Bai 4: sự rơi tự do (tiết2)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Bé Vững
Ngày gửi: 14h:02' 09-09-2009
Dung lượng: 62.5 KB
Số lượt tải: 215
Nguồn:
Người gửi: Trần Bé Vững
Ngày gửi: 14h:02' 09-09-2009
Dung lượng: 62.5 KB
Số lượt tải: 215
Số lượt thích:
0 người
Tiết dạy:………. Ngày soạn:………...........
Lớp dạy:………. Ngày dạy:……………….
Bài 4: SỰ RƠI TỰ DO (Tiết 2)
I. MỤC TIÊU
I.1. Kiến thức:
I. Sự rơi trong không khí và sự rơi tự do
II. Nghiên cứu sự rơi tự do của các vật
1. Những đặc điểm của chuyển động rơi tự do
2.Gia tốc rơi tự do
I.2. Kĩ năng:
Trả lời được các câu hỏi sau:
- Nêu các đặc điểm của sự rơi tự do.
- Trong trường hợp nào vật rơi cùng gia tốc g?.
- Viết các công thức tính vận tốc và quãng đường đi được của sự rơi tự do.
I.3. Thái độ:
II. CHUẨN BỊ
II.1. Giáo viên:
Soạn giáo án và hình ảnh của sự rơi tự do như SGK.
II.2. Học sinh:
Học bài củ và ôn lại bài chuyển động thẳng biến đổi điều.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
III.1. Ổn định lớp và kiểm tra bài củ: ( 7 phút)
Báo cáo sĩ số và ghi sổ đầu bài.
Kiểm tra bài củ:
Câu 1: Yếu tố nào ảnh hưởng đến sự rơi nhanh, chậm của các vật khác nhau trong không khí?.
Câu 2: Sự rơi tự do là gì? Hãy lấy một vài ví dụ về sự rơi tự do.
III.2. Bài mới:
TG
Nội Dung
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
25
phút
Bài 4: SỰ RƠI TỰ DO
I.Sự rơi trong không khí và sự rơi tự do.
II. Nghiên cứu sự rơi tự do của các vật.
1. Những đặc điểm của chuyển động rơi tự do.
a. Phương của chuyển động rơi tự do là phương thẳng đứng.
b. Chiều của chuyển động rơi tự do là chiều từ trên xuống.
c. Chuyển động rơi tự do là chuyển động thăng nhanh dần điều.
d. Công thức tính vận tốc:
với: g là gia tốc rơi tự do.
e. Công thức tính quãng đường đi được của sự rơi tự do.
Hoạt động 1: Nghiên cứu các đặc điểm của sự rơi tự do.
○.Để nghiên cứu một chuyển động chúng ta cần xét các đặc điểm của chuyển động đó về phương, chiều tính chất của chuyển động?.
○. Nhắc lại sự rơi tự do là gì?
◊. Xét một vật có khối lượng m rơi tự do từ trên cao xuống mặt đất, cách mặt đất một đoạn là s, vật rơi không vận tốc đầu và vận tốc sau là v. Cho biết:
○. Chuyển động có phương như thế nào?
○. Chiều của chuyển động có
□. Sự rơi tự do là sự rơi của các vật chỉ chịu tác dụng của trọng lực.
□. Học sinh chú ý lên bảng nghe giảng và chú ý vẽ hình.
m
s
mặt đất
□. Phương của chuyển động rơi tự do có phương thẳng đứng.
□. Có chiều hướng từ trên xuống
TG
Nội dung
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
10
phút
Với: s là quãng đường đi được (m).
t là thời gian rơi (s).
2. Gia tốc rơi tự do:
Tại một nơi nhất định trên Trái Đất và ở gần mặt đất, các vật đều rơi tự do với cùng một gia tốc g.
Thông thường ta lấy g 9,8 m/s2 hoặc g 10 m/s2.
hướng như thế nào?.
○. Nhắc lại khái niệm chuyển động thẳng nhanh dần đều?
◊. Như vậy, trong quá trình chuyển động của vật m. Ta thấy vận tốc của vật tăng đều theo thời gian.
○. Vậy chuyển động của vật trong rơi tự do là chuyển động gì?
◊. Chuyển động rơi tự do là chuyển động thăng nhanh dần đều.
○. Nhắc lại công thức tính vận tốc
Lớp dạy:………. Ngày dạy:……………….
Bài 4: SỰ RƠI TỰ DO (Tiết 2)
I. MỤC TIÊU
I.1. Kiến thức:
I. Sự rơi trong không khí và sự rơi tự do
II. Nghiên cứu sự rơi tự do của các vật
1. Những đặc điểm của chuyển động rơi tự do
2.Gia tốc rơi tự do
I.2. Kĩ năng:
Trả lời được các câu hỏi sau:
- Nêu các đặc điểm của sự rơi tự do.
- Trong trường hợp nào vật rơi cùng gia tốc g?.
- Viết các công thức tính vận tốc và quãng đường đi được của sự rơi tự do.
I.3. Thái độ:
II. CHUẨN BỊ
II.1. Giáo viên:
Soạn giáo án và hình ảnh của sự rơi tự do như SGK.
II.2. Học sinh:
Học bài củ và ôn lại bài chuyển động thẳng biến đổi điều.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
III.1. Ổn định lớp và kiểm tra bài củ: ( 7 phút)
Báo cáo sĩ số và ghi sổ đầu bài.
Kiểm tra bài củ:
Câu 1: Yếu tố nào ảnh hưởng đến sự rơi nhanh, chậm của các vật khác nhau trong không khí?.
Câu 2: Sự rơi tự do là gì? Hãy lấy một vài ví dụ về sự rơi tự do.
III.2. Bài mới:
TG
Nội Dung
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
25
phút
Bài 4: SỰ RƠI TỰ DO
I.Sự rơi trong không khí và sự rơi tự do.
II. Nghiên cứu sự rơi tự do của các vật.
1. Những đặc điểm của chuyển động rơi tự do.
a. Phương của chuyển động rơi tự do là phương thẳng đứng.
b. Chiều của chuyển động rơi tự do là chiều từ trên xuống.
c. Chuyển động rơi tự do là chuyển động thăng nhanh dần điều.
d. Công thức tính vận tốc:
với: g là gia tốc rơi tự do.
e. Công thức tính quãng đường đi được của sự rơi tự do.
Hoạt động 1: Nghiên cứu các đặc điểm của sự rơi tự do.
○.Để nghiên cứu một chuyển động chúng ta cần xét các đặc điểm của chuyển động đó về phương, chiều tính chất của chuyển động?.
○. Nhắc lại sự rơi tự do là gì?
◊. Xét một vật có khối lượng m rơi tự do từ trên cao xuống mặt đất, cách mặt đất một đoạn là s, vật rơi không vận tốc đầu và vận tốc sau là v. Cho biết:
○. Chuyển động có phương như thế nào?
○. Chiều của chuyển động có
□. Sự rơi tự do là sự rơi của các vật chỉ chịu tác dụng của trọng lực.
□. Học sinh chú ý lên bảng nghe giảng và chú ý vẽ hình.
m
s
mặt đất
□. Phương của chuyển động rơi tự do có phương thẳng đứng.
□. Có chiều hướng từ trên xuống
TG
Nội dung
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
10
phút
Với: s là quãng đường đi được (m).
t là thời gian rơi (s).
2. Gia tốc rơi tự do:
Tại một nơi nhất định trên Trái Đất và ở gần mặt đất, các vật đều rơi tự do với cùng một gia tốc g.
Thông thường ta lấy g 9,8 m/s2 hoặc g 10 m/s2.
hướng như thế nào?.
○. Nhắc lại khái niệm chuyển động thẳng nhanh dần đều?
◊. Như vậy, trong quá trình chuyển động của vật m. Ta thấy vận tốc của vật tăng đều theo thời gian.
○. Vậy chuyển động của vật trong rơi tự do là chuyển động gì?
◊. Chuyển động rơi tự do là chuyển động thăng nhanh dần đều.
○. Nhắc lại công thức tính vận tốc








ai bit lam bai vat li lop 10 sgk trang 27 khong jup tui vs
bai nao vay ban