su phan bo dan cu-cac chung toc tn the gioi-dia ly 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đào Duy Xuân
Ngày gửi: 00h:48' 09-01-2013
Dung lượng: 48.5 KB
Số lượt tải: 6
Nguồn:
Người gửi: Đào Duy Xuân
Ngày gửi: 00h:48' 09-01-2013
Dung lượng: 48.5 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
Lớp: Tiết: (tkb). Ngày giảng: Sĩ số: Vắng:
Lớp: Tiết: (tkb). Ngày giảng: Sĩ số: Vắng:
Tiết 2. Sự phân bố dân cư . Các chủng tộc trên thế gới
I. Mục tiêu.
1. Kiến thức.
- Hiểu được sự phân bố dân cư không đều và những vùng đông dân trên thế giới
- Nhận biết sự khác nhau cơ bản và sự phân bố 3 chủng tộc chính trên thế giới
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng đọc bản đồ dân số, bản đồ tự nhiên thế giới
- Nhận biết qua ảnh và trên thực tế 3 chủng tộc chính trên thế giới
II. Đồ dùng
- Bản đồ dân số thế giới
- Bản đồ tự nhiên thế giới
- Tranh ảnh 3 chủng tộc chính
III. nội dung
A. Bài cũ:.
HS1 ? Tháp tuổi cho biết đặc điểm gì của dân số.
HS2 ? Bùng nổ dân số xảy ra khi nào? Nguyên nhân? Hậu quả? Biện pháp khắc phục.
B. Bài mới
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của HS
Nội dung chính
- GV giới thiệu và phân biệt cho học sinh rỏ 2 thuật ngữ “ dân số” và “ dân cư “
- Gv y/c hs đọc thuật ngữ
“ Mật độ dân số”
- GV y/c hs tính mật độ dân số ở bài tập 2 trang 9 sgk
- GV dùng bảng phụ ghi bài tập gọi HS tính mật độ dân số năm 2001 của các nước: việt Nam, Trung Quốc, In-đô-nê-xi-a
? Công thức tính mật độ dân số .
? Tính mật độ dân số thế giới năm 2002 biết DT các châu 149 triệu km2, DS các châu 6294 triệu người
- GV y/c hs qs bản đồ 2.1 sgk cho biết:
? Một chấm đỏ bao nhiêu người?
? Có khu vực chấm đỏ dày? Khu vực chấm đỏ thưa? Nơi không có chấm đỏ nói lên điều gì?
? Có nhận xét gì về mật độ phân bố dân cư trên thế giới.
- GV y/c học sinh đọc trên lược đồ h2.1 sgk kể tên khu vực đông dân đối chiếu với bản đồ tự nhiên thế giới cho biết:
? Những khu vực tập trung đông dân
? Hai khu vực có mật độ dân số cao?
? Khu vực thưa dân nằm ở vị trí nào?
? Nguyên nhân của sự phân bố dân cư không đều
- GV chốt kiến thức
- GV dùng câu hỏi phát triển thêm cho học sinh
? Tại sao có thể nói: “ Ngày nay con người có thể sống ở mọi nơi trên Trái Đất”.
- GV cho học sinh đọc thuật ngữ : “ các chủng tộc” trang 186 sgk
? Căn cứ vào đâu người ta chia dân cư thế giới ra thành các chủng tộc
- Gv cho học sinh hoạt động nhóm chia lớp thành 3 nhóm lớn, mỗi nhóm thảo luận 1 chủng tộc về các vấn đề sau:
? Đặc điểm hình thái bên ngoài của chủng tộc được giao thảo luận .
? Địa bàn sống chủ yếu của chủng tộc đó.
-GV gọi đại diện nhóm trình bày
- GV chốt kiến thức ở bảng chuẩn
- HS nghe giáo viên giới thiệu .
- HS tính mật độ dân số bài tập 2 trang 9
- HS ghi mật độ dân số vào bảng phụ
- HS nêu công thức tính mật độ dân số
- HS tính mật độ dân số thế giới nă
Lớp: Tiết: (tkb). Ngày giảng: Sĩ số: Vắng:
Tiết 2. Sự phân bố dân cư . Các chủng tộc trên thế gới
I. Mục tiêu.
1. Kiến thức.
- Hiểu được sự phân bố dân cư không đều và những vùng đông dân trên thế giới
- Nhận biết sự khác nhau cơ bản và sự phân bố 3 chủng tộc chính trên thế giới
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng đọc bản đồ dân số, bản đồ tự nhiên thế giới
- Nhận biết qua ảnh và trên thực tế 3 chủng tộc chính trên thế giới
II. Đồ dùng
- Bản đồ dân số thế giới
- Bản đồ tự nhiên thế giới
- Tranh ảnh 3 chủng tộc chính
III. nội dung
A. Bài cũ:.
HS1 ? Tháp tuổi cho biết đặc điểm gì của dân số.
HS2 ? Bùng nổ dân số xảy ra khi nào? Nguyên nhân? Hậu quả? Biện pháp khắc phục.
B. Bài mới
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của HS
Nội dung chính
- GV giới thiệu và phân biệt cho học sinh rỏ 2 thuật ngữ “ dân số” và “ dân cư “
- Gv y/c hs đọc thuật ngữ
“ Mật độ dân số”
- GV y/c hs tính mật độ dân số ở bài tập 2 trang 9 sgk
- GV dùng bảng phụ ghi bài tập gọi HS tính mật độ dân số năm 2001 của các nước: việt Nam, Trung Quốc, In-đô-nê-xi-a
? Công thức tính mật độ dân số .
? Tính mật độ dân số thế giới năm 2002 biết DT các châu 149 triệu km2, DS các châu 6294 triệu người
- GV y/c hs qs bản đồ 2.1 sgk cho biết:
? Một chấm đỏ bao nhiêu người?
? Có khu vực chấm đỏ dày? Khu vực chấm đỏ thưa? Nơi không có chấm đỏ nói lên điều gì?
? Có nhận xét gì về mật độ phân bố dân cư trên thế giới.
- GV y/c học sinh đọc trên lược đồ h2.1 sgk kể tên khu vực đông dân đối chiếu với bản đồ tự nhiên thế giới cho biết:
? Những khu vực tập trung đông dân
? Hai khu vực có mật độ dân số cao?
? Khu vực thưa dân nằm ở vị trí nào?
? Nguyên nhân của sự phân bố dân cư không đều
- GV chốt kiến thức
- GV dùng câu hỏi phát triển thêm cho học sinh
? Tại sao có thể nói: “ Ngày nay con người có thể sống ở mọi nơi trên Trái Đất”.
- GV cho học sinh đọc thuật ngữ : “ các chủng tộc” trang 186 sgk
? Căn cứ vào đâu người ta chia dân cư thế giới ra thành các chủng tộc
- Gv cho học sinh hoạt động nhóm chia lớp thành 3 nhóm lớn, mỗi nhóm thảo luận 1 chủng tộc về các vấn đề sau:
? Đặc điểm hình thái bên ngoài của chủng tộc được giao thảo luận .
? Địa bàn sống chủ yếu của chủng tộc đó.
-GV gọi đại diện nhóm trình bày
- GV chốt kiến thức ở bảng chuẩn
- HS nghe giáo viên giới thiệu .
- HS tính mật độ dân số bài tập 2 trang 9
- HS ghi mật độ dân số vào bảng phụ
- HS nêu công thức tính mật độ dân số
- HS tính mật độ dân số thế giới nă
 








Các ý kiến mới nhất