Chương I. §1. Sự đồng biến, nghịch biến của hàm số

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Hoàng Kim
Ngày gửi: 23h:27' 16-10-2016
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 151
Nguồn:
Người gửi: Trần Hoàng Kim
Ngày gửi: 23h:27' 16-10-2016
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 151
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 20/8/2016 Ngày dạy: 22-27/8/2016 Tiết: 1-2
Chương I: ỨNG DỤNG CỦA ĐẠO HÀM
ĐỂ KHẢO SÁT VÀ VẼ ĐỒ THỊ CỦA HÀM SỐ
Bài 1: SỰ ĐỒNG BIẾN, NGHỊCH BIẾN CỦA HÀM SỐ.
MỤC TIÊU:
Kiến thức: -Nắm được mối liên hệ giữa dấu của đạo hàm và tính đơn điệu của hàm số
-Nắm được qui tắc xét tính đơn điệu của hàm số.
Kỹ năng: - Biết xét tính đơn điệu của một số hàm số đơn giản.
- Biết kết hợp nhiều kiến thức liên quan để giải toán.
Thái độ: Thận trọng, chính xác.
Nội dung trọng tâm của bài dạy: Giải được bài toán xét tính đơn điệu của một số hàm số.
PHƯƠNG TIỆN, THIẾT BỊ SỬ DỤNG, PHƯƠNG PHÁP:
1. Phương tiện, thiết bị:
- GV: Giáo án, SGK
- HS: SGK, đọc trước bài học.
2. Phương pháp: Hỏi đáp thông qua các hoạt động tương tác giữa trò – trò, thầy – trò để lĩnh hội kiến thức, kĩ năng theo mục tiêu bài học.
ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC:
1. Năng lực chung: - Tự học nắm bắt nội dung kiến thức
- Biết đặt câu hỏi, tư duy giải quyết vấn đề.
- Học sinh làm việc nhóm, hợp tác, giao tiếp, tự quản lí.
2. Năng lực chuyên biệt: Hiểu được kiến thức về tính đơn điệu của hàm số.
TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Ôn định lớp, kiểm tra sĩ số: (2 phút)
Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: I. Tính đơn điệu của hàm số:
a) Chuẩn bị của GV và HS cho HĐ 1:- Hình vẽ H1 và H2 trong SGK trang 4;
- Kiến thức cũ về đạo hàm của hàm số.
b) Nội dung kiến thức của HĐ 1: -Định nghĩa tính đơn điệu của hàm số
- Mối liên hệ giữa tính đơn điệu của hàm số và dấu của đạo hàm .
c) Hoạt động của GV-HS:
Hoạt động của GV:
Hoạt động của HS:
I. Tính đơn điệu của hàm số:
1. Nhắc lại định nghĩa:
Gv : Nhìn hình vẽ H1 và H2 ( SGK trg 4.
Phát vấn:
+Hãy chỉ ra các khoảng tăng, giảm của các hàm số, trên các đoạn đã cho?
+ Nhắc lại định nghĩa tính đơn điệu của hàm số?
+ Nhắc lại phương pháp xét tính đơn điệu của hàm số đã học ở lớp dưới?
+ Ôn tập lại kiến thức cũ thông qua việc trả lời các câu hỏi phát vấn của giáo viên.
+ Ghi nhớ kiến thức.
2.Tính đơn điệu và dấu của đạo hàm:
+ Ra đề bài tập:
Cho các hàm số sau:
y = 2x ( 1 và y = x2 ( 2x.
+ Xét dấu đạo hàm của mỗi hàm số và điền vào bảng tương ứng.
+ Gọi hai hs lên trình bày lời giải lên bảng
+ Có nhận xét gì về mối liên hệ giữa tính đơn điệu và dấu của đạo hàm của hai hàm số trên?
+ Rút ra nhận xét chung và cho HS lĩnh hội ĐL trang 6.
+ Giải bài tập theo yêu cầu của giáo viên.
+ Hai học sinh lên bảng trình bày lời giải.
+ Rút ra mối liên hệ giữa tính đơn điệu của hàm số và dấu của đạo hàm của hàm số.
+ GV nêu định lí mở rộng và chú ý cho hs là dấu "=" xảy ra tại một số hữu hạn điểm thuộc K.
+ Ra ví dụ: Xét tính đơn điệu của hàm số y = x3.
+ Phát vấn kết quả và giải thích.
+ Ghi nhận kiến thức.
+ Giải ví dụ.
+ Trình bày kết quả và giải thích.
d) Năng lực hình thành cho HS sau khi kết thúc HĐ 1: Hiểu được mối liên hệ giữa tính đơn điệu của hàm số và dấu của đạo hàm
Hoạt động 2: II. Quy tắc xét tính đơn điệu của hàm số.
a) Chuẩn bị của GV và HS cho HĐ 2: SGK
b) Nội dung kiến thức của HĐ 2: Cách giải bài toán xét tính đơn điệu của hàm số.
c) Hoạt động của GV-HS:
Hoạt động của GV:
Hoạt động của HS:
+ Từ các ví dụ trên, hãy rút ra quy tắc xét tính đơn điệu của hàm số?
+ Tham khảo SGK để rút ra quy tắc.
+ Ghi nhận kiến thức
+ Giáo viên ra vd 1 :Tìm các khoảng đồng
Chương I: ỨNG DỤNG CỦA ĐẠO HÀM
ĐỂ KHẢO SÁT VÀ VẼ ĐỒ THỊ CỦA HÀM SỐ
Bài 1: SỰ ĐỒNG BIẾN, NGHỊCH BIẾN CỦA HÀM SỐ.
MỤC TIÊU:
Kiến thức: -Nắm được mối liên hệ giữa dấu của đạo hàm và tính đơn điệu của hàm số
-Nắm được qui tắc xét tính đơn điệu của hàm số.
Kỹ năng: - Biết xét tính đơn điệu của một số hàm số đơn giản.
- Biết kết hợp nhiều kiến thức liên quan để giải toán.
Thái độ: Thận trọng, chính xác.
Nội dung trọng tâm của bài dạy: Giải được bài toán xét tính đơn điệu của một số hàm số.
PHƯƠNG TIỆN, THIẾT BỊ SỬ DỤNG, PHƯƠNG PHÁP:
1. Phương tiện, thiết bị:
- GV: Giáo án, SGK
- HS: SGK, đọc trước bài học.
2. Phương pháp: Hỏi đáp thông qua các hoạt động tương tác giữa trò – trò, thầy – trò để lĩnh hội kiến thức, kĩ năng theo mục tiêu bài học.
ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC:
1. Năng lực chung: - Tự học nắm bắt nội dung kiến thức
- Biết đặt câu hỏi, tư duy giải quyết vấn đề.
- Học sinh làm việc nhóm, hợp tác, giao tiếp, tự quản lí.
2. Năng lực chuyên biệt: Hiểu được kiến thức về tính đơn điệu của hàm số.
TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Ôn định lớp, kiểm tra sĩ số: (2 phút)
Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: I. Tính đơn điệu của hàm số:
a) Chuẩn bị của GV và HS cho HĐ 1:- Hình vẽ H1 và H2 trong SGK trang 4;
- Kiến thức cũ về đạo hàm của hàm số.
b) Nội dung kiến thức của HĐ 1: -Định nghĩa tính đơn điệu của hàm số
- Mối liên hệ giữa tính đơn điệu của hàm số và dấu của đạo hàm .
c) Hoạt động của GV-HS:
Hoạt động của GV:
Hoạt động của HS:
I. Tính đơn điệu của hàm số:
1. Nhắc lại định nghĩa:
Gv : Nhìn hình vẽ H1 và H2 ( SGK trg 4.
Phát vấn:
+Hãy chỉ ra các khoảng tăng, giảm của các hàm số, trên các đoạn đã cho?
+ Nhắc lại định nghĩa tính đơn điệu của hàm số?
+ Nhắc lại phương pháp xét tính đơn điệu của hàm số đã học ở lớp dưới?
+ Ôn tập lại kiến thức cũ thông qua việc trả lời các câu hỏi phát vấn của giáo viên.
+ Ghi nhớ kiến thức.
2.Tính đơn điệu và dấu của đạo hàm:
+ Ra đề bài tập:
Cho các hàm số sau:
y = 2x ( 1 và y = x2 ( 2x.
+ Xét dấu đạo hàm của mỗi hàm số và điền vào bảng tương ứng.
+ Gọi hai hs lên trình bày lời giải lên bảng
+ Có nhận xét gì về mối liên hệ giữa tính đơn điệu và dấu của đạo hàm của hai hàm số trên?
+ Rút ra nhận xét chung và cho HS lĩnh hội ĐL trang 6.
+ Giải bài tập theo yêu cầu của giáo viên.
+ Hai học sinh lên bảng trình bày lời giải.
+ Rút ra mối liên hệ giữa tính đơn điệu của hàm số và dấu của đạo hàm của hàm số.
+ GV nêu định lí mở rộng và chú ý cho hs là dấu "=" xảy ra tại một số hữu hạn điểm thuộc K.
+ Ra ví dụ: Xét tính đơn điệu của hàm số y = x3.
+ Phát vấn kết quả và giải thích.
+ Ghi nhận kiến thức.
+ Giải ví dụ.
+ Trình bày kết quả và giải thích.
d) Năng lực hình thành cho HS sau khi kết thúc HĐ 1: Hiểu được mối liên hệ giữa tính đơn điệu của hàm số và dấu của đạo hàm
Hoạt động 2: II. Quy tắc xét tính đơn điệu của hàm số.
a) Chuẩn bị của GV và HS cho HĐ 2: SGK
b) Nội dung kiến thức của HĐ 2: Cách giải bài toán xét tính đơn điệu của hàm số.
c) Hoạt động của GV-HS:
Hoạt động của GV:
Hoạt động của HS:
+ Từ các ví dụ trên, hãy rút ra quy tắc xét tính đơn điệu của hàm số?
+ Tham khảo SGK để rút ra quy tắc.
+ Ghi nhận kiến thức
+ Giáo viên ra vd 1 :Tìm các khoảng đồng
 








Các ý kiến mới nhất