
Tìm kiếm Giáo án
BAI 2. SU PHAN BO DAN CU CAC CHUNG TOC TREN THE GIOI

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Minh Dan
Ngày gửi: 07h:50' 29-08-2011
Dung lượng: 10.2 KB
Số lượt tải: 67
Nguồn:
Người gửi: Minh Dan
Ngày gửi: 07h:50' 29-08-2011
Dung lượng: 10.2 KB
Số lượt tải: 67
Số lượt thích:
0 người
Bài 2 . Tiết 2
Ngày : 15 / 8 / 2011. Tuần 1
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
Sau bài học, HS cần:
-Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản sự phân bố dân cư không đồng đều trên thế giới.
- Nhận biết sự khác nhau giữa các chủng tộc Môn-gô-lô-it, Nê-gro-it và Ơ-ro-pe-o-it về hình thái bên ngoài của cơ thể(màu da,tóc,mắt,mũi) và nơi sinh sống chủ yếu của mỗi chủng tộc.
2. Kĩ năng:
- Đọc các bản đồ phân bố dân cư thế giới chỉ ra các khu vựa dân cư tập trung đông, các khu vực dân cư thưa thớt.
- Thông qua một số tranh ảnh nhận xét về một số chủng tộc trên thế giới.
3. Thái độ: Có ý thức tôn trọng đoàn kết các dân tộc, chủng tộc.
II. TÂM:
Sự phân bố dân cư và các chủng tộc
III. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên: Bản đồ phân bố dân cư thế giới.
2. Học sinh: SGK, tập bản đồ, chuẩn bị bài theo hướng dẫn tự học
IV. TIẾN TRÌNH:
1. Ổn định tổ chức và kiểm diện:
- định lớp, KT trực nhật.
- Kiểm tra sĩ số HS
- Báo cáo của cán sự bộ môn
2. Kiểm tra miệng:
Câu 1: ( 8điểm )
Dân số được hiểu như thế nào? Tháp dân số cho ta biết điều gì về dân số
Đáp án:
- Dân số là số người sinh sống trên một lãnh thổ ở một thời điểm nhất định.( 3đểm )
- Tháp dân số cho biết đặc điểm cụ thể của dân số qua giới tính, độ tuổi, nguồn lao động hiện tại và tương lai của một địa phương.( 5 điểm )
Câu 2: ( 2 điểm )
Làm thế nào để phân biệt được các chủng tộc ?
Đáp án: căn cứ vào màu da, tóc, mắt, mũi …
3. Bài mới:
Giới thiệu :
Loài người xuất hiện trên Trái Đất cách đây hàng triệu năm. Ngày nay con người sống hầu khắp nơi trên Trái Đất, có nơi rất đông cũng có nơi thưa thớt, để hiểu tại sao như vậy bài học hôm nay cho các em thấy được điều đó .
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌCSINH
NỘI DUNG
Hoạt động 1 : cả lớp.
- Yêu cầu HS khai thác kênh chữ SGK.
* Bước 1 : HS đọc thuật ngữ " Mật độ dân số "
Mật độä dân số (người/km2) = Dân số (người):Diện tích (km2)
- Ví dụ: có 1000 người : diện tích 5km2= 200 người/km2
Số liệu về mật độ dân số cho chúng ta biết tình hình phân bố dân cư của một địa phương, một nước …
* Bước 2 : cho HS quan sát lược đồ 2.1 và giới thiệu cách thể hiện trên lược đồ, hướng dẫn HS đọc bản đồ Phân bố dân cư thế giới chỉ ra các khu vực dân cư tập trung đông, các khu vực dân cư thưa thớt. ( rèn kĩ năng cơ bản cho hs)
H: Tại sao đông dân ở những khu vực đó ?
(Những nơi điều kiện sinh sống và giao thông thuận tiện như đồng bằng, đô thị hoặc các vùng khí hậu ấm áp, mưa nắng thuận hòa có dân cư tập trung đông đúc mật độ dân số cao)
H: Hai khu vực nào có mật độ dân số cao nhất ?
+ Những thung lũng và đồng bằng sông lớn : sông Hoàng Hà, sông Ấ n , sông Nin .
+ Những khu vực có nền kinh tế phát triển của các châu : Tây Âu và Trung Âu, Đông Bắc Hoa Kì , Đông Nam Braxin, Tây phi .
H: Những khu vực nào thưa dân ? (Các vùng núi, vùng sâu, vùng xa, khó khăn, vùng cực giá lạnh, hoang mạc…khí hậu giá lạnh hoặc hoang mạc, khí hậu khắc nghiệt thì dân cư thưa thớt mật độ số thấp.
GV đặt câu hỏi chốt trọng tâm:
H: Qua phân tích, em hãy nhận xét về đặc điểm phân bố dân cư trên thế giới?
Hoạt động 2
* Bước 1 : HS khai thác thuật ngữ " chủng tộc "và khai thác kênh chữ,.
Giáo viên giới thiệu tranh ảnh về các chủng tộc kết hợp
hình 2.2 SGK, hướng dẫn HS tìm ra sự khác nhau về hình thái bên ngoài của 3 chủng tộc.
* Bước 2 thảo luận nhóm : Chia lớp 4 nhóm.3phút
+ Nhóm 1 : mô tả chủng tộc Môngôlôit : da vàng, tóc đen và dài, mắt đen, mũi thấp
Ngày : 15 / 8 / 2011. Tuần 1
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
Sau bài học, HS cần:
-Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản sự phân bố dân cư không đồng đều trên thế giới.
- Nhận biết sự khác nhau giữa các chủng tộc Môn-gô-lô-it, Nê-gro-it và Ơ-ro-pe-o-it về hình thái bên ngoài của cơ thể(màu da,tóc,mắt,mũi) và nơi sinh sống chủ yếu của mỗi chủng tộc.
2. Kĩ năng:
- Đọc các bản đồ phân bố dân cư thế giới chỉ ra các khu vựa dân cư tập trung đông, các khu vực dân cư thưa thớt.
- Thông qua một số tranh ảnh nhận xét về một số chủng tộc trên thế giới.
3. Thái độ: Có ý thức tôn trọng đoàn kết các dân tộc, chủng tộc.
II. TÂM:
Sự phân bố dân cư và các chủng tộc
III. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên: Bản đồ phân bố dân cư thế giới.
2. Học sinh: SGK, tập bản đồ, chuẩn bị bài theo hướng dẫn tự học
IV. TIẾN TRÌNH:
1. Ổn định tổ chức và kiểm diện:
- định lớp, KT trực nhật.
- Kiểm tra sĩ số HS
- Báo cáo của cán sự bộ môn
2. Kiểm tra miệng:
Câu 1: ( 8điểm )
Dân số được hiểu như thế nào? Tháp dân số cho ta biết điều gì về dân số
Đáp án:
- Dân số là số người sinh sống trên một lãnh thổ ở một thời điểm nhất định.( 3đểm )
- Tháp dân số cho biết đặc điểm cụ thể của dân số qua giới tính, độ tuổi, nguồn lao động hiện tại và tương lai của một địa phương.( 5 điểm )
Câu 2: ( 2 điểm )
Làm thế nào để phân biệt được các chủng tộc ?
Đáp án: căn cứ vào màu da, tóc, mắt, mũi …
3. Bài mới:
Giới thiệu :
Loài người xuất hiện trên Trái Đất cách đây hàng triệu năm. Ngày nay con người sống hầu khắp nơi trên Trái Đất, có nơi rất đông cũng có nơi thưa thớt, để hiểu tại sao như vậy bài học hôm nay cho các em thấy được điều đó .
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌCSINH
NỘI DUNG
Hoạt động 1 : cả lớp.
- Yêu cầu HS khai thác kênh chữ SGK.
* Bước 1 : HS đọc thuật ngữ " Mật độ dân số "
Mật độä dân số (người/km2) = Dân số (người):Diện tích (km2)
- Ví dụ: có 1000 người : diện tích 5km2= 200 người/km2
Số liệu về mật độ dân số cho chúng ta biết tình hình phân bố dân cư của một địa phương, một nước …
* Bước 2 : cho HS quan sát lược đồ 2.1 và giới thiệu cách thể hiện trên lược đồ, hướng dẫn HS đọc bản đồ Phân bố dân cư thế giới chỉ ra các khu vực dân cư tập trung đông, các khu vực dân cư thưa thớt. ( rèn kĩ năng cơ bản cho hs)
H: Tại sao đông dân ở những khu vực đó ?
(Những nơi điều kiện sinh sống và giao thông thuận tiện như đồng bằng, đô thị hoặc các vùng khí hậu ấm áp, mưa nắng thuận hòa có dân cư tập trung đông đúc mật độ dân số cao)
H: Hai khu vực nào có mật độ dân số cao nhất ?
+ Những thung lũng và đồng bằng sông lớn : sông Hoàng Hà, sông Ấ n , sông Nin .
+ Những khu vực có nền kinh tế phát triển của các châu : Tây Âu và Trung Âu, Đông Bắc Hoa Kì , Đông Nam Braxin, Tây phi .
H: Những khu vực nào thưa dân ? (Các vùng núi, vùng sâu, vùng xa, khó khăn, vùng cực giá lạnh, hoang mạc…khí hậu giá lạnh hoặc hoang mạc, khí hậu khắc nghiệt thì dân cư thưa thớt mật độ số thấp.
GV đặt câu hỏi chốt trọng tâm:
H: Qua phân tích, em hãy nhận xét về đặc điểm phân bố dân cư trên thế giới?
Hoạt động 2
* Bước 1 : HS khai thác thuật ngữ " chủng tộc "và khai thác kênh chữ,.
Giáo viên giới thiệu tranh ảnh về các chủng tộc kết hợp
hình 2.2 SGK, hướng dẫn HS tìm ra sự khác nhau về hình thái bên ngoài của 3 chủng tộc.
* Bước 2 thảo luận nhóm : Chia lớp 4 nhóm.3phút
+ Nhóm 1 : mô tả chủng tộc Môngôlôit : da vàng, tóc đen và dài, mắt đen, mũi thấp
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất