Bài 1: Sự xuất hiện loài người và đời sống bầy
người nguyên thủy

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Tấn Nhạn (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:11' 03-04-2010
Dung lượng: 53.0 KB
Số lượt tải: 52
Nguồn:
Người gửi: Hồ Tấn Nhạn (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:11' 03-04-2010
Dung lượng: 53.0 KB
Số lượt tải: 52
Số lượt thích:
0 người
Tiết 1
Ngày soạn:
Ngày giảng:
PHẦN MỘT
LỊCH SỬ THẾ GIỚI THỜI NGUYÊN THỦY,CỔ ĐẠI VÀ TRUNG ĐẠI
CHƯƠNG 1
XÃ HỘI NGUYÊN THỦY
BÀI 1: SỰ XUẤT HIỆN LOÀI NGƯỜI VÀ BẦY NGƯỜI NGUYÊN THỦY
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức: HS cần hiểu những mốc và những bước tến trên chặng đường dài, phấn dấu qua hàng triệu năm của loài người nhằm cải thiện đời sống và cải biến bản thân con người.
2. Tư tưởng: Giáo dục lòng yêu lao động vì lao động không những nâng cao dời sống của con người mà còn hoàn thiện bản thân con người.
3. Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng sử dụng SGK - kỹ năng phân tích, đánh giá và tổng hợp về đặc điếm tiến hóa của loài người trong quá trình hoàn thiện mình đồng thời thấy sự sáng tạo và phát triển không ngừng của xã hội loài người.
II. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC
1. Giới thiệu khái quát về chương trình lịch sử lớp 10.
2. Dẫn dắt vào bài học.
3. Tổ chức hoạt động trên lớp:
Hoạt động của GV và HS
Kiến thức HS cần nắm
- GV hỏi: Em hãy kể 1 vài câu chuyện nói về nguồn gốc loài người mà em biết?
- HSTL+GVKQ:
+ Bà Âu Cơ với cái bọc trăm trứng.
+ Thượng đế sáng tạ o ra loài người.
- GV hỏi: Loài người từ dâu mà ra?Câu chuyện kể trên có ý nghĩa gì?
- HSTL+GVKQ:
+ Câu chuyện truyền thuyết đã phản ánh xa xưa con người muốn lý giải về nguồn gốc của mình, song chưa đủ cơ sở khoa học nên đã gửi gắm điều đó vào sự thần thánh.
+ Ngày nay, khoa học phát triển, đặc biệt là khảo cổ học và sinh học đã tìm được bằng cứ nói lên sự phát triển lâu dài của sinh giới, từ động vật bậc thấp lên động vật bậc cao mà đỉnh cao của quá trình này là sự biến chuyển từ vượn thành người.
- GV hỏi:Vậy con người do đâu mà ra? Thời gian?
- HSTL+GVKQ: - Loài người do một loài vượn chuyển biến thành. Chặng đầu của quá trình hình thành này khoảng 6 triệu năm trước đây.
- GV: Chặng đường chuyển biến từ vượn đến người diễn ra rất dài. Bước phát triển trung gian là người tối cổ (Người thượng cổ)
- GV chia cả lớp thành 2 nhóm:
+ Nhóm 1: Thời gian tìm được dấu tích người tối cổ? Địa điểm? Tiến hóa trong cơ cấu tạo cơ thể?
+ Nhóm 2: Đời sống vật chất và quan hệ xã hội của Người tối cổ.
- Nhóm 1 HSTL+GVKQ:
+ Thời gian tìm dược dấu tích của người tối cổ bắt đầu khoảng 4 triệu năm trước đây.
+ Di cốt tìm thấy ở Đông Phi, Giava (Indonexia), Bắc Kinh (Trung Quốc),Thanh Hóa (Việt nam)…
+ Người tối cổ hoàn toàn đi bằng hai chân, đôi tay được tự do cầm nắm, kiếm thức ăn. Cơ thể có nhiều biến đổi: trán, hộp sọ...
- Nhóm 2 HSTL+GVKQ:
- Đời sống vật chất đã có nhiều thay đổi
+ Biết chế tạo công cụ lao động: Họ lấy mảnh đá hay cuội lớn đem ghè vỡ tạo nên một mặt cho sắc và vừa tay cầm → rìu đá (đồ đá cũ - sơ kỳ).
+ Biết làm ra lửa (phát minh lớn → điều quan trọng cải thiện căn bản cuộc sống từ ăn sống → ăn chín.
+ Cùng nhau lao động tìm kiếm thức ăn. Chủ yếu là hái lượm và săn bắt thú.
- Quan hệ hợp quần xã hội, có người đứng dầu, có phân công lao động giữa nam - nữ, cùng chăm sóc con cái, sống quây quần theo quan hệ ruột thịt gồm 5 - 7 gia đình. Sống trong hang động hoặc mái đá, lều dựng bằng cành cây... Hợp quần đầu tiên ( bầy người nguyên thủy.
- GV hỏi: Nguyên nhân quan trọng quyết định đến sự chuyển biến đó? Ngày nay quá trình chuyển biến đó có diễn ra không? Tại sao?
- GV hỏi: Vì sao nói Người Tối cổ đã là người?
- HSTL+GVKQ:
+ Về hình dáng tuy còn nhiều dấu tích vượn trên người nhưng không còn là vượn.
+ Biết chế tác và sử dụng công cụ.
+ Đặc biệt là đã có tiếng nói.
- GV giảng: Mặc dù đã là người nhưng Người tối cổ vẫn còn những dấu tích của vượn. Chính vì vậy quá trình tự cải biến thành người hoàn toàn vẫn còn đang tiếp diễn. Vậy quá trình tự cải biến đó diễn ra như thế nào?
- GV hỏi: Người tinh khôn bắt đầu xuất hiện vào thời gian nào? Bước hoàn thiện về hình dáng
Ngày soạn:
Ngày giảng:
PHẦN MỘT
LỊCH SỬ THẾ GIỚI THỜI NGUYÊN THỦY,CỔ ĐẠI VÀ TRUNG ĐẠI
CHƯƠNG 1
XÃ HỘI NGUYÊN THỦY
BÀI 1: SỰ XUẤT HIỆN LOÀI NGƯỜI VÀ BẦY NGƯỜI NGUYÊN THỦY
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức: HS cần hiểu những mốc và những bước tến trên chặng đường dài, phấn dấu qua hàng triệu năm của loài người nhằm cải thiện đời sống và cải biến bản thân con người.
2. Tư tưởng: Giáo dục lòng yêu lao động vì lao động không những nâng cao dời sống của con người mà còn hoàn thiện bản thân con người.
3. Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng sử dụng SGK - kỹ năng phân tích, đánh giá và tổng hợp về đặc điếm tiến hóa của loài người trong quá trình hoàn thiện mình đồng thời thấy sự sáng tạo và phát triển không ngừng của xã hội loài người.
II. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC
1. Giới thiệu khái quát về chương trình lịch sử lớp 10.
2. Dẫn dắt vào bài học.
3. Tổ chức hoạt động trên lớp:
Hoạt động của GV và HS
Kiến thức HS cần nắm
- GV hỏi: Em hãy kể 1 vài câu chuyện nói về nguồn gốc loài người mà em biết?
- HSTL+GVKQ:
+ Bà Âu Cơ với cái bọc trăm trứng.
+ Thượng đế sáng tạ o ra loài người.
- GV hỏi: Loài người từ dâu mà ra?Câu chuyện kể trên có ý nghĩa gì?
- HSTL+GVKQ:
+ Câu chuyện truyền thuyết đã phản ánh xa xưa con người muốn lý giải về nguồn gốc của mình, song chưa đủ cơ sở khoa học nên đã gửi gắm điều đó vào sự thần thánh.
+ Ngày nay, khoa học phát triển, đặc biệt là khảo cổ học và sinh học đã tìm được bằng cứ nói lên sự phát triển lâu dài của sinh giới, từ động vật bậc thấp lên động vật bậc cao mà đỉnh cao của quá trình này là sự biến chuyển từ vượn thành người.
- GV hỏi:Vậy con người do đâu mà ra? Thời gian?
- HSTL+GVKQ: - Loài người do một loài vượn chuyển biến thành. Chặng đầu của quá trình hình thành này khoảng 6 triệu năm trước đây.
- GV: Chặng đường chuyển biến từ vượn đến người diễn ra rất dài. Bước phát triển trung gian là người tối cổ (Người thượng cổ)
- GV chia cả lớp thành 2 nhóm:
+ Nhóm 1: Thời gian tìm được dấu tích người tối cổ? Địa điểm? Tiến hóa trong cơ cấu tạo cơ thể?
+ Nhóm 2: Đời sống vật chất và quan hệ xã hội của Người tối cổ.
- Nhóm 1 HSTL+GVKQ:
+ Thời gian tìm dược dấu tích của người tối cổ bắt đầu khoảng 4 triệu năm trước đây.
+ Di cốt tìm thấy ở Đông Phi, Giava (Indonexia), Bắc Kinh (Trung Quốc),Thanh Hóa (Việt nam)…
+ Người tối cổ hoàn toàn đi bằng hai chân, đôi tay được tự do cầm nắm, kiếm thức ăn. Cơ thể có nhiều biến đổi: trán, hộp sọ...
- Nhóm 2 HSTL+GVKQ:
- Đời sống vật chất đã có nhiều thay đổi
+ Biết chế tạo công cụ lao động: Họ lấy mảnh đá hay cuội lớn đem ghè vỡ tạo nên một mặt cho sắc và vừa tay cầm → rìu đá (đồ đá cũ - sơ kỳ).
+ Biết làm ra lửa (phát minh lớn → điều quan trọng cải thiện căn bản cuộc sống từ ăn sống → ăn chín.
+ Cùng nhau lao động tìm kiếm thức ăn. Chủ yếu là hái lượm và săn bắt thú.
- Quan hệ hợp quần xã hội, có người đứng dầu, có phân công lao động giữa nam - nữ, cùng chăm sóc con cái, sống quây quần theo quan hệ ruột thịt gồm 5 - 7 gia đình. Sống trong hang động hoặc mái đá, lều dựng bằng cành cây... Hợp quần đầu tiên ( bầy người nguyên thủy.
- GV hỏi: Nguyên nhân quan trọng quyết định đến sự chuyển biến đó? Ngày nay quá trình chuyển biến đó có diễn ra không? Tại sao?
- GV hỏi: Vì sao nói Người Tối cổ đã là người?
- HSTL+GVKQ:
+ Về hình dáng tuy còn nhiều dấu tích vượn trên người nhưng không còn là vượn.
+ Biết chế tác và sử dụng công cụ.
+ Đặc biệt là đã có tiếng nói.
- GV giảng: Mặc dù đã là người nhưng Người tối cổ vẫn còn những dấu tích của vượn. Chính vì vậy quá trình tự cải biến thành người hoàn toàn vẫn còn đang tiếp diễn. Vậy quá trình tự cải biến đó diễn ra như thế nào?
- GV hỏi: Người tinh khôn bắt đầu xuất hiện vào thời gian nào? Bước hoàn thiện về hình dáng
 









Các ý kiến mới nhất