Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chương I. §1. Sự đồng biến, nghịch biến của hàm số

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Hoàng Kim
Ngày gửi: 23h:27' 16-10-2016
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 151
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 20/8/2016 Ngày dạy: 22-27/8/2016 Tiết: 1-2
Chương I: ỨNG DỤNG CỦA ĐẠO HÀM
ĐỂ KHẢO SÁT VÀ VẼ ĐỒ THỊ CỦA HÀM SỐ

Bài 1: SỰ ĐỒNG BIẾN, NGHỊCH BIẾN CỦA HÀM SỐ.

MỤC TIÊU:
Kiến thức: -Nắm được mối liên hệ giữa dấu của đạo hàm và tính đơn điệu của hàm số
-Nắm được qui tắc xét tính đơn điệu của hàm số.
Kỹ năng: - Biết xét tính đơn điệu của một số hàm số đơn giản.
- Biết kết hợp nhiều kiến thức liên quan để giải toán.
Thái độ: Thận trọng, chính xác.
Nội dung trọng tâm của bài dạy: Giải được bài toán xét tính đơn điệu của một số hàm số.
PHƯƠNG TIỆN, THIẾT BỊ SỬ DỤNG, PHƯƠNG PHÁP:
1. Phương tiện, thiết bị:
- GV: Giáo án, SGK
- HS: SGK, đọc trước bài học.
2. Phương pháp: Hỏi đáp thông qua các hoạt động tương tác giữa trò – trò, thầy – trò để lĩnh hội kiến thức, kĩ năng theo mục tiêu bài học.
ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC:
1. Năng lực chung: - Tự học nắm bắt nội dung kiến thức
- Biết đặt câu hỏi, tư duy giải quyết vấn đề.
- Học sinh làm việc nhóm, hợp tác, giao tiếp, tự quản lí.
2. Năng lực chuyên biệt: Hiểu được kiến thức về tính đơn điệu của hàm số.
TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Ôn định lớp, kiểm tra sĩ số: (2 phút)
Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: I. Tính đơn điệu của hàm số:
a) Chuẩn bị của GV và HS cho HĐ 1:- Hình vẽ H1 và H2 trong SGK trang 4;
- Kiến thức cũ về đạo hàm của hàm số.
b) Nội dung kiến thức của HĐ 1: -Định nghĩa tính đơn điệu của hàm số
- Mối liên hệ giữa tính đơn điệu của hàm số và dấu của đạo hàm .
c) Hoạt động của GV-HS:
Hoạt động của GV:
Hoạt động của HS:

I. Tính đơn điệu của hàm số:
1. Nhắc lại định nghĩa:
Gv : Nhìn hình vẽ H1 và H2 ( SGK trg 4.
Phát vấn:
+Hãy chỉ ra các khoảng tăng, giảm của các hàm số, trên các đoạn đã cho?
+ Nhắc lại định nghĩa tính đơn điệu của hàm số?
+ Nhắc lại phương pháp xét tính đơn điệu của hàm số đã học ở lớp dưới?

+ Ôn tập lại kiến thức cũ thông qua việc trả lời các câu hỏi phát vấn của giáo viên.

+ Ghi nhớ kiến thức.

2.Tính đơn điệu và dấu của đạo hàm:
+ Ra đề bài tập:
Cho các hàm số sau:
y = 2x ( 1 và y = x2 ( 2x.
 
+ Xét dấu đạo hàm của mỗi hàm số và điền vào bảng tương ứng.
+ Gọi hai hs lên trình bày lời giải lên bảng
+ Có nhận xét gì về mối liên hệ giữa tính đơn điệu và dấu của đạo hàm của hai hàm số trên?
+ Rút ra nhận xét chung và cho HS lĩnh hội ĐL trang 6.

+ Giải bài tập theo yêu cầu của giáo viên.

+ Hai học sinh lên bảng trình bày lời giải.

+ Rút ra mối liên hệ giữa tính đơn điệu của hàm số và dấu của đạo hàm của hàm số.

+ GV nêu định lí mở rộng và chú ý cho hs là dấu "=" xảy ra tại một số hữu hạn điểm thuộc K.
+ Ra ví dụ: Xét tính đơn điệu của hàm số y = x3.
+ Phát vấn kết quả và giải thích.
+ Ghi nhận kiến thức.

+ Giải ví dụ.
+ Trình bày kết quả và giải thích.

d) Năng lực hình thành cho HS sau khi kết thúc HĐ 1: Hiểu được mối liên hệ giữa tính đơn điệu của hàm số và dấu của đạo hàm
Hoạt động 2: II. Quy tắc xét tính đơn điệu của hàm số.
a) Chuẩn bị của GV và HS cho HĐ 2: SGK
b) Nội dung kiến thức của HĐ 2: Cách giải bài toán xét tính đơn điệu của hàm số.
c) Hoạt động của GV-HS:
Hoạt động của GV:
Hoạt động của HS:

+ Từ các ví dụ trên, hãy rút ra quy tắc xét tính đơn điệu của hàm số?
+ Tham khảo SGK để rút ra quy tắc.
+ Ghi nhận kiến thức

+ Giáo viên ra vd 1 :Tìm các khoảng đồng
 
Gửi ý kiến