Tìm kiếm Giáo án
Bài 25. Sự nóng chảy và sự đông đặc (tiếp theo)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thành Lợi (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:00' 13-12-2016
Dung lượng: 51.0 KB
Số lượt tải: 78
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thành Lợi (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:00' 13-12-2016
Dung lượng: 51.0 KB
Số lượt tải: 78
Số lượt thích:
0 người
TIẾT CT: 29
TUẦN CM30 Ngày dạy: /3/2015
BÀI 26: SỰ NÓNG CHẢY SỰ ĐÔNG ĐẶC (Tiếp theo)
I. MỤC TIÊU :
1/. Kiến thức:
Nhận biết và phát biểu được những đặc điểm cơ bản về nhiệt độ của sự đông đặc.
2. Kĩ năng:
Vận dụng được kiến thức về sự đông đặc để giải thích một số hiện tượng đơn giản. Bước đầu biết khai thác bảng ghi kết quả thí nghiệm , cụ thể là từ bảng này biết vẽ đường biểu diễn và từ đường biểu diễn biết rút ra những kết luận cần thiết .
3. Thái độ:
Có ý thức bảo vệ môi trường sống.
II. CHUẨN BỊ :
1. GV:
Bảng phụ có kẻ ô vuông .
Hình phóng to bảng 24.1 .
2. HS:
Cho h/s : Thước kẻ , bút chì , tờ giấy kẻ ô vuông để vẽ đường biểu diễn .
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
1. Ổn định, tổ chức và kiểm diện :
2. Kiểm tra miệng:
Nêu đặc điểm cơ bản của sự nóng chảy .
( + Sự chuyển từ thể rắn sang thể lỏng gọi là sự nóng chảy .
+ Phần lớn các chất nóng chảy ở một nhiệt độ xác định . Nhiệt độ đó gọi là nhiệt độ nóng chảy . Nhiệt độ nóng chảy của các chất khác nhau thì khác nhau .
+ Trong thời gian nóng chảy nhiệt độ của vật không thay đổi ) .
- Thế nào là sự đông đặc ? trong quá trình đông đặc nhiệt độ có thay đổi hay không ?
( Sự chuyển từ thể lỏng sang thể rắn gọi là sự đông đặc. Trong quá trình đông đặc nhiệt độ không thay đổi)
4.3. Tiến trình bài học:
HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG
* Hoạt động 1 : Tổ chức tình huống học tập .
Điều gì sẽ xảy ra đối với băng phiến khi thôi không đun và để băng phiến nguội dần .
Quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể rắn là sự đông đặc . Quá trình này có đặc điểm gì chúng ta cùng nghiên cứu trong bài học hôm nay .
* Hoạt động 2 :Giới thiệu thí nghiệm về sự đông đặc ( 10 phút )
- GV giới thiệu thí nghiệm như hình SGK.
Treo bảng 25.1 nêu cách theo dõi để ghi lại được kết quả của nhiệt độ và trạng thái của băng phiến .
HS . Theo dõi bảng kết quả thí nghiệm .
* Hoạt động 3 :Phân tích kết quả thí nghiệm ( 18 phút )
GV. Nhắc lại cách vẽ đồ thị – dựa vào bảng 25.1 vẽ đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian.
HS:. Vẽ đường biểu diễn vào giấy .
GV Thu bài của h/s – nhận xét về đường biểu diễn . Dựa vào đường biểu diễn hướng dẫn h/s thảo luận các câu hỏi .
HS .Tham gia thảo luận Các câu hỏi .
Tới nhiệt độ nào thì băng phiến bắt đầu đông đặc ? ( 80oC ).
C2 + Đường biểu diễn từ phút thứ 0 ( phút thứ 4 là đoạn thẳng nằm nghiêng .
+ Đường biểu diễn từ phút thứ 4 ( phút thứ 7 là đoạn thẳng nằm ngang .
+ Đường biểu diễn từ phút thứ 7( phút thứ 15 là đoạn thẳng nằm nghiêng .
C3 + Giảm ;
+ Không thay đổi ;
+ Giảm .
* Hoạt động 4 : ( 13 phút )Rút ra kết luận .
GV: Hướng dẫn h/s chọn từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống .
HS: Hoàn thành câu hỏi 4 .
Thế nào là sự đông đặc ?
GV:Gọi h/s so sánh đặc điểm của sự nóng chảy và sự đông đặc .
( GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG: ngày nay việc thảy khí CO2 vào môi trường làm cho trái đất nóng lên do hiệu ứng nhà kính làm gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng cho con người nên ta phải biết hạn chế sử dụng các nguồn năng lượng gây ra khí CO2.
( GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP: các kiến thức về sự nóng chảy và đông đặc là nền tảng cho những người trong ngành luyện kim.
* Hoạt động 5: Vận dụng
GV: Hướng dẫn học sinh trả lời các câu C5, C6, C7
C5 : Nước đá . Từ phút thứ 0 ( phút thứ 1 nhiệt độ của nước đá tăng dần từ –4oC ( 0oC . Từ phút thứ 1 ( phút thứ 4 nước đá nóng chảy : nhiệt độ không thay đổi . Từ phút thứ 4 ( phút thứ 7 : nhiệt độ của nước tăng dần .
C6 : + Đồng nóng chảy : từ thể rắn sang thể lỏng, khi nung trong lò đúc .
+ Đồng lỏng đông đặc : từ thể lỏng sang thể rắn, khi nguội trong khuôn đúc .
C7 : Vì nhiệt độ
TUẦN CM30 Ngày dạy: /3/2015
BÀI 26: SỰ NÓNG CHẢY SỰ ĐÔNG ĐẶC (Tiếp theo)
I. MỤC TIÊU :
1/. Kiến thức:
Nhận biết và phát biểu được những đặc điểm cơ bản về nhiệt độ của sự đông đặc.
2. Kĩ năng:
Vận dụng được kiến thức về sự đông đặc để giải thích một số hiện tượng đơn giản. Bước đầu biết khai thác bảng ghi kết quả thí nghiệm , cụ thể là từ bảng này biết vẽ đường biểu diễn và từ đường biểu diễn biết rút ra những kết luận cần thiết .
3. Thái độ:
Có ý thức bảo vệ môi trường sống.
II. CHUẨN BỊ :
1. GV:
Bảng phụ có kẻ ô vuông .
Hình phóng to bảng 24.1 .
2. HS:
Cho h/s : Thước kẻ , bút chì , tờ giấy kẻ ô vuông để vẽ đường biểu diễn .
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
1. Ổn định, tổ chức và kiểm diện :
2. Kiểm tra miệng:
Nêu đặc điểm cơ bản của sự nóng chảy .
( + Sự chuyển từ thể rắn sang thể lỏng gọi là sự nóng chảy .
+ Phần lớn các chất nóng chảy ở một nhiệt độ xác định . Nhiệt độ đó gọi là nhiệt độ nóng chảy . Nhiệt độ nóng chảy của các chất khác nhau thì khác nhau .
+ Trong thời gian nóng chảy nhiệt độ của vật không thay đổi ) .
- Thế nào là sự đông đặc ? trong quá trình đông đặc nhiệt độ có thay đổi hay không ?
( Sự chuyển từ thể lỏng sang thể rắn gọi là sự đông đặc. Trong quá trình đông đặc nhiệt độ không thay đổi)
4.3. Tiến trình bài học:
HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG
* Hoạt động 1 : Tổ chức tình huống học tập .
Điều gì sẽ xảy ra đối với băng phiến khi thôi không đun và để băng phiến nguội dần .
Quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể rắn là sự đông đặc . Quá trình này có đặc điểm gì chúng ta cùng nghiên cứu trong bài học hôm nay .
* Hoạt động 2 :Giới thiệu thí nghiệm về sự đông đặc ( 10 phút )
- GV giới thiệu thí nghiệm như hình SGK.
Treo bảng 25.1 nêu cách theo dõi để ghi lại được kết quả của nhiệt độ và trạng thái của băng phiến .
HS . Theo dõi bảng kết quả thí nghiệm .
* Hoạt động 3 :Phân tích kết quả thí nghiệm ( 18 phút )
GV. Nhắc lại cách vẽ đồ thị – dựa vào bảng 25.1 vẽ đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian.
HS:. Vẽ đường biểu diễn vào giấy .
GV Thu bài của h/s – nhận xét về đường biểu diễn . Dựa vào đường biểu diễn hướng dẫn h/s thảo luận các câu hỏi .
HS .Tham gia thảo luận Các câu hỏi .
Tới nhiệt độ nào thì băng phiến bắt đầu đông đặc ? ( 80oC ).
C2 + Đường biểu diễn từ phút thứ 0 ( phút thứ 4 là đoạn thẳng nằm nghiêng .
+ Đường biểu diễn từ phút thứ 4 ( phút thứ 7 là đoạn thẳng nằm ngang .
+ Đường biểu diễn từ phút thứ 7( phút thứ 15 là đoạn thẳng nằm nghiêng .
C3 + Giảm ;
+ Không thay đổi ;
+ Giảm .
* Hoạt động 4 : ( 13 phút )Rút ra kết luận .
GV: Hướng dẫn h/s chọn từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống .
HS: Hoàn thành câu hỏi 4 .
Thế nào là sự đông đặc ?
GV:Gọi h/s so sánh đặc điểm của sự nóng chảy và sự đông đặc .
( GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG: ngày nay việc thảy khí CO2 vào môi trường làm cho trái đất nóng lên do hiệu ứng nhà kính làm gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng cho con người nên ta phải biết hạn chế sử dụng các nguồn năng lượng gây ra khí CO2.
( GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP: các kiến thức về sự nóng chảy và đông đặc là nền tảng cho những người trong ngành luyện kim.
* Hoạt động 5: Vận dụng
GV: Hướng dẫn học sinh trả lời các câu C5, C6, C7
C5 : Nước đá . Từ phút thứ 0 ( phút thứ 1 nhiệt độ của nước đá tăng dần từ –4oC ( 0oC . Từ phút thứ 1 ( phút thứ 4 nước đá nóng chảy : nhiệt độ không thay đổi . Từ phút thứ 4 ( phút thứ 7 : nhiệt độ của nước tăng dần .
C6 : + Đồng nóng chảy : từ thể rắn sang thể lỏng, khi nung trong lò đúc .
+ Đồng lỏng đông đặc : từ thể lỏng sang thể rắn, khi nguội trong khuôn đúc .
C7 : Vì nhiệt độ
 









Các ý kiến mới nhất