Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

t­u học

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thu Trang
Ngày gửi: 11h:19' 08-06-2008
Dung lượng: 57.5 KB
Số lượt tải: 54
Số lượt thích: 0 người
Phương pháp và hình thức tổ chức học tập địa lý ngoài trời

I Các hình thức tổ chức dạy học địa lí.
1. Khái niệm:
Là cách tổ chức quá trình học tập cho HS phù hợp với mục đích, nội dung bài học, nhằm làm cho HS đạt được kết quả tốt nhất.
2. Các hình thức tổ chức dạy học:
Các hình thức tổ chức dạy học rrất đa dạng, mỗi hình thức có những đặc điểm riêng, chúng có điểm mạnh điểm yếuvà có thể bổ sung khắc phục lẫn nhau.
a. Hình thức tham quan, tìm hiểu thực tế địa lí.
* ý nghĩa của hình thức tham quan địa lí.
- Mở rộng và hoàn thiện tri thức cho HS, nó bổ sung những hiểu biết trong sách vở.
- Phát huy được tính chủ động sáng tạo trong HS cùng với óc sáng tạo, thẩm mĩ, lòng yêu thiên nhiên, hứng thú học tập của HS.
- Nâng cao những hiểu biết về các hoạt động sản xuất của con người. Hiểu được vai trò của những tiến bộ khoa học, kĩ thuật đối với sản xuất và vai trò của con người trong sản xuất.
- Đối với GV góp phần cải tiến việc dạy học vì trong tham quan, HS có thể giúp GV thu thập tài liệu, các mẫu vật tự nhiên để sử dụng trong các bài dạy. Những điều nhận thức đướcẽ giúp GV có thêm vốn sống để liên hệ bài trên lớpvới thực tiễn, gây hứng thú cho HS khi học tập môn địa lí.
* ý nghĩa của việc tìm hiểu thực tế địa phương.
- Về mặt giáo dưỡng:
+ Cung cấp cho HS các biểu tượng, khái niệm, các mối quan hệ nhân quả về các đối tượng địa lí mà mà các em đang và sẽ học.
+ Giúp HS cách quan sát, tìm tòi thu thập, phân tích, so sánh các đối tượng địa lí trong môi trường địa lí thực tế. Từ đó tìm ra cái mới, tập dượt làm quen với các nghiên cứu khoa học.
- Về mặt giáo dục:
+ Tạo điều kiện cho HS tìm hiểu thực tế địa phương=> giáo dục cho các em tình yêu quê hương đất nước, quan tâm đế môi trường xung quanhvà muốn được làm một việc gì đó để bảo vệ và cải thiện môi trường địa phương.
+ Giúp HS luyện các kĩ năng: quan sát, đo đạc điều tra ngoài thực địa.



b. Các hoạt động ngoại khoá địa lí.
- ý nghĩa: có tác dụng tốt về mặt giáo đức trau dồi học vấn đồng thời kích thích lòng say mê học tập bộ môn.
- Yêu cầu:
+ Việc tổ chức các hoạt động ngoại khoá phải phù hợp với tình hình thực tiễn, hoàn cảnh học tập của học sinh.
+ Nội dung ngoại khoá phải cố gắng kết hợp chặt chẽ với nội khoá vừa phục vụ nội khoá, vừa phát huy được năng khiếu , sở trường của HS.
+ HS cần thực hiện có nền nếp, đề cao tinh thần kỉ luật.
+ Hoạt động ngoại khoá cần tranh thủ được sự giúp đỡ của các chuyên gia địa lí, nhà trường, phụ huynh HS và các cơ sở sản xuất địa phương.
3. Phương pháp tổ chức HS tham quan, tìm hiểu địa lí địa phương.
a. Nội dung tham quan:
- Tham quan các danh lam thắng cảnh, các điển hình tiên tiến, các nhà máy xí nghiệp công nghiệp ở địa phương.
- Tìm hiểu các vấn đề sử dụng và bảo vệ đất nguồn nước, nguồn rừng…
- Tìm hiểu các vấn đề dân cư, lao động và những vấn đề khía cạnh xã hội ở địa phương ( phong tục , tập quán, sản xuất…)
- Tìm hiểu sự hoạt động của các ngành kinh tế chủ yếu ở địa phương.
b. Cách tổ chức:
* Tổ chức tham quan địa lí:
- Trước khi tham quan:
+ Lựa chọn đối tượng tham quan, liên hệ đối với cơ sở tham quan.
+Thông báo rõ mục đích chuyến đi.
+ Nhắc HS xem lại kiến thức cần thiết.
+ Nhắc HS cần quan sát cái gì là chính yếu.
+ Giới thiệu mẫu báo cáo và hệ thống câu hỏi để HS tập trung.
- Trong khi tham quan:
+ Hs nghe báo cáo cuỉa cơ sở tham quan.
+ HS gặp gỡ trao đổi với cán bộ cơ sở tham quan.
+ HS quan sát ghi chép những vấn đề chính.
- Sau khi tham quan:
+ HS làm báo cáo.
+ Tổ chức thảo luận.
+ Tổ chức triển lãm ảnh, mẫu vật.
*Hướng dẫn HS tìm hiểu, khảo sát, điều tra thực tế địa phương:
- Mục đích: Nhằm mục đích gì?
- Yêu cầu:
- Đối tượng điều tra:
- Nội dung khảo sát, điều tra,.
- Phương pháp khảo sát, điều tra…
- Phương pháp thực địa.
- Phương pháp tìm hiểu, điều tra .
- Phương pháp nghe báo cáo.
- Phương pháp sử dụng tài liệu về địa phương.
- Viết báo cáo về kết quả khoả sát điều tra.
4. Phương pháp tổ chức cho HS tham gia các hoạt động ngoại khoá địa lí.
a. Các hình thức tổ chức cho HS tham gia các hoạt động ngoại khoá.
- Tổ chức câu lạc bộ địa lí.
- Thi tìm hiểu địa lí.
- Tổ chức thi vẽ tranh về môi trường và bảo vệ môi trường.
- Đọc và kể chuyện địa lí.
- Tổ chức các buổi liên hoan văn nghệ về địa lí.
- Tổ chức triển lãm về địa lí.
- Tổ chức các cuộc cắm trại và du lịch.
b. Cách tổ chức.
- Tổ chức câu lạc bộ địa lí cho từng khối lớp với các hình thức.
+ Đọc và kể chuyện địa lí( Các câu chuyện về thám hiểm địa lí…).
+ Tổ chức các buổi liên hoan văn nghệ về địa lí dưới các hình thức: hát , múa, ngâm thơ…
+ Tổ chức triển lãm: báo tường, bài viết…
+ Tổ chức các cuộc cắm trại, du lịch…



















Ngữ văn
Cách tổ chức cho học sinh hoạt động để phát triển kĩ năng viết

A. ý nghĩa của hoạt động viết trong nhà trường.
B. Tìm hiểu một số thể loại văn bản viết được giới thiệu trong sách ngữ văn THCS.

1. Văn tự sự là loại văn bản có mục đích kể chuyện.
-Văn tự sự là phương thức trình bày một chuỗi các sự việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia, cuối cùng dẫn đến một kết thúc, thể hiện một ý nghĩa.

2. Văn miêu tả là loại văn nhằm giúp người đọc người nghe hình dung những đặc điểm nổi bật của một sự việc, sự vật, con người, phong cảnh…làm cho những cái đó như hiện ra trước mắt…

3. Văn biểu cảm là văn bản viết ra nhằm biểu đạt tình cảm, cảm xúc, sự đánh giá của con người đối với thế giới xung quanh và khêu gợi lòng đồng cảm nơi người đọc.
Văn biểu cảm còn gọi là văn trữ tình, bao gồm những thể loại như thơ tình, ca dao trữ tình, tuỳ bút…
Tình cảm trong văn biểu cảm thường là những tình cảm đẹp, thấm nhuần tư tưởng nhân văn.
Ngoài các biểu cảm trực tiếp như tiếng kêu, lời than, văn ban còn sử dụng các biện pháp tự sự, miêu tả để khơi gợi tình cảm.

4. Văn nghị luận.
- Là văn được viết ra nhằm xác lập cho người đọc người nghe một tư tưởng, quan điểm nào đó, muốn thế văn nghị luận phải có luận điểm rõ ràng, có lý lẽ, dẫn chứng thuyết phục.
- Đặc điểm của văn bản nghị luận là phải có luận điểm, luận cứ, lập luận. Trong một bài văn có thể có một luận điểm chính và các luận điểm phụ.
* Luận điểm là ý kiến thể hiện tư tưởng, quan điểm của bài văn được nêu ra dưới hình thức khẳng định hay phủ định được diễn đạt sáng tỏ, dễ hiểu, nhất quán.Luận điểm là linh hồn bài viết, nó thống nhất các đoạn văn thành một khối. Luận điểm phải đúng đắn, chân thực, đáp ứng nhu cầu thực tế thì mới có sức thuyết phục.

* Lập luận là cách nêu luận cứ để dẫn đến luận điểm. Lập luận phải chặt chẽ, hợp lí thì bài văn mới có sức thuyết phục.

* Luận cứ là lí lẽ, dẫn chứng đưa ra làm cơ sở cho luận điểm. Luận cứ phải chân thật, đúng đắn, tiêu biểu thì mới khiến cho luận điểm có sức thuyết phục.
+ Văn nghị luận rất cần yếu tố biểu cảm.
- Yếu tố biểu cảm giúp cho văn nghị luận có hiệu quả thuyết phục lớn hơn vì nó tác động mạnh mẽ tới người đọc.
- Sự diễn tả cảm xúc phải chân thực và không được phá vỡ mạch nghị luận của bài văn.
+ Bố cục của bài văn nghị luận gồm 3 phần:
- MB: nêu vấn đề có ý nghĩa đối với đời sống xã hội.
- TB: Trình bày nội dung chủ yếu của bài.
- KL: Nêu KL nhằm khẳng định tư tưởng, thái độ, quan điểm của bài.
+ Các kiểu nghị luận;
- Phép lập luận chứng minh: dùng những lí lẽ, bằng chứng chân thực, đã được thừa nhận để chứng tỏ luận điểm mới là đáng tin cậy.
- Phép lập luận giải thích: là làm cho người đọc hiểu rõ các tư tưởng, đạo lí, phẩm chát, quan hệ cần được giải thích…nhằm nâng cao nhận thức, trí tuệ, bồi dưỡng tư tưởng, tình cảm cho con người…

5. Văn thuyết minh.
- Đặc điểm của văn thuyết minh là tính phổ quátvà tổng hợp, dùng lời văn để giới thiệu, mô tả, trình bày hay diễn giải một đề tài, một vấn đề nào đó thuộc lĩnh vực đời sống, lịch sử, KH hay VHNT.
- Lời văn thuyết minh có sức thuyết phục, nhờ sự vận dụng tổng hợp nhiều tri thức và phong cách diễn đạt khác nhau.

C. Cách làm bài văn nghị luận.
1. Đọc kĩ đề, phân tích đề, tìm yêu cầu về xuất xứ, đề tài, chủ đề, nội dung vấn đề, thể loại.
- Tìm kiếm những ý tưởng cơ bản về một số đề tài, chủ đề, nội dung vấn đề có liên quan, các tư liệu văn học, các văn bản.
- Xác lập luận điểm chính phụ.
- Lập dàn ý.
- Viết.

2. Một số loại đề và cách viết.

a. Loại đề kể chuyện và miêu tả:
- Trước hết nên đặt ra những yêu cầu về tả thực, gợi mở những ý tưởngtrên cơ sở hiện thực, cho HS thấy được vẻ đẹp riêng của những hoàn cảnh, chân dung nhân vật, phát huy được cảm nhận của mỗi HS…
- Mở rộng giới hạn của đề bài.
b. Đề thuyết minh về các loại hoa nên hướng HS đi theo các chủ đề ( VD: Miêu tả hình thức, vẻ đẹp, lai lịch, nguồn gốc, tác dụng…
c. Đề bài viết theo phương thức tưởng tượng kiểu thần thoại cần có những nghiên cứu, gơ
 
Gửi ý kiến