Chương I. §1. Sự đồng biến, nghịch biến của hàm số

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: suu tam
Người gửi: Hoàng Thị Thoa
Ngày gửi: 01h:10' 10-09-2017
Dung lượng: 169.0 KB
Số lượt tải: 53
Nguồn: suu tam
Người gửi: Hoàng Thị Thoa
Ngày gửi: 01h:10' 10-09-2017
Dung lượng: 169.0 KB
Số lượt tải: 53
Số lượt thích:
0 người
Tìm tham số để hàm số đơn điệu trên một miền
để phục vụ cho việc giải bài toán này chúng cần thêm kiến thức sau đây.
VD1: Tìm m để hàm số đồng biến trên R. Giải TXĐ: D = R f`(x) = 0 tối đa 2 nghiệm Để hàm số đồng biến trên R thì KL: VD2: Tìm m để hàm số đồng biến trên R Giải TXĐ: D = R TH1: hàm số đồng biến trên R m=2 (không thỏa mãn) TH2: f`(x) là tam thức bậc hai có tối đa 2 nghiệm Hàm số đồng biến trên R khi VD3: Tìm m để hàm số nghịch biến trên Giải TXĐ: D = R f(x) là tam thức b2, f(x) = 0 có tối đa 2 nghiệm Để hàm số nghịch biến trên thì Xét trên KL: VD4: Tìm m để hàm số a) Nghịch biến trên các khoảng b) Đồng biến trên các khoảng Giải a) D=R {2} TH1: Khi đó Hàm số
Hàm số không đồng biến, nghịch biến trên TH2: Hàm số nghịch biến thì KL: b)
TH1: (tương tự a) ( không thỏa mãn) TH2:
Hàm số đồng biến trên khi KL:
Ví dụ 1. Tìm điều kiện của tham số mm để hàm số f(x)=2x3+3x2+6mx–1f(x)=2x3+3x2+6mx–1 nghịch biến trên (0;2)(0;2).
Giải
TXĐ: RR Ta có f′(x)=6x2+6x+6m=6(x2+x+m).f′(x)=6x2+6x+6m=6(x2+x+m). Δ=1–4mΔ=1–4m. *) Với m≥14m≥14 ta có Δ≤0Δ≤0 nên f′(x)≥0,∀x∈Rf′(x)≥0,∀x∈R. Do đó hàm số luôn đồng biến. Yêu cầu của bài toán không được thỏa mãn. *) Với m<14m<14 ta có Δ>0Δ>0 nên phương trình f′(x)=0f′(x)=0 có hai nghiệm x1,x2(x1 Từ bảng biến thiên, điều kiện cần và đủ để hàm số f(x)f(x) nghịch biến trên (0;2)(0;2) là: x1≤0<2≤x2⇔{x1x2≤0(x1−2)(x2−2)≤0⇔{m≤0m≤−6⇔m≤−6x1≤0<2≤x2⇔{x1x2≤0(x1−2)(x2−2)≤0⇔{m≤0m≤−6⇔m≤−6 Kết luận: hàm số f(x)f(x) nghịch biến trên (0;2)(0;2) khi và chỉ khi m≤−6.m≤−6. Từ ví dụ 1, ta có lưu ý: đối với dạng toán này, nếu dấu của đạo hàm phụ thuộc dấu một tam thức bậc 2, phải chia hai trường hợp. * TH1: Δ≤0Δ≤0. Hàm số đã cho hoặc luôn đồng biến, hoặc luôn nghịch biến. * TH2: Δ>0Δ>0. Ta lập bảng biến thiên và sử dụng định lí về dấu của tam thức bậc hai hoặc định lí Vi-et. Xin đưa thêm một số ví dụ: Ví dụ 2. Tìm điều kiện của tham số mm để hàm số sau đồng biến trên khoảng (−∞;1)(−∞;1)
f(x)=x2+m(m2−1)x−m3−1x−1f(x)=x2+m(m2−1)x−m3−1x−1
Giải
TXĐ: : R∖{1}R∖{1} Ta có: f′(x)=x2−2x+m+1(x−1)2,∀x≠1f′(x)=x2−2x+m+1(x−1)2,∀x≠1 dấu của f′(x)f′(x) phụ thuộc dấu của g(x)=x2–2x+m+1g(x)=x2–2x+m+1 Ta có: Δ′=−mΔ′=−
để phục vụ cho việc giải bài toán này chúng cần thêm kiến thức sau đây.
VD1: Tìm m để hàm số đồng biến trên R. Giải TXĐ: D = R f`(x) = 0 tối đa 2 nghiệm Để hàm số đồng biến trên R thì KL: VD2: Tìm m để hàm số đồng biến trên R Giải TXĐ: D = R TH1: hàm số đồng biến trên R m=2 (không thỏa mãn) TH2: f`(x) là tam thức bậc hai có tối đa 2 nghiệm Hàm số đồng biến trên R khi VD3: Tìm m để hàm số nghịch biến trên Giải TXĐ: D = R f(x) là tam thức b2, f(x) = 0 có tối đa 2 nghiệm Để hàm số nghịch biến trên thì Xét trên KL: VD4: Tìm m để hàm số a) Nghịch biến trên các khoảng b) Đồng biến trên các khoảng Giải a) D=R {2} TH1: Khi đó Hàm số
Hàm số không đồng biến, nghịch biến trên TH2: Hàm số nghịch biến thì KL: b)
TH1: (tương tự a) ( không thỏa mãn) TH2:
Hàm số đồng biến trên khi KL:
Ví dụ 1. Tìm điều kiện của tham số mm để hàm số f(x)=2x3+3x2+6mx–1f(x)=2x3+3x2+6mx–1 nghịch biến trên (0;2)(0;2).
Giải
TXĐ: RR Ta có f′(x)=6x2+6x+6m=6(x2+x+m).f′(x)=6x2+6x+6m=6(x2+x+m). Δ=1–4mΔ=1–4m. *) Với m≥14m≥14 ta có Δ≤0Δ≤0 nên f′(x)≥0,∀x∈Rf′(x)≥0,∀x∈R. Do đó hàm số luôn đồng biến. Yêu cầu của bài toán không được thỏa mãn. *) Với m<14m<14 ta có Δ>0Δ>0 nên phương trình f′(x)=0f′(x)=0 có hai nghiệm x1,x2(x1
f(x)=x2+m(m2−1)x−m3−1x−1f(x)=x2+m(m2−1)x−m3−1x−1
Giải
TXĐ: : R∖{1}R∖{1} Ta có: f′(x)=x2−2x+m+1(x−1)2,∀x≠1f′(x)=x2−2x+m+1(x−1)2,∀x≠1 dấu của f′(x)f′(x) phụ thuộc dấu của g(x)=x2–2x+m+1g(x)=x2–2x+m+1 Ta có: Δ′=−mΔ′=−
 









Các ý kiến mới nhất