thân của cây đó.
vừa rồi?
- GV dẫn dắt vào bài học: Cây xanh là một
phần của cuộc sống này, cây xanh như người
bạn không thể thiếu, nó cung cấp oxy cho con
người và các loại động thực vật duy trì sự
sống. Mỗi loài cây đều có lợ ích và đặc điểm
- HS theo dõi, lắng nghe.
riêng. Tiết học hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm
hiểu thêm một bộ phận nữa của cây đó là thân
cây qua bài: “Lá, thân, rễ của thực vật.”
B. KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Tìm hiểu các loại thân cây.
- HS quan sát hình 3, nói đặc điểm của
Mục tiêu: HS nêu được các loại thân của cây. thân cây:
Cách tiến hành:
+ Cây nào có thân mọc đứng?
- GV chia lớp thảnh các nhóm có 4- 6 HS.
+ Cây nào có thân leo, cây nào có thân
- GV chia lớp thành các nhóm có bốn HS.
bò?
- HS quan sát hình 3 trong SGK trang 64:
+ Cây nào có thân gỗ, cây nào có thân
thảo (thân mềm)?
- HS thảo luận cặp đôi: Chỉ trên mỗi hình
và nói với bạn.
- Chỉ trên mỗi hình và nói với bạn: Cây nào - Đại diện nhóm trình bày.
có thân mọc đứng, cây nào có thân leo, cây - HS lắng nghe GV nhận xét.
nào có thân bò? Cây nào có thân gỗ, cây nào
có thân thảo (thân mềm)?
- GV yêu cầu ba đến bốn nhóm HS trình bày.
- Các nhóm khác cùng GV nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét và rút ra kết luận.
- HS trả lời câu hỏi.
- Đại diện nhóm trình bày.
- HS nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- GV đặt câu hỏi liên hệ trước lớp:
+ Trong trường em có những loài cây nào?
- HS theo nhóm đôi quan sát và trả lời
+ Thân của chúng thuộc loại thân gì?
- HS lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
* Kết luận: Thân cây có thân gỗ và thân thảo.
Theo cách mọc, cây có thân đứng, thân leo
hoặc thân bò.
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm thân - HS chia nhóm, thảo luận.
của một số loài cây
- HS báo cáo trước lớp.
Mục tiêu: HS quan sát và liên hệ thực tế để - HS lắng nghe, ghi nhớ.
tìm hiểu thân của một số loài cây quen thuộc.
- HS thảo luận, quan sát, giới thiệu một
Cách tiến hành:
số loài cây mà em biết.
- GV chia HS thành các nhóm bốn.
- GV tổ chức cho HS quan sát cây ở sân - Đại diện nhóm trình bày.
trường và yêu cầu: Kể tên một số loài cây mà
em biết và hoàn thành bảng theo gợi ý:
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày,
GV và HS cùng nhận xét.
* Kết luận: Mỗi cây đều có đặc điểm thân
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
khác nhau. Nếu phân loại theo tư thế mọc của
cây trong không gian, cây có thân đứng, thân
bò, thân leo. Nếu phân loại theo đặc điểm cấu
tạo thì có cây thân gỗ, cây thân thảo. Cây thân
thảo thường mềm, cây thân gỗ thường cứng.
Hoạt động 3: Tìm hiểu chức năng của
thân cây.
Tên cây Thân Thân Thân Thân Thân
đứng bò
leo
gỗ thảo
Cây
phượng
vỹ
x
?
?
x
- HS quan sát hình 4 trong SGK trang 65
và thực hiện yêu cầu: Chỉ và nói chức
năng của thân cây trên hình 4.
?
?
?
?
Mục tiêu: HS nêu được chức năng của thân
cây là vận chuyển nước, chất khoáng từ rễ lên
và vận chuyển chất dinh dưỡng từ lá xuống.
Cách tiến hành:
- HS thảo luận nhóm 2: Nêu các chức
- GV cho HS quan sát hình 4 trong SGK trang năng của hoa đối với cây.
65.
- HS trình bày kết quả trước lớp.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và hoàn
thành yêu cầu: Đọc thông tin và chia sẻ với
bạn chức năng của thân cây.
- GV mời một số cặp HS lên bảng chỉ hình và
nói về chức năng của thân cây.
- HS nêu tình huống;
- HS lớp lắng nghe kết hợp quan sát hình
5/ SGK trang 65.
* Kết luận: Chức năng chính của thân cây là
vận chuyển nước và chất khoáng từ rễ lên lá,
đồng thời vận chuyển chất dinh dưỡng được
tổng hợp từ lá đến các bộ phận để nuôi cây.
Hoạt động 4: Nhận xét tình huống
- HS thảo luận nhóm 2, nêu nhận xét.
* Mục tiêu: HS giải thích được chức năng
của thân cây trong một tình huống cụ thể.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS nêu tình huống: Buổi
sáng, bạn Nam cắm một bông cúc trắng vào
cốc nước có pha màu thực phẩm. Buổi tối,
bạn Nam quan sát thấy hoa cúc trắng chuyển
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
sang màu đỏ nhạt. Em hãy giúp bạn Nam giải
thích hiện tượng trên.
- HS quan sát hình 5 trong SGK trang 65 và
thảo luận đưa ra nhận xét.
- HS đọc từ khoá, ghi nhớ.
- HS lắng nghe, về nhà sưu tầm tranh
ảnh một số loại hoa, quả em biết.
- GV nhận xét và kết luận: Khi cắm hoa cúc
trắng vào cốc nước màu, phần dưới cành hoa
đã hút nước màu và vận chuyển từ dưới lên
trên các cánh hoa, làm cho cánh hoa bị
nhuộm màu đỏ của nước pha màu nên chuyển
sang màu đỏ nhạt.
- GV yêu cầu HS nêu nội dung bài học, GV
dẫn dắt HS nêu từ khoá: “Thân đứng – Thân
leo – Thân bò – Thân gỗ - Thân thảo”.
Hoạt động tiếp nối sau bài học:
- GV yêu cầu HS về nhà chuẩn bị: Một bông
hoa hồng hoặc hoa cúc trắng, một cốc nước
pha màu và tiến hành thí nghiệm quan sát
“hoa chuyển màu”.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
BÀI 15: LÁ, THÂN, RỄ CỦA THỰC VẬT (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1- Năng lực nhận thức khoa học: Sau bài học, HS:
Vẽ hoặc sử dụng sơ đồ có sẵn để chỉ vị trí và nói (hoặc viết) được tên bộ phận lá của
thực vật.
- So sánh lá của các thực vật khác nhau.
- Phân loại được thực vật dựa trên một số tiêu chí.
- Trình bày được chức năng của lá cây.
2- Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh:
- Quan sát hình ảnh và thực hành, nhận xét.
3- Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết thực hiện yêu cầu nhiệm vụ học tập;
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết sử dụng lời nói, mô hình để trình bày ý kiến.
4- Hình thành các phẩm chất:
- Chăm chỉ, trách nhiệm và có ý thức trong việc trồng, chăm sóc và bảo vệ cây xanh,
bảo vệ môi trường.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
* GV:
- Bài hát: Em yêu cây xanh của tác giả Hoàng Văn Yến
- Các tranh trong SGK của bài 15;
- Phiếu quan sát (HĐ1);
- Video clip giới thiệu về một loài cây ()
* HS:
- SGK, VBT;
- Sưu tầm tranh ảnh, vật thật về một số cây rau, cây hoa.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Hoạt động khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những
hiểu biết đã có của HS về tên các loài cây.
Cách tiến hành:
- GV cho HS lớp hát và vận động theo bài hát - Cả lớp hát và vận động theo giai điệu
“Em yêu cây xanh” trên hình ảnh clip giới của bài hát.
thiệu một số cây xanh.
- HS kể tên các loài hoa, quả mà mình
- GV tổ chức cho HS thi đua dựa theo yêu biết, có thể mô tả màu sắc, hình dạng,
cầu: Kể tên một số cây em xem ở clip bài hát của cây.
vừa rồi?
- GV cho HS nêu nhanh tên những loài cây để
dẫn dắt vào bài học.
B. KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Tìm hiểu hình dạng, màu
sắc, kích thước của lá.
Mục tiêu: HS mô tả và so sánh được hình
dạng, màu sắc, kích thước của một số loại lá
cây. Nêu được tên các bộ phận chính của thực - HS quan sát hình 1, nói đặc điểm của
các hoa trong các hình và hoàn thành
vật.
Cách tiến hành:
phiếu quan sát sau:
- GV chia lớp thảnh các nhóm có 4-6 HS.
Tên lá cây
Hình dạng Kích Màu
cánh hoa thước sắc
hoặc hình lá cây mang đến lớp; mô tả hình
…
…
…
…
dạng, màu sắc và kích thước của các lá cây và
…
…
…
…
…
…
…
…
…
…
…
…
…
…
…
…
…
…
…
…
- Các nhóm quan sát hình lá cây trong SGK
hoàn thành vào phiếu quan sát .
- HS thảo luận nhóm: So sánh màu sắc,
kích thước, hình dạng của các lá cây mà
- GV nhận xét và đưa ra câu hỏi: Tất cả các lá em quan sát được.
cây có giống nhau không? Chúng có hình - HS trình bày và nhận xét, bổ sung.
dạng, kích thước, màu sắc như thế nào?
- Lớp nhận xét, bổ sung và cùng GV rút
ra kết luận.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
* Kết luận: Lá cây có hình dạng, kích thước
và màu sắc khác nhau. Phần lớn lá cây có
màu xanh lục, một số ít có màu vàng hoặc đỏ. - HS lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
- GV treo các hình trong SGK trang 62 (tranh
phóng to) hoặc GV có thể yêu cầu HS lá thật.
- HS theo nhóm đôi quan sát và trả lời.
- HS lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
- GV tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi theo
các câu hỏi:
+ Lá có các bộ phận chính nào?
- HS báo cáo trước lớp.
+ Chỉ trên lá cây và nói tên các bộ phận của
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
lá.
- GV mời hai đến ba cặp HS lên trước lớp chỉ
trên hình (hoặc lá cây thật) và trình bày các
bộ phận của lá.
- GV cùng lả lớp nhận xét và rút ra kết luận.
* Kết luận: Mỗi lá thường có cuống lá, phiến
lá, trên phiến lá có các gân lá.
Hoạt động 2: Tìm hiểu chức năng của lá.
- HS quan sát hình 2, SGK/63
Mục tiêu: HS nêu được chức năng của lá cây
là giúp cây thực hiện quá trình quang hợp, hô
hấp và thoát hơi nước.
- HS thảo luận, giới thiệu hình ảnh hoặc
Cách tiến hành:
lá cây thật đã sưu tầm được và chia sẻ
- GV chia lớp thành các nhóm (6 HS), cho HS trước lớp.
xem hình 2 trong SGK trang 63 và yêu cầu
thảo
luận
nhóm
theo
các
câu
hỏi:
- HS trình bày kết quả trước lớp.
- HS lắng nghe GV nhận xét
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
+ Lá cây có chức năng gì?
+ Trong quá trình hô hấp, lá cây hấp thụ và
thải ra khí nào?
+ Trong quá trình quang hợp, lá cây hấp thụ
và thải ra khí nào?
- GV yêu cầu hai đến ba nhóm chỉ hình trên
bảng (GV phóng to hoặc dùng máy chiếu) và
nói về chức năng của lá cây.
* Kết luận: Lá thực hiện các chức năng quang
hợp, hô hấp và thoát hơi nước. Trong đó, quá
trình quang hợp chỉ xảy ra vào ban ngày, dưới
ánh sáng mặt trời, lá cây hấp thụ khí các-bô-
- HS thực hành vẽ lá vào vở và chú thích
các bộ phận của chiếc lá.
- HS làm việc nhóm đôi.
níc và nước để tổng hợp chất dinh dưỡng và
giải phóng khí ô-xi. Quá trình hô hấp diễn ra - HS trình bày kết quả trước lớp.
cả ngày và đêm, lá cây hấp thụ khí ô-xi và
giải phóng khí các-bô-níc.
Hoạt động 3: Vẽ lá cây.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
Mục tiêu: HS vẽ và chú thích được các bộ - HS lắng nghe, về nhà sưu tầm tranh
ảnh một số loại hoa, quả em biết.
phận của một chiếc lá.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS thực hành vẽ lá vào vở vào
vở bài tập và chú thích các bộ phận của chiếc
lá đó mà HS biết.
- HS thảo luận cặp đôi theo bàn để giới thiệu
- HS đọc từ khoá: “Cuống lá – Phiến lá –
Gân lá – Quang hợp – Hô hấp – Thoát
về tên, đặc điểm và chức năng của lá cây vừa hơi nước”.
vẽ.
- HS lắng nghe, về nhà sưu tầm tranh
- Một số HS chia sẻ trước lớp.
ảnh, vật thật một số cây rau, cây hoa.
- HS và GV cùng nhận xét, khen ngợi HS.
- GV và HS cùng rút ra kết luận của tiết học.
* Kết luận: Lá cây có hình dạng và kích
thước khác nhau. Phần lớn lá cây có màu
xanh lục, một số ít có màu vàng hoặc đỏ. Lá
cây thường có các bộ phận cuống lá, phiến lá,
gân lá. Lá thực hiện chức năng quang hợp, hô
hấp, thoát hơi nước.
- GV dẫn dắt để HS rút ra và cùng đọc từ
khoá: “Cuống lá – Phiến lá – Gân lá – Quang
hợp – Hô hấp – Thoát hơi nước”.
Hoạt động tiếp nối sau bài học:
- GV yêu cầu mỗi HS chuẩn bị sưu tầm một
số hình ảnh về cây hoặc mang một số cây rau,
cây hoa để chuẩn bị cho tiết học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
CHỦ ĐỀ: ĐỘNG VẬT VÀ THỰC VẬT
BÀI 15: LÁ, THÂN, RỄ CỦA THỰC VẬT (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1- Năng lực nhận thức khoa học: Sau bài học, HS:
Vẽ hoặc sử dụng sơ đồ có sẵn để chỉ vị trí và nói (hoặc viết) được tên bộ phận thân
của thực vật.
- So sánh thân của các thực vật khác nhau.
- Phân loại được thực vật dựa trên một số tiêu chí.
- Trình bày được chức năng của thân cây.
2- Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh:
- Quan sát hình ảnh và thực hành, nhận xét.
3- Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết thực hiện yêu cầu nhiệm vụ học tập;
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết sử dụng lời nói, mô hình để trình bày ý kiến.
4- Hình thành các phẩm chất:
- Chăm chỉ, trách nhiệm và có ý thức trong việc trồng, chăm sóc và bảo vệ cây xanh,
bảo vệ môi trường.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
* GV:
- Các tranh trong SGK của bài 15;
- Phiếu quan sát (HĐ2);
- Video/clip giới thiệu về một số cây xanh.
(https://www.youtube.com/watch?v=qr2eCQaO0YM)
* HS:
- SGK, VBT;
- Sưu tầm tranh ảnh, vật thật về một số cây rau, cây hoa.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Hoạt động khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú và kết nối vào tiết
học.
Cách tiến hành:
- Cả lớp xem clip.
- GV cho HS xem clip giới thiệu một số cây
xanh:
(https://www.youtube.com/watch?
v=qr2eCQaO0YM)
- HS kể tên một loài cây mà mình quan
- GV tổ chức cho HS thi đua dựa theo yêu sát được, có thể mô tả về đặc điểm lá,
cầu: Kể tên một loài mà cây em xem ở clip thân của cây đó.
vừa rồi?
- GV dẫn dắt vào bài học: Cây xanh là một
phần của cuộc sống này, cây xanh như người
bạn không thể thiếu, nó cung cấp oxy cho con
người và các loại động thực vật duy trì sự
sống. Mỗi loài cây đều có lợ ích và đặc điểm
- HS theo dõi, lắng nghe.
riêng. Tiết học hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm
hiểu thêm một bộ phận nữa của cây đó là thân
cây qua bài: “Lá, thân, rễ của thực vật.”
B. KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Tìm hiểu các loại thân cây.
- HS quan sát hình 3, nói đặc điểm của
Mục tiêu: HS nêu được các loại thân của cây. thân cây:
Cách tiến hành:
+ Cây nào có thân mọc đứng?
- GV chia lớp thảnh các nhóm có 4- 6 HS.
+ Cây nào có thân leo, cây nào có thân
- GV chia lớp thành các nhóm có bốn HS.
bò?
- HS quan sát hình 3 trong SGK trang 64:
+ Cây nào có thân gỗ, cây nào có thân
thảo (thân mềm)?
- HS thảo luận cặp đôi: Chỉ trên mỗi hình
và nói với bạn.
- Chỉ trên mỗi hình và nói với bạn: Cây nào - Đại diện nhóm trình bày.
có thân mọc đứng, cây nào có thân leo, cây - HS lắng nghe GV nhận xét.
nào có thân bò? Cây nào có thân gỗ, cây nào
có thân thảo (thân mềm)?
- GV yêu cầu ba đến bốn nhóm HS trình bày.
- Các nhóm khác cùng GV nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét và rút ra kết luận.
- HS trả lời câu hỏi.
- Đại diện nhóm trình bày.
- HS nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- GV đặt câu hỏi liên hệ trước lớp:
+ Trong trường em có những loài cây nào?
- HS theo nhóm đôi quan sát và trả lời
+ Thân của chúng thuộc loại thân gì?
- HS lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
* Kết luận: Thân cây có thân gỗ và thân thảo.
Theo cách mọc, cây có thân đứng, thân leo
hoặc thân bò.
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm thân - HS chia nhóm, thảo luận.
của một số loài cây
- HS báo cáo trước lớp.
Mục tiêu: HS quan sát và liên hệ thực tế để - HS lắng nghe, ghi nhớ.
tìm hiểu thân của một số loài cây quen thuộc.
- HS thảo luận, quan sát, giới thiệu một
Cách tiến hành:
số loài cây mà em biết.
- GV chia HS thành các nhóm bốn.
- GV tổ chức cho HS quan sát cây ở sân - Đại diện nhóm trình bày.
trường và yêu cầu: Kể tên một số loài cây mà
em biết và hoàn thành bảng theo gợi ý:
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày,
GV và HS cùng nhận xét.
* Kết luận: Mỗi cây đều có đặc điểm thân
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
khác nhau. Nếu phân loại theo tư thế mọc của
cây trong không gian, cây có thân đứng, thân
bò, thân leo. Nếu phân loại theo đặc điểm cấu
tạo thì có cây thân gỗ, cây thân thảo. Cây thân
thảo thường mềm, cây thân gỗ thường cứng.
Hoạt động 3: Tìm hiểu chức năng của
thân cây.
Tên cây Thân Thân Thân Thân Thân
đứng bò
leo
gỗ thảo
Cây
phượng
vỹ
x
?
?
x
- HS quan sát hình 4 trong SGK trang 65
và thực hiện yêu cầu: Chỉ và nói chức
năng của thân cây trên hình 4.
?
?
?
?
Mục tiêu: HS nêu được chức năng của thân
cây là vận chuyển nước, chất khoáng từ rễ lên
và vận chuyển chất dinh dưỡng từ lá xuống.
Cách tiến hành:
- HS thảo luận nhóm 2: Nêu các chức
- GV cho HS quan sát hình 4 trong SGK trang năng của hoa đối với cây.
65.
- HS trình bày kết quả trước lớp.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và hoàn
thành yêu cầu: Đọc thông tin và chia sẻ với
bạn chức năng của thân cây.
- GV mời một số cặp HS lên bảng chỉ hình và
nói về chức năng của thân cây.
- HS nêu tình huống;
- HS lớp lắng nghe kết hợp quan sát hình
5/ SGK trang 65.
* Kết luận: Chức năng chính của thân cây là
vận chuyển nước và chất khoáng từ rễ lên lá,
đồng thời vận chuyển chất dinh dưỡng được
tổng hợp từ lá đến các bộ phận để nuôi cây.
Hoạt động 4: Nhận xét tình huống
- HS thảo luận nhóm 2, nêu nhận xét.
* Mục tiêu: HS giải thích được chức năng
của thân cây trong một tình huống cụ thể.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS nêu tình huống: Buổi
sáng, bạn Nam cắm một bông cúc trắng vào
cốc nước có pha màu thực phẩm. Buổi tối,
bạn Nam quan sát thấy hoa cúc trắng chuyển
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
sang màu đỏ nhạt. Em hãy giúp bạn Nam giải
thích hiện tượng trên.
- HS quan sát hình 5 trong SGK trang 65 và
thảo luận đưa ra nhận xét.
- HS đọc từ khoá, ghi nhớ.
- HS lắng nghe, về nhà sưu tầm tranh
ảnh một số loại hoa, quả em biết.
- GV nhận xét và kết luận: Khi cắm hoa cúc
trắng vào cốc nước màu, phần dưới cành hoa
đã hút nước màu và vận chuyển từ dưới lên
trên các cánh hoa, làm cho cánh hoa bị
nhuộm màu đỏ của nước pha màu nên chuyển
sang màu đỏ nhạt.
- GV yêu cầu HS nêu nội dung bài học, GV
dẫn dắt HS nêu từ khoá: “Thân đứng – Thân
leo – Thân bò – Thân gỗ - Thân thảo”.
Hoạt động tiếp nối sau bài học:
- GV yêu cầu HS về nhà chuẩn bị: Một bông
hoa hồng hoặc hoa cúc trắng, một cốc nước
pha màu và tiến hành thí nghiệm quan sát
“hoa chuyển màu”.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 








Các ý kiến mới nhất