Bài 4. Sự rơi tự do

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Thùy Linh
Ngày gửi: 17h:04' 02-10-2021
Dung lượng: 42.0 KB
Số lượt tải: 108
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Thùy Linh
Ngày gửi: 17h:04' 02-10-2021
Dung lượng: 42.0 KB
Số lượt tải: 108
Số lượt thích:
0 người
TÊN BÀIDẠY: SỰ RƠI TỰ DO
Môn học/Hoạt động giáo dục: Vật lí ; lớp: 10A
Thời gian thực hiện: (2tiết)
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
Sau bài học này học sinh hình thành được các kiến thức sau:
- Định nghĩa sự rơi tự do là sự rơi chỉ dưới tác dụng của trọng lực
- Sức cản của không khí ảnh hưởng đến sự rơi tự do.
- Phương chiều chuyển động: có phương thẳng đứng chiều từ trên xuống dưới
- Là chuyển động thẳng nhanh dần đều.
- Công thức tính vận tốc v = gt , công thức tính quãng đường s
1
2
𝑔
𝑡
2
2.Năng lực:
- Năng lực vật lí:
+ Trình bày được khái niệm sự rơi tự do.
+ Lấy ví dụ về sự rơi tự do
+ Rút ra kết luận về phương chiều chuyển động và công thức về quãng đường và vận tốc.
+ Vận dụng được các kiến thức để giải quyết các bài toán đơn giản.
+ Giải thích được hiện tượng thực tiễn đơn giản liên quan đến sự rơi tự do.
- Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm
- Thiết kế phương án thí nghiệm khảo sát loại bỏ sức cản của không khí
- Tiến hành được các thí nghiệm với dụng cụ đo theo phương án đã đề xuất
3. Phẩm chất
Tích cực tìm tòi thiết kế phương án thí nghiệm.
Cẩn thận gọn gàng, ngăn nắp khi thực hiện thí nghiệm.
Tích cực trao đổi, chia sẻ, đóng góp ý kiến cá nhân khi thực hiện nhiệm vụ.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
Tài liệu: SGK, tài liệu về sự rơi tự do, dụng cụ thí nghiệm và hệ thống trình chiếu, hình ảnh...
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1:Khảo sát sự ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài tác động lên vật đang rơi tự do.
a) Mục tiêu:
Học sinh phát biểu được vấn đề.
Nêu được cách giải quyết vấn đề và thực hành thí nghiệm khảo sát.
b) Hoạt động của học sinh:
- HS quan sát các thí nghiệm diễn ra: (dùng phần mềm Tracker)
+ TN1: Thả một tờ giấy và một hòn sỏi (nặng hơn tờ giấy)
+ TN2: Như thí nghiệm 1, nhưng giấy vo tròn và nén chặt.
- HS dựa vào kiến thức thực tế, vật nặng rơi nhanh hơn vật nhẹ áp dụng vào 2 TN trên ra mâu thuẫn.
- HS ghi nhận và thảo luận tìm ra yếu tố ảnh hưởng đến sự rơi tự do, trả lời câu hỏi C1.
- HS yêu cầu GV giải quyết vấn đề.
c) Sản phẩmhọc tập:
Nội dung ghi vào vở:
- Trong thí nghiệm 1, vật nặng rơi nhanh hơn vật nhẹ
- Trong thí nghiệm 2, vật nặng, nhẹ khác nhau nhưng rơi nhanh như nhau.
- Sức cản của không khí ảnh hưởng đến sự rơi tự do.
- Câu hỏi “ Để loại bỏ yếu tố đó ta cần làm gì?”
d) Tổ chứchoạt động:
- Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm
- Yêu cầu: tiến hành thí nghiệm lại các thí nghiệm trên để đưa ra nhận xét về hiện tượng của vật đang rơi và trình bày kết quả trước lớp.
- HS ghi vào vở trả lời câu hỏi C1
- GV tổng hợp lại để kết luận về yếu tố ảnh hưởng đến sự rơi tự do.
2. Hoạt động 2: Hình thành Khái niệm, đặc điểm và công thức của sự rơi tự do
a) Mục tiêu:
- Trình bày được định nghĩa sự rơi tự do.
- Trình bày được phương chiều chuyển động của sự rơi tự do.
- Nêu được công thức vận tốc, quãng đường của rơi tự do.
Có tư duy độc lập, đặt được câu hỏi, biết lập luận, bảo vệ quan điểm của cá nhân của nhóm.
b) Hoạt động của học sinh:
- HS đọc thí nghiệm trong sgk TN ống Newton, làm việc nhóm tìm hiểu về cách loại bỏ sự rơi tự do, phương chiều chuyển động trong khi rơi tự do.
- HS thảo luận tìm ra công thức vận tốc, quãng đường rơi tự do.
- HS ghi bài vào vở khi đã được GV hướng dẫn và tổng kết.
c) Sản phẩm học tập:
- Nội dung ghi vào vở:
- Định nghĩa sự rơi tự do là sự rơi chỉ dưới tác dụng của trọng lực
- Sức cản của không khí ảnh hưởng đến sự rơi tự do.
- Phương chiều chuyển động: có phương thẳng đứng chiều từ trên xuống dưới
- Là chuyển động thẳng nhanh dần đều.
- Công thức tính vận tốc v = gt , công thức tính quãng đường s
1
 








Các ý kiến mới nhất