Bài 24. Sự nóng chảy và sự đông đặc

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Sỹ Hùng (trang riêng)
Ngày gửi: 07h:19' 20-02-2017
Dung lượng: 961.5 KB
Số lượt tải: 183
Nguồn:
Người gửi: Trần Sỹ Hùng (trang riêng)
Ngày gửi: 07h:19' 20-02-2017
Dung lượng: 961.5 KB
Số lượt tải: 183
Số lượt thích:
0 người
Tiết CT: 28
Tuần CM: 29 Ngày dạy: 13/ 3/ 2015
(TÍCH HỢP)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- HS biết mô tả được quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng của các chất.
- Nêu được đặc điểm về nhiệt độ trong quá trình nóng chảy của chất rắn.
2. Kĩ năng:
- Biết dựa vào bảng số liệu đã cho, vẽ được đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ trong quá trình nóng chảy của chất rắn.
3. Thái độ:
- Yêu thích học tập bộ môn, biết được ứng dụng của sự nóng chảy trong một số ngành nghề và có ý thức bảo vệ môi trường do sự nóng dần lên của Trái Đất.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đối với GV: Các dụng cụ để minh họa thí nghiệm hình 24.1 (SGK/75) :
+ Giá đỡ, kẹp vạn năng, nhiệt kế, cốc đốt, đèn cồn, ống nghiệm.
+ Bảng 24.1 (SGK/76) và đồ thị biểu diễn quá trình nóng chảy của băng phiến.
2. Đối với HS: Đọc trước nội dung mục I của bài “Sự nóng chảy và sự đông đặc” (Xem bảng 24.1 và tìm hiểu câu C1, C2, C3)
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
1. Ổn định tổ chức và kiểm diện : (Kiểm diện HS)
2. Kiểm tra miệng:
1) Nhiệt kế là gì ? Nó hoạt động dựa trên hiện tượng nào ? (7đ)
(Nhiệt kế là dụng cụ dùng để đo nhiệt độ. Nhiệt kế thường dùng hoạt động dựa trên hiện tượng dãn nở vì nhiệt của các chất).
2) Kể tên các loại nhiệt kế mà em biết ? Công dụng của từng loại nhiệt kế đó ? (7đ)
(Các loại nhiệt kế mà em biết như: nhiệt kế rượu, nhiệt kế thủy ngân, nhiệt kế y tế.
+Nhiệt kế rượu dùng để đo nhiệt độ của khí quyển.
+ Nhiệt kế thủy ngân dùng để đo nhiệt độ của các thí nghiệm.
+ Nhiệt kế y tế dùng để đo nhiệt độ của cơ thể người)
* Sự nóng chảy là gì ? (2đ)
(Sự chuyển từ thể rắn sang thể lỏng gọi là sự nóng chảy)
3. Tiến trình bài học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV, HS
NỘI DUNG BÀI HỌC
* Hoạt động 1: Vào bài (3 phút)
- Giới thiệu bài: GV gọi HS đọc phần vào bài ở SGK trang 75
- GV: Việc đúc đồng có liên quan đến bài học hôm nay như thế nào, các em hãy cùng nhau tìm hiểu nội dung bài học hôm nay.
* Hoạt động 2: Giới thiệu thí nghiệm về sự nóng chảy (10 phút)
- HS đọc nội dung thí nghiệm ở SGK/ 75
- GV lắp ráp thí nghiệm như hình 24.1 và giới thiệu chức năng của các dụng cụ và cách tiến hành thí nghiệm.
- HS theo dõi và tìm hiểu bảng 24.1 (bảng 24.1)
Thời gian đun (phút)
Nhiệt độ
(0C)
Thể rắn hay lỏng
0
60
rắn
1
63
rắn
2
66
rắn
3
69
rắn
4
72
rắn
5
75
rắn
6
77
rắn
7
79
rắn
8
80
rắn và lỏng
9
80
rắn và lỏng
10
80
rắn và lỏng
11
80
rắn và lỏng
12
81
lỏng
13
82
lỏng
14
84
lỏng
15
86
lỏng
*Hoạt động 3: Phân tích kết quả thí nghiệm (10 phút)
- GV: Hướng dẫn HS vẽ đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của băng phiến vở bài tập
* Dựa vào số liệu bảng 24.1, GV hướng dẫn HS:
+ Cách vẽ các trục, xác định trục thời gian, trục nhiệt độ.
+ Cách biểu diễn giá trị trên trục thời gian bắt đầu từ phút 0, còn trục nhiệt độ bắt đầu từ 600C
+ Cách xác định 1 điểm biểu diễn trên đồ thị
+ Cá nhân HS vẽ đường biểu diễn vào vở BT theo hướng dẫn của GV
- GV hướng dẫn HS với 3 điểm đầu tiên tương ứng các phút 0, 1, 2 trên bảng. Cách nối các đường biểu diễn.
- HS thực hiện vẽ đường biểu diễn sự nóng chảy của băng phiến.
- Căn cứ đường biểu diễn, HS thảo luận theo nhóm để trả lời C1( C4 (mỗi nhóm 1 câu). Sau đó trình bày
Tuần CM: 29 Ngày dạy: 13/ 3/ 2015
(TÍCH HỢP)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- HS biết mô tả được quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng của các chất.
- Nêu được đặc điểm về nhiệt độ trong quá trình nóng chảy của chất rắn.
2. Kĩ năng:
- Biết dựa vào bảng số liệu đã cho, vẽ được đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ trong quá trình nóng chảy của chất rắn.
3. Thái độ:
- Yêu thích học tập bộ môn, biết được ứng dụng của sự nóng chảy trong một số ngành nghề và có ý thức bảo vệ môi trường do sự nóng dần lên của Trái Đất.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đối với GV: Các dụng cụ để minh họa thí nghiệm hình 24.1 (SGK/75) :
+ Giá đỡ, kẹp vạn năng, nhiệt kế, cốc đốt, đèn cồn, ống nghiệm.
+ Bảng 24.1 (SGK/76) và đồ thị biểu diễn quá trình nóng chảy của băng phiến.
2. Đối với HS: Đọc trước nội dung mục I của bài “Sự nóng chảy và sự đông đặc” (Xem bảng 24.1 và tìm hiểu câu C1, C2, C3)
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
1. Ổn định tổ chức và kiểm diện : (Kiểm diện HS)
2. Kiểm tra miệng:
1) Nhiệt kế là gì ? Nó hoạt động dựa trên hiện tượng nào ? (7đ)
(Nhiệt kế là dụng cụ dùng để đo nhiệt độ. Nhiệt kế thường dùng hoạt động dựa trên hiện tượng dãn nở vì nhiệt của các chất).
2) Kể tên các loại nhiệt kế mà em biết ? Công dụng của từng loại nhiệt kế đó ? (7đ)
(Các loại nhiệt kế mà em biết như: nhiệt kế rượu, nhiệt kế thủy ngân, nhiệt kế y tế.
+Nhiệt kế rượu dùng để đo nhiệt độ của khí quyển.
+ Nhiệt kế thủy ngân dùng để đo nhiệt độ của các thí nghiệm.
+ Nhiệt kế y tế dùng để đo nhiệt độ của cơ thể người)
* Sự nóng chảy là gì ? (2đ)
(Sự chuyển từ thể rắn sang thể lỏng gọi là sự nóng chảy)
3. Tiến trình bài học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV, HS
NỘI DUNG BÀI HỌC
* Hoạt động 1: Vào bài (3 phút)
- Giới thiệu bài: GV gọi HS đọc phần vào bài ở SGK trang 75
- GV: Việc đúc đồng có liên quan đến bài học hôm nay như thế nào, các em hãy cùng nhau tìm hiểu nội dung bài học hôm nay.
* Hoạt động 2: Giới thiệu thí nghiệm về sự nóng chảy (10 phút)
- HS đọc nội dung thí nghiệm ở SGK/ 75
- GV lắp ráp thí nghiệm như hình 24.1 và giới thiệu chức năng của các dụng cụ và cách tiến hành thí nghiệm.
- HS theo dõi và tìm hiểu bảng 24.1 (bảng 24.1)
Thời gian đun (phút)
Nhiệt độ
(0C)
Thể rắn hay lỏng
0
60
rắn
1
63
rắn
2
66
rắn
3
69
rắn
4
72
rắn
5
75
rắn
6
77
rắn
7
79
rắn
8
80
rắn và lỏng
9
80
rắn và lỏng
10
80
rắn và lỏng
11
80
rắn và lỏng
12
81
lỏng
13
82
lỏng
14
84
lỏng
15
86
lỏng
*Hoạt động 3: Phân tích kết quả thí nghiệm (10 phút)
- GV: Hướng dẫn HS vẽ đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của băng phiến vở bài tập
* Dựa vào số liệu bảng 24.1, GV hướng dẫn HS:
+ Cách vẽ các trục, xác định trục thời gian, trục nhiệt độ.
+ Cách biểu diễn giá trị trên trục thời gian bắt đầu từ phút 0, còn trục nhiệt độ bắt đầu từ 600C
+ Cách xác định 1 điểm biểu diễn trên đồ thị
+ Cá nhân HS vẽ đường biểu diễn vào vở BT theo hướng dẫn của GV
- GV hướng dẫn HS với 3 điểm đầu tiên tương ứng các phút 0, 1, 2 trên bảng. Cách nối các đường biểu diễn.
- HS thực hiện vẽ đường biểu diễn sự nóng chảy của băng phiến.
- Căn cứ đường biểu diễn, HS thảo luận theo nhóm để trả lời C1( C4 (mỗi nhóm 1 câu). Sau đó trình bày
 








Các ý kiến mới nhất