Bài 1. Sự hấp thụ nước và muối khoáng ở rễ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tấn Tài
Ngày gửi: 14h:56' 14-08-2021
Dung lượng: 25.6 KB
Số lượt tải: 63
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tấn Tài
Ngày gửi: 14h:56' 14-08-2021
Dung lượng: 25.6 KB
Số lượt tải: 63
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:31/08/2021
Ngày dạy:07/09/2021
BÀI 1: SỰ HẤP THỤ NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG Ở RỄ
I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
- Trình bày được vai trò của nước đối với cơ thể thực vật.
- Nêu được cơ quan hấp thụ nước và muối khoáng chủ yếu là rễ cây.
- Trình bày được cơ chế hấp thụ nước và ion khoáng của rễ cây, phân biệt được sự khác nhau giữa chúng.
2. Năng lực:
a. Năng lực đặc thù:
- Quan sát tranh hình phát hiện kiến thức: mô tả các con đường vận chuyển nước và ion khoáng từ đất vào mạch gỗ.
- Vận dụng kiến thức kỹ năng đã học: vận dụng được hiểu biết về sự hấp thụ nước và muối khoáng ở thực vật để giải thích một số ứng dụng trong thực tiễn.
b. Năng lực chung:
- NL tự chủ -tự học: chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong việc đọc.
- NL giao tiếp và hợp tác: biết sử dụng ngôn ngữ kết hợp với phương tiện đa dạng để trình bày thông tin, ý tưởng, thảo luận và đánh giá của học sinh trong việc báo cáo theo các tiểu chủ đề.
3. Phẩm chất:
Chăm chỉ: chăm chỉ hoàn thành nhiệm vụ được giao.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Chuẩn bị của GV:SGK, SGV, giáo án, Hình 1.1, 1.2, 1.3 SGK, PHT
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1: Phân biệt cơ chế hấp thụ nước và ion khoáng ở rễ cây.
Tiêu chí
Hấp thụ nước
Hấp thụ ion khoáng
Cơ chế
Điều kiện
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2: Phân biệt con đường gian gian bào và con đường tế bào chất
Nội dung
Con đường gian bào
Con đường tế bào chất
Đường đi
Vận tốc vận chuyển
Tính chọn lọc
2. Chuẩn bị của HS: SGK, đồ dùng học tập.
III. Tiến trình dạy học
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (10 phút)
1. Mục tiêu:
- HS hứng thú tìm hiểu kiến thức chủ đề mới.
- Tích cực tìm tòi, học hỏi để hoàn thành nhiệm vụ.
2.Nội dung hoạt động
- Quan sát phim, trả lời hệ thống các câu hỏi gợi mở của GV để nêu những phán đoán, suy nghĩ ban đầu về vai trò của nức đối với sinh vật nói chung và với TV nói riêng.
3.Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về vai trò của nước với tế bào và thực vật.
4. Tổ chức hoạt động
Các bước
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
a) Chuyển giao nhiệm vụ (2 phút)
GV yêu cầu thành lập nhóm theo cặp, thảo luận trong 5 phút.
Yêu cầu HS theo dõi video “vai trò của nước”
-Tại sao nói “ khi đi tìm kiếm sự sống bên ngoài trái đất thì điều cần tìm đầu tiên đó là nước”?
-Nêu vai trò của nước đối với tế bào và cơ thể thực vật?
HS theo dõi quan sátvideo về vai trò của nước.
HS tiếp nhận nhiệm vụ và nhận dụng cụ ( giấy nháp).
* Vai trò của nước đối với tế bào:
- Nước là dung môi hòa tan các chất.
- Đảm bảo sự bền vững của hệ thống keo nguyên sinh, đảm bảo hình dạng của tế bào.
- Tham gia vào các quá trình sinh lí của cây (thoát hơi nước làm giảm nhiệt độ của cây, giúp quá trình trao đổi chất diễn ra bình thường…).
- Ảnh hưởng đến sự phân bố của thực vật.
b) Thực hiện nhiệm vụ học tập (5 phút)
GV tổ chức cho các nhóm thảo luận: Giám sát các nhóm thảo luận; Gợi ý, giúp đỡ, hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ.
Mỗi nhóm HS thảo luận để trả lời 2 câu hỏi, và ghi câu trả lời vào giấy nháp.
c) Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ (3 phút)
- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả làm việc nhóm và thảo luận.
+ GV chọn 2 nhóm bất kì báo cáo và các nhóm còn lại nhận xét.
Hai nhóm lần lượt báo cáo kết quả thảo luận, các nhóm còn lại theo dõi và nhận xét, góp ý.
d) GV kết luận – đánh giá (1 phút)
GV nhận xét,đánh giá quá trình thực hiện nhiệm vụ.
HS lắng nghe, rút kinh nghiệm trong hoạt động thảo luận.
Ngày dạy:07/09/2021
BÀI 1: SỰ HẤP THỤ NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG Ở RỄ
I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
- Trình bày được vai trò của nước đối với cơ thể thực vật.
- Nêu được cơ quan hấp thụ nước và muối khoáng chủ yếu là rễ cây.
- Trình bày được cơ chế hấp thụ nước và ion khoáng của rễ cây, phân biệt được sự khác nhau giữa chúng.
2. Năng lực:
a. Năng lực đặc thù:
- Quan sát tranh hình phát hiện kiến thức: mô tả các con đường vận chuyển nước và ion khoáng từ đất vào mạch gỗ.
- Vận dụng kiến thức kỹ năng đã học: vận dụng được hiểu biết về sự hấp thụ nước và muối khoáng ở thực vật để giải thích một số ứng dụng trong thực tiễn.
b. Năng lực chung:
- NL tự chủ -tự học: chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong việc đọc.
- NL giao tiếp và hợp tác: biết sử dụng ngôn ngữ kết hợp với phương tiện đa dạng để trình bày thông tin, ý tưởng, thảo luận và đánh giá của học sinh trong việc báo cáo theo các tiểu chủ đề.
3. Phẩm chất:
Chăm chỉ: chăm chỉ hoàn thành nhiệm vụ được giao.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Chuẩn bị của GV:SGK, SGV, giáo án, Hình 1.1, 1.2, 1.3 SGK, PHT
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1: Phân biệt cơ chế hấp thụ nước và ion khoáng ở rễ cây.
Tiêu chí
Hấp thụ nước
Hấp thụ ion khoáng
Cơ chế
Điều kiện
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2: Phân biệt con đường gian gian bào và con đường tế bào chất
Nội dung
Con đường gian bào
Con đường tế bào chất
Đường đi
Vận tốc vận chuyển
Tính chọn lọc
2. Chuẩn bị của HS: SGK, đồ dùng học tập.
III. Tiến trình dạy học
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (10 phút)
1. Mục tiêu:
- HS hứng thú tìm hiểu kiến thức chủ đề mới.
- Tích cực tìm tòi, học hỏi để hoàn thành nhiệm vụ.
2.Nội dung hoạt động
- Quan sát phim, trả lời hệ thống các câu hỏi gợi mở của GV để nêu những phán đoán, suy nghĩ ban đầu về vai trò của nức đối với sinh vật nói chung và với TV nói riêng.
3.Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về vai trò của nước với tế bào và thực vật.
4. Tổ chức hoạt động
Các bước
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
a) Chuyển giao nhiệm vụ (2 phút)
GV yêu cầu thành lập nhóm theo cặp, thảo luận trong 5 phút.
Yêu cầu HS theo dõi video “vai trò của nước”
-Tại sao nói “ khi đi tìm kiếm sự sống bên ngoài trái đất thì điều cần tìm đầu tiên đó là nước”?
-Nêu vai trò của nước đối với tế bào và cơ thể thực vật?
HS theo dõi quan sátvideo về vai trò của nước.
HS tiếp nhận nhiệm vụ và nhận dụng cụ ( giấy nháp).
* Vai trò của nước đối với tế bào:
- Nước là dung môi hòa tan các chất.
- Đảm bảo sự bền vững của hệ thống keo nguyên sinh, đảm bảo hình dạng của tế bào.
- Tham gia vào các quá trình sinh lí của cây (thoát hơi nước làm giảm nhiệt độ của cây, giúp quá trình trao đổi chất diễn ra bình thường…).
- Ảnh hưởng đến sự phân bố của thực vật.
b) Thực hiện nhiệm vụ học tập (5 phút)
GV tổ chức cho các nhóm thảo luận: Giám sát các nhóm thảo luận; Gợi ý, giúp đỡ, hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ.
Mỗi nhóm HS thảo luận để trả lời 2 câu hỏi, và ghi câu trả lời vào giấy nháp.
c) Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ (3 phút)
- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả làm việc nhóm và thảo luận.
+ GV chọn 2 nhóm bất kì báo cáo và các nhóm còn lại nhận xét.
Hai nhóm lần lượt báo cáo kết quả thảo luận, các nhóm còn lại theo dõi và nhận xét, góp ý.
d) GV kết luận – đánh giá (1 phút)
GV nhận xét,đánh giá quá trình thực hiện nhiệm vụ.
HS lắng nghe, rút kinh nghiệm trong hoạt động thảo luận.
 








Các ý kiến mới nhất