Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

BÀI 16. SỰ LỚN LÊN VÀ PHÁT TRIỂN CỦA ĐỘNG VẬT

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 20h:37' 09-06-2024
Dung lượng: 32.9 KB
Số lượt tải: 286
Số lượt thích: 0 người
BÀI 16. SỰ LỚN LÊN VÀ PHÁT TRIỂN CỦA ĐỘNG VẬT
(2 tiết)
1. Yêu cầu cần đạt
1.1. Năng lực khoa học tự nhiên
– Sử dụng sơ đồ đã cho, ghi chú được vòng đời của một số động vật đẻ trứng và đẻ con.
– Trình bày được sự lớn lên của con non nở ra từ trứng và con non được sinh ra từ thú mẹ.
1.2. Năng lực chung
– Năng lực giao tiếp và hợp tác trong thảo luận nhóm; quan sát và phân tích hình ảnh, nội dung
để vẽ sơ đồ (hoặc sử dụng sơ đồ đã cho), ghi chú được vòng đời của một số động vật.
– Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc giải thích một số tình huống thực tế
liên quan đến vòng đời của một số động vật đẻ trứng và đẻ con.
1.3. Phẩm chất chủ yếu
– Trung thực trong thảo luận và báo cáo kết quả thảo luận.
– Chăm chỉ: Ham hiểu biết, tìm hiểu về sự lớn lên và phát triển của động vật.
2. Đồ dùng dạy học
– Tiết 1:
Hoạt động

GV

HS

Khởi động

Hình 1 (SGK trang 60).

Tìm hiểu vòng đời của một số
động vật đẻ trứng

Hình 2, 3, 4, 5, 6 (SGK trang SGK trang 60, 61.
60, 61).

Vẽ sơ đồ đơn giản, ghi chú
vòng đời của một số động vật
đẻ trứng khác

SGK trang 60.

Giấy, bút chì, màu vẽ.

– Tiết 2:
Hoạt động

GV

Khởi động

HS
Những hình vẽ về các con vật.

Tìm hiểu vòng đời của một số
động vật đẻ con

Hình 7, 8, 9, 10, 11 (SGK trang SGK trang 62, 63.
62, 63).

Xử lí tình huống

Hình 12 (SGK trang 63).

SGK trang 63.

Tiết 1
3. Các hoạt động dạy học (tiết 1)
3.1. Hoạt động khởi động (5 phút)
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về sự lớn lên và phát triển
của động vật để dẫn dắt vào bài học mới.

b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp quan sát, phương pháp vấn đáp.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
– GV tổ chức cho HS quan sát hình 1 (SGK
trang 60) hoặc các tranh vẽ, đoạn video có tính
chất tương tự để tổ chức hoạt động khởi động
(khuyến khích GV nên sử dụng đoạn video
ngắn để giúp HS dễ quan sát sự khác nhau giữa
con non và con bố mẹ ở ếch).
– GV đặt các câu hỏi:
+ Ếch là loài động vật đẻ con hay đẻ trứng?
+ Hình dạng con non của ếch giống hay khác
với bố mẹ của chúng?
– GV mời một số HS trả lời câu hỏi.
– Dựa vào thực tế câu trả lời của HS, GV ghi
chú một số yếu tố có liên quan lên bảng, nhận
xét chung và dẫn dắt vào bài học “Sự lớn lên và
phát triển của động vật”.

Hoạt động của HS
– HS quan sát hình ảnh hoặc xem video.

– HS lắng nghe câu hỏi và trả lời theo suy nghĩ
của bản thân.

– HS lắng nghe.

d) Dự kiến sản phẩm:
HS trả lời được các câu hỏi theo suy nghĩ của bản thân sau khi xem đoạn video.
3.2. Hoạt động khám phá và hình thành kiến thức: Tìm hiểu vòng đời của một số động vật đẻ
trứng (20 phút)
a) Mục tiêu: HS biết được vòng đời phát triển và sơ đồ đơn giản ghi chú vòng đời của một số
động vật đẻ trứng.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, phương pháp trực
quan, phương pháp dạy học hợp tác, phương pháp thảo luận nhóm.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
– GV yêu cầu HS đọc đoạn thông tin: Đối với
động vật đẻ trứng, trứng sau khi được thụ tinh
nở thành con non hoặc ấu trùng. Chúng phát
triển qua các giai đoạn trung gian thành con
trưởng thành.
– GV tổ chức cho HS quan sát các hình 2, 3, 4,
5, 6 (SGK trang 60, 61), thảo luận nhóm để
thực hiện các nhiệm vụ sau:
+ Nêu tên các giai đoạn phát triển chính trong
vòng đời của con vật.

Hoạt động của HS
– HS đọc thông tin.

– HS quan sát hình và thảo luận nhóm.

+ Ở các động vật đẻ trứng, trứng được thụ tinh
nở thành con non và phát triển thành con trưởng
thành hoặc nở thành ấu trùng và trải qua một số
giai đoạn biến đổi để phát triển thành con
trưởng thành.

+ Cho biết con non mới nở ra từ trứng có hoàn
toàn giống với bố mẹ của chúng không?

+ Trình bày về sự lớn lên của con non hoặc ấu
trùng nở ra từ trứng.

– GV đặt thêm câu hỏi để gợi ý HS quan sát
hình và chia sẻ trong nhóm.
– GV mời đại diện một số nhóm lên trình bày
trước lớp.
– GV mời HS các nhóm khác nhận xét.
– GV nhận xét và hướng dẫn HS rút ra kết luận.

+ Đối với ếch, muỗi: con non mới nở từ trứng
khác với bố mẹ của chúng. Đối với châu chấu,
vịt, cá hồi thì con non phát triển từ trứng có
hình dạng giống với bố mẹ của chúng.
+ HS trình bày về sự lớn lên của con non hoặc
ấu trùng nở ra từ trứng như sau:
• Ếch: Trứng đã được thụ tinh nở ra thành nòng
nọc có đuôi, biết bơi. Nòng nọc tiếp tục phát
triển, bắt đầu mọc ra hai chân trước và hai chân
sau, đuôi ngắn lại. Nòng nọc có chân phát triển
thành ếch con với một mẩu đuôi nhỏ, hình dạng
bên ngoài gần giống ếch trưởng thành. Ếch con
hoàn tất quá trình phát triển trở thành ếch
trưởng thành, có khả năng sinh sản.
• Châu chấu: Trứng đã được thụ tinh nở ra ấu
trùng, qua nhiều lần lột xác, ấu trùng trở thành
châu chấu trưởng thành.
• Muỗi: Trứng đã được thụ tinh nở ra ấu trùng
(bọ gậy) sống ở môi trường nước, ấu trùng phát
triển thành nhộng, nhộng phát triển thành muỗi
trưởng thành.
• Cá hồi: Trứng đã được thụ tinh nở ra cá con.
Cá hồi con theo thời gian phát triển thành cá
hồi trưởng thành.
• Vịt: Trứng đã được thụ tinh được vịt mẹ đẻ
ra ngoài. Sau thời gian được ấp, trứng nở ra vịt
con. Vịt con theo thời gian phát triển thành vịt
trưởng thành.
– HS thảo luận và chia sẻ trong nhóm.
– Đại diện mỗi nhóm lên trình bày kết quả
thảo luận.
– Các nhóm nhận xét lẫn nhau.
– HS lắng nghe và rút ra kết luận.

d) Dự kiến sản phẩm:
– HS thảo luận theo nhóm 4 hoặc nhóm 6.
– HS rút ra được kết luận:
+ Ở các động vật đẻ trứng, trứng được thụ tinh nở thành con non và phát triển thành con
trưởng thành (như gà, vịt,...) hoặc nở thành ấu trùng và trải qua một số giai đoạn biến đổi để
phát triển thành con trưởng thành (như muỗi, bướm, ếch,...).

+ Ở một số động vật đẻ trứng, ấu trùng có hình dạng rất khác với con trưởng thành (như ếch,
bướm, muỗi,…) hoặc ấu trùng có hình dạng tương tự con trưởng thành (như châu chấu, gián,...).
+ Ở một số động vật đẻ trứng khác như gà, vịt,… trong vòng đời phát triển của chúng, con non
có hình dạng tương tự con trưởng thành.
3.3. Hoạt động luyện tập: Vẽ sơ đồ đơn giản, ghi chú vòng đời của một số động vật đẻ trứng
khác (10 phút)
a) Mục tiêu: HS hiểu và vận dụng các kiến thức đã học để vẽ được sơ đồ đơn giản, ghi chú
vòng đời của một số động vật đẻ trứng.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, phương pháp trực quan.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

– GV tổ chức cho HS làm việc nhóm để thực
hiện yêu cầu: Vẽ sơ đồ đơn giản, ghi chú vòng
đời của một động vật đẻ trứng mà em tìm hiểu
qua sách, báo, Internet.
– GV quan sát các nhóm thảo luận và hướng
dẫn HS vẽ.
– GV mời đại diện các nhóm lên chia sẻ sản
phẩm của nhóm mình.
– GV mời HS các nhóm khác nhận xét và bổ
sung.
– GV nhận xét và tuyên dương các nhóm có sản
phẩm vẽ đúng, đẹp và sáng tạo.

– HS chia nhóm, kiểm tra các dụng cụ.

– HS làm việc theo nhóm và tiến hành vẽ.
– Đại diện các nhóm chia sẻ sản phẩm.
– HS nhận xét lẫn nhau.
– HS lắng nghe.

d) Dự kiến sản phẩm:
– HS thực hiện theo nhóm 4 hoặc nhóm 6.
– HS vẽ được sơ đồ đơn giản, ghi chú vòng đời của một động vật đẻ trứng.
Tiết 2
4. Các hoạt động dạy học (tiết 2)
4.1. Hoạt động khởi động (5 phút)
a) Mục tiêu: Ôn lại nội dung của tiết học trước và tạo tâm thế vui vẻ để bắt đầu tiết học mới.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp trực quan, phương pháp thảo luận nhóm,
phương pháp nêu và giải quyết vấn đề.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

– GV tổ chức cho HS trưng bày những hình vẽ – HS kiểm tra các hình vẽ đã chuẩn bị để cùng
về các con vật đã chuẩn bị ở nhà và cho biết đó chia sẻ.
là động vật đẻ trứng hay động vật đẻ con.

– GV mời đại diện một số HS lên chia sẻ sản
– Một số HS chia sẻ sản phẩm của mình.
phẩm của mình.
– GV mời các HS khác nhận xét sản phẩm và
– HS nhận xét.
phần trình bày của bạn.
– GV nhận xét chung và dẫn dắt vào tiết 2 của – HS lắng nghe.
bài học.
d) Dự kiến sản phẩm:
HS tham gia tích cực vào hoạt động chia sẻ sản phẩm của mình.
4.2. Hoạt động khám phá và hình thành kiến thức: Tìm hiểu vòng đời của một số động vật đẻ
con (20 phút)
a) Mục tiêu: HS biết được vòng đời và sự lớn lên của một số động vật đẻ con; vẽ được sơ đồ
đơn giản về vòng đời của một số động vật đẻ con.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, phương pháp trực
quan, phương pháp dạy học hợp tác.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

– GV tổ chức cho HS quan sát các hình 7, 8, 9,
10, 11 (SGK trang 62, 63), đọc nội dung trong
các hộp thông tin, thảo luận nhóm để thực hiện
các nhiệm vụ sau:
+ Cho biết con non mới sinh ra có hình dạng
như thế nào so với thú mẹ, chúng đã tự kiếm ăn
được chưa.
+ Loài thú nào thường đẻ mỗi lứa một con?
Loài thú nào thường đẻ mỗi lứa nhiều con?
+ Trình bày sự lớn lên của thú con từ khi sinh
ra đến khi trưởng thành.

– HS quan sát hình, thảo luận nhóm và trình bày:

+ Chó con, bò con, lợn con, sư tử con và hươu
con có hình dạng giống với thú mẹ, chúng chưa
tự kiếm ăn được.
+ Bò, hươu thường đẻ mỗi lứa một con. Chó,
lợn, sư tử thường đẻ mỗi lứa nhiều con.
+ Trứng sau khi được thụ tinh tạo thành hợp tử
trong cơ thể thú mẹ và tiếp tục phát triển thành
phôi. Thú mẹ mang thai và sinh ra con non.
Con non lúc mới sinh ra còn yếu và có hình
dạng giống như thú trưởng thành. Con non
được thú mẹ chăm sóc và nuôi dưỡng bằng sữa
cho đến khi có thể tự tìm kiếm thức ăn.
– GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ và tự – HS thảo luận và chia sẻ trong nhóm.
chia sẻ trong nhóm.
– GV mời đại diện một số nhóm lên trình bày – Đại diện mỗi nhóm lên trình bày kết quả
trước lớp.
thảo luận.
– GV mời HS các nhóm khác nhận xét.
– HS nhận xét.
– GV nhận xét và hướng dẫn HS rút ra kết luận. – HS lắng nghe.
– GV tổ chức cho HS quan sát hình 7 (SGK, – HS quan sát hình 7, thảo luận nhóm đôi để vẽ
trang 62), thảo luận nhóm đôi để vẽ sơ đồ đơn sơ đồ. HS thực hiện cá nhân và chia sẻ với bạn
giản về vòng đời của một động vật đẻ con vào cùng bàn.
phiếu học tập.

– GV mời đại diện một số HS lên chia sẻ với cả – HS chia sẻ.
lớp về sản phẩm của mình.
– GV mời các HS khác nhận xét.
– HS nhận xét lẫn nhau.
– GV nhận xét chung, tuyên dương những HS
– HS lắng nghe.
có sơ đồ vẽ đúng và đẹp.
d) Dự kiến sản phẩm:
– HS hoạt động nhóm nhỏ và cá nhân.
– HS rút ra được kết luận: Hầu hết thú đẻ con và nuôi con bằng sữa mẹ. Thú con lúc
mới sinh có hình dạng giống với thú trưởng thành và được thú mẹ chăm sóc, bảo vệ.
– HS vẽ được sơ đồ đơn giản về vòng đời của một động vật đẻ con vào phiếu học tập.
4.3. Hoạt động vận dụng: Xử lí tình huống (10 phút)
a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để đưa ra cách xử lí phù hợp trong một số
tình huống thực tế.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp vấn đáp, phương pháp hợp tác.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

– GV tổ chức cho HS quan sát hình 12 (SGK – HS chia nhóm, quan sát hình, đọc thông tin
trang 63), đọc nội dung tình huống, thảo luận và thảo luận.
nhóm đôi để trả lời câu hỏi: Em sẽ nói gì với
bạn trong tình huống dưới đây? Vì sao?
– GV mời một HS nhắc lại nội dung tính huống. – HS nhắc lại nội dung tình huống: Bạn nam
xin phép mẹ đặt các lọ nước có cây thuỷ sinh ở
hiên nhà để trang trí cho đẹp.
– GV yêu cầu HS tiến hành thảo luận và chia sẻ – HS thảo luận và chia sẻ cách xử lí trong nhóm.
cách xử lí tình huống trong nhóm. GV theo dõi
các nhóm làm việc và hỗ trợ.
– GV mời đại diện một số nhóm lên đóng vai – HS đóng vai để xử lí tình huống.
để chia sẻ cách xử lí tình huống của nhóm
mình.
– HS nhận xét lẫn nhau.
– GV mời HS các nhóm khác nhận xét.
– HS lắng nghe.
– GV nhận xét và chốt lại cách xử lí phù hợp
nhất: Chúng ta không nên đặt các lọ nước có
cây thuỷ sinh ở hiên nhà vì sẽ tạo môi trường
thuận lợi cho muỗi sinh sản và phát triển. Trong
trường hợp nếu muốn đặt các lọ nước có cây
thuỷ sinh để trang trí thì phải nuôi kèm cá cảnh
để cá tiêu diệt bọ gậy (là ấu trùng của muỗi).
– HS tìm và nêu các từ khoá trong bài.
– GV dẫn dắt để HS tìm ra các từ khoá: Ấu
trùng;
Nhộng; Vòng đời; Con non; Con trưởng thành.
d) Dự kiến sản phẩm:
– HS làm việc nhóm nhỏ.
– HS biết xử lí tình huống và đóng vai thể hiện cách xử lí tình huống.
 
Gửi ý kiến