Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chương I. §1. Sự đồng biến, nghịch biến của hàm số

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Khánh Ly
Ngày gửi: 09h:16' 04-10-2016
Dung lượng: 848.5 KB
Số lượt tải: 21
Số lượt thích: 0 người
PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ GIẢI PHƯƠNG TRÌNH VÀ BẤT PHƯƠNG TRÌNH VÔ TỈ
A. PHƯƠNG TRÌNH VÔ TỈ
I. PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG BẤT ĐẲNG THỨC
1. Phương pháp:
 Đưa chúng về dạng sau:
+) mà  hay  với a là hằng số
Nghiệm của phương trình là các giá trị  thoả mãn 
+)  (m là hằng số) mà ta luôn có  thì nghiệm của phương trình là các giá trị  làm cho dấu của đẳng thức xảy ra.
 Một số bất đẳng thức thường hay sử dụng:
+) Bất đẳng thức AM-GM (Cauchy):
Đối với  là các số không âm. Ta có: 
Dấu “ = ” xảy ra khi và chỉ khi .
+) Bất đẳng thức Cauchy - Schwarz (BCS, Bunhiacopski):
Đối với 2 cặp số thực (a,b) và (). Ta có: 
Dấu “ = ” xảy ra khi và chỉ khi  hoặc .
2. Ví dụ:
1) Giải phương trình: 
Giải:
Điều kiện: 
Áp dụng bất đẳng thức Bunhiacopski. Ta có:

Áp dụng bất đẳng thức Cauchy ta có:
 Vế trái của phương trình đã cho 
Dấu “ = ” xảy ra khi và chỉ khi:   (thoả mãn)
Vậy  là nghiệm của phương trình.
2) Giải phương trình: 
Giải:
Điều kiện: 
Từ phương trình, áp dụng bất đẳng thức Cauchy. Ta có:

 (chọn)
Vậy  là nghiệm của phương trình.
3) Giải phương trình: 
Giải:
Điều kiện: 
Áp dụng bất đẳng thức Bunhiacopski ta có: VT 
Mặt khác, ta có:
VP
Đẳng thức xảy ra  (thoả mãn điều kiện)
Vậy  là nghiệm của phương trình.
4) Giải phương trình: 
Giải:
Điều kiện: 
Áp dụng bất đẳng thức Cauchy ta có

Vậy phương trình đã cho tương đương với hệ sau: 
Kết hợp với điều kiện ta tìm được 
Vậy  là nghiệm của phương trình.

5) Giải phương trình: 
Giải:
Điều kiện: 
Áp dụng bất đẳng thức Cauchy. Ta có

Cộng theo vế (1), (2), (3) ta có: 
Áp dụng bất đẳng thức Bunhiacopski. Ta có

Đẳng thức xảy ra   (thoả mãn)
Vậy  là nghiệm của phương trình.
6) Giải phương trình: 
Giải:
Dễ thấy  không phải là nghiệm của phương trình, chia 2 vế của phương trình cho , viết lại phương trình dưới dạng: 
Áp dụng bất đẳng thức Cauchy. Ta có

Đẳng thức xảy ra  
Vậy  là nghiệm của phương trình.
7) Giải phương trình: 
Giải:
Áp dụng bất đẳng thức Bunhiacopski ta có


Đẳng thức xảy ra 

Vậy phương trình có tập nghiệm .
8) Giải phương trình: 
Giải:
Với ,  (vô lý) 
Áp dụng bất đẳng thức Cauchy ta có
 (1)
 (2)
Lấy (1) +(2) ta có: 

Đẳng thức xảy ra 
Vậy phương trình có nghiệm duy nhất .
9) Giải phương trình: 
Giải:
Ta chứng minh bất đẳng thức phụ sau: 
Thật vậy: 

Áp dụng ta có: 
Do đó phương trình trên tương đương 
Vậy phương trình có nghiệm .
10) Giải phương trình: 
Giải:
Điều kiện: 
Để dễ dàng hơn trong việc đánh giá ta viết lại phương trình: 
Nhận thấy  là 1 nghiệm của phương trình. Ta chứng minh nghiệm này là duy nhất.
Nếu , khi đó , phương trình vô nghiệm.
Nếu , khi đó , phương trình vô nghiệm.
Vậy phương trình có nghiệm .
3. Bài tập tương tự:
1) Giải phương trình: 
Gợi ý: Điều kiện: 
Phương trình đã cho tương đương với phương trình: 
Áp dụng bất đẳng thức Bunhiacopski, sau đó áp dụng bất đẳng thức Cauchy.
Xét dấu “ = ” xảy ra. Ta tìm được nghiệm 
Đáp số: .
2) Giải phương trình: 
Gợi ý: Ta chứng minh bất đẳng thức phụ sau: 
Dấu “ = ” xảy ra   . Đáp số: .
3) Giải phương trình: 
Gợi ý: Ta đi chứng minh bất đẳng thức sau: 
Dấu “ = ” xảy ra khi và chỉ khi a=b=c.
4) Giải phương trình: 
Gợi ý: Để ý ta
 
Gửi ý kiến