Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chương I. §13. Ước và bội

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Tý (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:59' 17-10-2014
Dung lượng: 36.5 KB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích: 0 người




I. Mục Tiêu:
1.Kiến thức: - HS biết các khái niệm ước và bội.
2.Kỹ năng:- Học sinh biết kiểm tra một số có hay không là ước hoặc là bội của một số cho trước, biết tìm ước và bội của một số cho trước trong các trường hợp đơn giản.
3.Thái độ:- Học sinh biết xác định ước và bội trong các bài toán thực tế đơn giản.
II. Chuẩn Bị:
- HS: SGK, đọc trước bài.
- GV: Các ví dụ, SGK.
III. Phương Pháp Dạy Học:
- Gợi mở tìm tòi, đặt và giải quyết vấn đề, thảo luận.
IV. Tiến Trình Bài Dạy:
1.Ổn định lớp: (1’) 6A1 :
6A2 :
2. Kiểm tra bài cũ: (7’)
Cho các tổng sau: a)1263 + 564 b) 432 + 1278 c)1263 + 561
- Tổng nào chia hết cho 3? Vì sao? HS1
- Tổng nào chia hết cho 9? Vì sao? HS2
- Tổng nào chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9? Vì sao? HS3
Yêu cầu HS dưới lớp nhận xét bài của HS trên bảng?
( GV nhận xét bài làm của HS trên bảng và thu chấm hai bài của HS dưới lớp.
3. Nội dung bài mới:

HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
GHI BẢNG

Hoạt động 1: (8’)
GV nhắc lại về khái niệm chia hết. Sau đó, nói về ước và bội như SGK.


Cho HS làm ?1
( Chốt ý.
Hoạt động 2: (15’)
GV giới thiệu kí hiệu của tập ước và tập bội của một số.

HS theo dõi và cho VD về ước và bội.



HS làm ?1


HS chú ý theo dõi và nhắc lại các kí hiệu.

1.Ước và bội
Nếu có số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b thì ta nói a là bội của b, còn b là ước của a.
VD: 6 là bội của 3 và 3 là ước của 6.

?1: 18 là bội của 3, không là bội của 4.
4 là ước của12, không là ước của 15
2. Cách tìm ước và bội
Ta kí hiệu tập hợp các ước của a là:Ư(a); tập hợp các bội của a là: B(a)
VD 1: Tìm các bội của 6 nhỏ hơn 30.

 HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
GHI BẢNG

 Các em hãy tìm các các bội của 6 nhỏ hơn 30.
6 = *.6; 12 = *.6
18 = *.6; 24 = *.6
Hãy điền vào dấu * các chữ số thích hợp.
GV giới thiệu cách tìm bội của một số như SGK.
GV cho HS thảo luận làm bài tập ?2.

GV cho HS suy nghĩ tìm tất cả các ước của 8. GV hướng dẫn tìm bằng cách lấy 8 chia cho các số từ 1 đến 8.
GV giới thiệu cách tìm ước như SGK.



GV cho HS làm ?3; ?4
GV chú ý cho HS:
- Số 1 chỉ có 1 ước là 1.
- Số 1 là ước của bất kì số tự nhiên nào.
- Số 0 là bội,ước của mọi số tự nhiên khác 0.
- Số 0 không là ước của của bất kì số tự nhiên nào.
( Chốt ý.
 6; 12; 18; 24;
6 = 1.6; 12 = 2.6
18 = 3.6; 24 = 4.6




HS thảo luận.





1; 2; 4;8


HS nhắc lại.



HS thảo luận ?3; ?4.

Cách tìm:
Ta có thể tìm các bội của một số khác
0 bằng cách nhân số đó lần lượt với
0,1, 2, 3, 4, …


?2: Tìm các số tự nhiên x mà x B(8) và x < 40.
Ta có: các số tự nhiên cần tìm là:
0; 8; 16; 24; 32.
VD 2: Tìm tập hợp Ư(8)
Ta có: Ư(8) =
Cách tìm:
Ta có thể tìm các ước của a bằng cách lần lượt chia a cho các số tự nhiên
 
Gửi ý kiến