Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Bài 21. Sự giàu đẹp của Tiếng Việt

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thanh Tuyền
Ngày gửi: 14h:12' 10-02-2017
Dung lượng: 90.5 KB
Số lượt tải: 163
Số lượt thích: 0 người
Bài 21
Tiết 85
Tuần 23
Văn bản : SỰ GIÀU ĐẸP CỦA TIẾNG VIỆT (ĐỌC THÊM)
- Đặng Thai Mai -

I. TIÊU
1. Kiến thức
- Sơ giản về tác giả Đặng Thai Mai.
- Những đặc điểm của tiếng Việt.
- Những đặc điểm nổi bật trong nghệ thuật nghị luận của bài văn.
2. Kĩ năng
- Đọc – hiểu văn bản nghị luận.
- Nhận ra được hệ thống luận điểm và cách trình bày luận điểm trong văn bản.
- Phân tích được lập luận thuyết phục của tác giả trong văn bản.
- Tích hợp:
+ Giáo dục tư tưởng Hồ Chí Minh.
+ Quan điểm của Bác: giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt cũng chính là giữ gìn truyền thống dân tộc.
3. Thái độ
- Có thái độ trân trọng và tự hào về ngôn ngữ tiếng Việt.
- Có ý thức giữ gìn, phát triển tiếng nói của dân tộc.
4. Năng lực HS: Quan sát, nhận xét, cảm nhận, suy nghĩ, phân tích , vận dụng .
II. NỘI DUNG HỌC TẬP
- Hiểu được trên những nét chung sự giàu đẹp của tiếng Việt qua sự phân tích, chứng minh của tác giả.
- Nắm được những đặc điểm nổi bật trong nghệ thuật nghị luận của bài văn: lập luận chặt chẽ, chứng cứ toàn diện, văn phong có tính khoa học.
. CHUẨN BỊ
- Giáo viên: Sách tham khảo, tư liệu, chân dung Đặng Thai Mai.
- Học sinh: Học bài. Đọc kĩ và soạn bài theo câu hỏi SGK.
IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1.Ổn định tổ chức và kiểm diện : Kiểm diện HS(1 phút)
2. Kiểm tra miệng : (4 phút)
? Để chứng minh cho nhận định “Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là một truyền thống quý báu của ta.”, tác giả đã đưa ra những dẫn chứng nào và sắp xếp theo trình tự ra sao.(5đ)
- Lòng yêu nước trong quá khứ được xác nhận bằng các chứng cứ lịch sử , liệt kê theo trình tự thời gian lịch sử .
- Lòng yêu nước ngày nay của đồng bào ta được xác nhận bằng các dẫn chứng:
+ Tất cả mọi người đều có lòng nồng nàn yêu nước.
+ Từ tiền tuyến đến hậu phương đều có hành động yêu nước.
+ Mọi nghề nghiệp, tầng lớp đều có lòng yêu nước.
-> Sắp xếp theo nhiều phương diện: con người, không gian, môi trường.
? Từ hình ảnh so sánh tác giả bàn về bổn phận của chúng ta (tức cán bộ Đảng viên), đó là bổn phận gì .(3đ)
- Động viên, tổ chức, khích lệ tiềm năng yêu nước của mọi người.
?Kiểm tra vở bài soạn của HS(2đ)
3. Tiến trình bài học (33 phút)
HOẠT ĐỘNG GV VÀ HS
NỘI DUNG BÀI

Hoạt động 1: giới thiệu bài (1 phút)
Chúng ta là người Việt Nam, hằng ngày dùng tiếng mẹ đẻ - tiếng nói của toàn dân - tiếng Việt - để suy nghĩ, nói năng, giao tiếp. Nhưng đã mấy ai biết tiếng nói Việt Nam có những đặc điểm, những giá trị gì và sức sống của nó ra sao. Muốn hiểu sâu để cảm nhận một cách thích thú vẻ đẹp, sự độc đáo của tiếng nói dân tộc Việt Nam. Chúng ta cùng nhau đi tìm hiểu: Văn bản Sự giàu đẹp của Tiếng Việt của Đặng Thai Mai.
Hoạt động 2: Tác giả , tác phẩm(4 phút)
? Dựa vào chú thích SGK, nêu đôi nét về tác giả.
- HS trả lời theo chú thích SGK/36
- Đặng Thai Mai (1902-1984), quê Nghệ An .
- Ông là nhà văn, nhà nghiên cứu văn học nổi tiếng, nhà hoạt động XH có uy tín.

? Nêu xuất xứ của văn bản.
- Văn bản là đoạn trích ở phần đầu của bài nghiên cứu : “Tiếng Việt, một biểu hiện hùng hồn của sức sống dân tộc”, in lần đầu vào năm 1967, được bổ sung và đưa vào Tuyển tập Đặng Thai Mai, tập II.
động 3 : Đọc – tìm hiểu chung(5 phút)
GV hướng dẫn HS đọc: Giọng rõ ràng, mạch lạc, nhấn mạnh những câu in nghiêng (mở - kết).
- GV đọc mẫu, gọi Hs đọc tiếp đến hết bài- Nhận xét Hs đọc.
GV hướng dẫn HS giải thích từ khó: SGK/36
- Nhân chứng: là người làm chứng, người có mặt, tai nghe, mắt thấy sự việc xáy ra.
?Tác giả đã dùng
 
Gửi ý kiến