Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Bài 1. Sự điện li

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Hữu Thành
Ngày gửi: 09h:19' 14-01-2025
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 15
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 01/9/2024
Ngày dạy: 06/9/2024
Lớp: 11b3, 11b8
Tiết: 1,2,3

BÀI 1. KHÁI NIỆM VỀ CÂN BẰNG HÓA HỌC
Thời gian thực hiện: 3 tiết

I. MỤC TIÊU 
1. Kiến thức:
 Trình bày được khái niệm phản ứng một chiều , phản ứng thuận nghịch và trạng
thái cân bằng của phản ứng thuận nghịch.
 Viết được biểu thức hằng số cân bằng (Kc) của phản ứng thuận nghịch.
 Thực hiện được một số thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ, nồng độ,...
tới chuyển dịch cân bằng: phản ứng thủy phân sodium acetate.
 Vận dụng nguyên lý chuyển dịch cân bằng Le Chatelier để giải thích ảnh hưởng
của nhiệt độ, nồng độ, áp suất đến cân bằng hóa học.
2. Năng lực:
* Năng lực chung: 
- Năng lực tự chủ và tự học: Kĩ năng tìm kiếm thông tin trong SGK, quan sát hình ảnh,
kĩ năng thực hành thí nghiệm để tìm hiểu về  cân bằng hóa học và các yếu tố ảnh hưởng
đến cân bằng hóa học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm tìm hiểu về cân bằng hóa học và các
yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hóa học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải thích được một số hiện tượng tự nhiên:
sự tạo thành thạch nhũ, măng đá, cột đá trong các hang động; giải thích câu tục ngữ
“nước chảy đá mòn”,…
* Năng lực hóa học: 
a. Nhận thức hoá học: Học sinh đạt được các yêu cầu sau:
Trình bày được: 
-  Đặc điểm của phản ứng một chiều và thuận nghịch, trạng thái cân bằng của phản ứng
thuận nghịch.  
- Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hóa học. 
- Nguyên lý chuyển dịch cân bằng Le Chaterlie.
b. Tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hóa học được thực hiện thông qua các hoạt động: Thảo
luận, thực hành thí nghiệm để kết luận được sự ảnh hưởng của nhiệt độ,… tới cân bằng
hóa học. 
c. Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải thích được hiện tượng tự nhiên như sự tạo
thạch nhũ, măng đá,... hay hiện tượng “nước chảy đá mòn”.

3. Phẩm chất: 
- Chăm chỉ, tự tìm tòi thông tin trong SGK liên quan tới cân bằng hóa học.  
- HS có trách nhiệm trong việc hoạt động nhóm, hoàn thành các nội dung được giao.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Hình ảnh, video về sự tạo thạch nhũ, măng đá, cột đá,... trong các hang động.  
- Phiếu bài tập số 1, 2 ,3 ,4.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 
Kiểm tra bài cũ: kết hợp kiểm tra bài cũ trong quá trình hình thành bài mới.
1. Hoạt động 1: Khởi động 
a) Mục tiêu:  HS chơi trò chơi về môn hóa học để khơi gợi, tạo hứng thú học tập.
b) Nội dung: chơi trò chơi “đuổi hình bắt chữ”
Hình 1: Thuận nghịch (11 chữ cái)

Hình 2: Một chiều (8 chữ cái)

Hình 3: thạch nhũ(8 chữ cái)

Hình 4: Măng đá (6 chữ cái)

Hình 5: Cột đá (5 chữ cái)

 Hình 6: Cân bằng hóa học(13 chữ cái)

c) Sản phẩm: Các khái niệm, hiện tượng tự nhiên được đề cập đến trong bài mới.
d) Tổ chức thực hiện: 
- GV chiếu các hình ảnh biểu diễn cho 1 khái niệm, 1 hiện tượng tự nhiên.
- HS suy nghĩ tìm câu trả lời, HS nhanh nhất sẽ nhận được cơ hội trả lời, nếu trả lời
đúng sẽ nhận được phần thưởng của GV.
Sau khi kết thúc hoạt động 1, GV chiếu hình ảnh về thạch nhũ, măng đá, cột đá,.. trong
hang động và dẫn dắt vào bài: Vậy thạch nhũ, măng đá, cột đá,.. trong hang động được
tạo thành như thế nào, phản ứng xảy ra trong quá trình đó là phản ứng 1 chiều hay thuận
nghịch, chúng ta sẽ tìm câu trả lời trong bài.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 
I. Phản ứng một chiều và phản ứng thuận nghịch
Hoạt động 2.1: Phản ứng một chiều và phản ứng thuận nghịch
Mục tiêu: HS phân biệt được phản ứng 1 chiều và phản ứng thuận nghịch, và hiểu rõ đặc
điểm của chúng
Hoạt động của GV và HS
Giao nhiệm vụ học tập: 
GV yêu cầu HS làm việc theo bàn để làm
PHT số 1, thời gian là 5 phút.
PHIẾU BÀI TẬP SỐ 1
1. Hoàn thành các phương trình hóa học
sau tham khảo sgk và điền thông tin vào
chỗ trống 
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
Trong các phản ứng trên, phản ứng
………………… là các phản ứng một
chiều. Phản ứng …………………  là các
phản ứng thuận nghịch.

Sản phẩm dự kiến
Học sinh hoàn thành PTHH, tham khảo sgk
và điền thông tin vào chỗ trống và PHT số
1
PHIẾU BÀI TẬP SỐ 1
1. Phương trình hóa học sau
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
Trong các phản ứng trên, phản ứng (1)
(3) (5) là các phản ứng một chiều. Phản
ứng  (2) (4) (6) là các phản ứng thuận
nghịch.
Kết luận: 
- Phản ứng một chiều là phản ứng mà
các chất đầu phản ứng với nhau tạo sản

Kết luận: 
- Phản ứng một chiều là phản ứng mà các
chất đầu phản ứng với nhau tạo………….
và trong điều kiện này, các chất sản
phẩm không phản ứng với nhau để tạo
thành ………..), được biểu diễn bằng mũi
tên ……………..
-  Phản ứng thuận nghịch là phản ứng
xảy ra theo ………………. ngược nhau
trong cùng điều kiện, đượcbiểu diễn bằng
mũi tên …………….. Chiều từ trái sang
phải là phản ứng………., chiều từ phải
sang trái là phản ứng……………

phẩm và trong điều kiện này, các chất
sản phẩm không phản ứng với nhau để
tạo thành chất đầu), được biểu diễn
bằng mũi tên một chiều
-  Phản ứng thuận nghịch là phản ứng
xảy ra theo hai chiều ngược nhau trong
cùng điều kiện, được biểu diễn bằng mũi
tên hai chiều
. Chiều từ trái sang
phải là phản ứng thuận, chiều từ phải
sang trái là phản ứng nghịch.

Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và trả
lời câu hỏi
Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện 1
nhóm bất kì báo cáo kết quả, các nhóm
khác lắng nghe và nhận xét.
Kết luận, nhận định: GV nhận xét, bổ
sung và đưa ra kết luận
GV mở rộng : Phản ứng (6) trong PHT số
1 là phản ứng giải thích quá trình tạo thạch
nhũ, măng đá, cột đá,.. trong các hang
động.  Nước có chứa CO2 chảy qua đá vôi,
bào mòn đá tạo thành Ca(HCO3)2 (phản ứng
thuận) góp phần hình thành các hang động.
Hợp chất Ca(HCO3)2 trong nước lại bị phân
hủy tạo ra CO2 và CaCO3 (phản ứng
nghịch), hình thành các thạch nhũ, măng đá
và cột đá.
…………………………………………………
II. Cân bằng hóa học
Hoạt động 2.2 : Trạng thái cân bằng
Mục tiêu: 
- HS vẽ được đồ thị và nhận xét được sự thay đổi số mol theo thời gian.

- HS tính được tốc độ phản ứng thuận và phản ứng nghịch, từ đó kết luận được thời điểm
mà phản ứng thuận nghịch đạt trạng thái cân bằng. 
Hoạt động của GV và HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu nhóm làm
PHT số 2, thời gian 10 phút

Sản phẩm dự kiến
a. Đồ thị

PHIẾU BÀI TẬP SỐ 2
Xét phản ứng thuận nghịch
Số liệu về sự thay đổi số mol các chất trong
bình phản ứng ở thí nghiệm 1 được trình bày
trong bảng 1.1 dưới đây:

a. vẽ đồ thị thay đổi số mol các chất theo thời
gian.
b. Từ đồ thị, nhận xét về sự thay đổi số mol
của các chất theo thời gian.
c. Viết biểu thức định luật tác dụng khối
lượng đối với phản ứng thuận và phản ứng
nghịch, từ đó dự đoán sự thay đổi tốc độ của
mỗi phản ứng theo thời gian (biết các phản
ứng này đều là phản ứng đơn giản).
d. Bắt đầu từ thời điểm nào thì số mol các
chất trong hệ phản ứng không thay đổi nữa?

b. Từ đồ thị ta thấy: Lúc đầu số mol
sản phẩm chưa có, theo thời gian, số
mol chất tham gia (hydrogen, iodine)
giảm dần, số mol chất sản phẩm
(hydrogen iodide) tăng dần, đến khi
số mol của các chất hydrogen, iodine,
hydrogen iodide không thay đổi nữa.
c.  Biểu thức định luật tác dụng khối
lượng:

Dự đoán:

- Ban đầu tốc độ phản ứng thuận giảm
Thực hiện nhiệm vụ: HS hoàn thành phiếu bài dần, sau một thời gian tốc độ phản ứng
thuận không thay đổi theo thời gian.
tập theo 4 nhóm.
Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm HS đưa ra - Ban đầu tốc độ phản ứng nghịch tăng
nội dung kết quả thảo luận của nhóm. Các nhóm dần, sau một thời gian tốc độ phản ứng
còn lại lắng nghe và nhận xét.
nghịch không thay đổi theo thời gian.
Kết luận, nhận định: GV nhận xét và chốt kiến
d) Tại thời điểm phản ứng thuận
thức
nghịch đạt tới trạng thái cân bằng thì

số mol các chất trong hệ phản ứng
không thay đổi nữa.



…………………………………………………
Hoạt động 2.3 : Hằng số cân bằng
Mục tiêu: 
- HS lập được công thức tính Kc.
- HS nêu được ý nghĩa của Kc.
- HS vận dụng làm bài tập tính toán Kc.
Hoạt động của GV và HS
Giao nhiệm vụ học tập:  
- Từ PHT số 2, GV hướng dẫn HS
thiết lập biểu thức tính của hằng số
cân bằng
- GV yêu cầu HS làm việc theo bàn
(nhóm 2 người) để làm PHT số 1,
thời gian là 5 phút
PHIẾU BÀI TẬP SỐ 3
1. Xét phản ứng thuận nghịch
a. Lập biểu thức tính của hằng số
cân bằng Kc
b. Vận dụng biểu thức lập được ở
(a) để làm bài tập sau: 
Ammonia (NH3) được điều chế
bằng phản ứng: N2(g) + 3H2(g) ⇌
2NH3(g)
Ở toC, nồng độ các chất ở trạng thái
cân bằng là: [N2] = 0,45 M; [H2] =
0,14 M; [NH3] = 0,62 M.
Tính hằng số cân bằng KC của phản
ứng trên tại t oC.

Sản phẩm dự kiến
Xét phản ứng thuận nghịch
a. Biểu thức tính của hằng số cân bằng Kc

b. 

c. ý nghĩa:
-Kc càng lớn thì phản ứng thuận càng chiếm ưu
thế hơn và ngược lại.
- Kc phụ thuộc vào bản chất phản ứng và nhiệt
độ.
- Đối với phản ứng có chất rắn tham gia, không
biểu diễn nồng độ của chất rắn trong biểu thức
hằng số cân bằng.

c. Ý nghĩa của hằng số cân bằng Kc
Thực hiện nhiệm vụ: HS hoàn thành
phiếu bài tập theo  nhóm.
Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm
HS đưa ra nội dung kết quả thảo luận
của nhóm. Các nhóm còn lại lắng
nghe và nhận xét.
Kết luận, nhận định: GV nhận xét
và chốt kiến thức
…………………………………………………
III. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ CHUYỂN DỊCH CÂN BẰNG HÓA
HỌC
Hoạt động 2.4: Các yếu tố ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cân bằng hóa học
Mục tiêu: 
- HS thực hiện, quan sát thí nghiệm và rút ra kết luận về sự ảnh hưởng của nhiệt độ, nồng
độ tới sự chuyển dịch cân bằng hóa học.
- HS nêu được nguyên lý chuyển dịch cân bằng Le Chaterlie.
- HS vận dụng nguyên lý Le Chaterlie để giải thích sự ảnh hưởng của nhiệt độ, nồng độ,
áp suất lên cân bằng hóa học.
Hoạt động của GV và HS
Giao nhiệm vụ học tập: 

Sản phẩm dự kiến
Thí nghiệm 1:

- Chia lớp làm 6 nhóm
- HĐ nhóm: Sử dụng kĩ thuật trạm để hoàn
thành 2 thí nghiệm và điền thông tin vào
bảng dữ liệu. Chia làm 2 trạm. Mỗi trạm
có thời gian là 3 phút. Sau khi hết thời
gian ở trạm 1 thì chuyển phiếu (không
chuyển người)
Kết luận:  Khi tăng nhiệt độ, cân bằng
chuyển dịch theo chiều làm giảm nhiệt độ,
- GV hướng dẫn học sinh thực hiện các
tức là chiều phản ứng thu nhiệt, nghĩa là
thao tác thí nghiệm
chiều làm giảm tác động của việc tăng nhiệt
độ và ngược lại.
Thí nghiệm 1: Ảnh hưởng của nhiệt
Thí nghiệm 2:
độ đến sự chuyển dịch cân bằng

- Cho 10ml dung dịch
0,5M
vào cốc thủy tinh, thêm 1-2 giọt
phenolphtalein, khuấy đều.
- Chia dung dịch thu được vào 3 ống
nghiệm: ống (1) để so sánh, ống (2)
ngâm vào cốc nước đá, ống (3) ngâm
vào cốc nước nóng.
- Quan sát sự thay đổi màu trong các
ống nghiệm và điền thông tin vào bảng 
và phần kết luận dưới đây

Kết luận: Khi tăng nhiệt độ, cân bằng
chuyển dịch theo chiều làm …………..,
tức là chiều phản ứng …………., nghĩa
là chiều làm …….. tác động của việc
………………. và ngược lại.
Thí nghiệm 2: Ảnh hưởng của nhiệt
độ đến sự chuyển dịch cân bằng
- Cho một vài giọt phenolphtalein vào
dung dịch CH3COONa, lắc đều dung
dịch có màu hồng nhạt.
- Chia dung dịch thu được vào 3 ống
nghiệm với thể tích gần bằng nhau: ống
(1) để so sánh, ống (2) thêm vài tinh thể
CH3COONa, ống (3) thêm vài giọt dung
dịch CH3COOH.
- Quan sát sự thay đổi màu trong các
ống nghiệm và điền thông tin vào bảng
sau:

Kết luận:  Khi ………….. một chất
trong phản ứng thì cân bằng hóa học bị

Kết luận:  Khi tăng nồng độ một chất trong
phản ứng thì cân bằng hóa học bị phá vỡ và
chuyển dịch theo chiều làm giảm nồng độ
của chất đó và ngược lại. 
GV kết luận:
Nguyên lý Le Chaterlie: “Một hệ đang ở
trạng thái cân bằng, nếu ta thay đổi một
trong các thông số trạng thái (các yếu tố
ảnh hưởng đến cân bằng hóa học) của hệ thì
cân bằng sẽ dịch chuyển theo chiều chống
lại sự thay đổi đó”.
- Khi tăng nhiệt độ, cân bằng dịch chuyển
theo chiều thu nhiệt, tức là phản ứng nghịch.
Khi giảm nhiệt độ, cân bằng dịch chuyển
theo chiều tỏa nhiệt, tức là phản ứng thuận.
Khi tăng áp suất, cân bằng chuyển dịch theo
chiều làm giảm số mol khí (chiều thuận).
Khi giảm áp suất, cân bằng chuyển dịch theo
chiều làm tăng số mol khí (chiều thuận).
* Lưu ý:
- Những hệ có thể tích không đổi, nguyên lí
Le Chatelier mới được áp dụng chặt chẽ.
- Chỉ có thay đổi nhiệt độ mới làm giá trị
của hằng số cân bằng thay đổi.
- Chất xúc tác không làm chuyển dịch cân
bằng.

……… và ………theo chiều làm
…………. của chất đó và ngược lại. 
Thực hiện nhiệm vụ: HS làm thí nghiệm
và ghi thông tin vào bảng và phần kết
luận.
Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm HS
đưa ra nội dung kết quả thảo luận của
nhóm. Các nhóm còn lại lắng nghe và
nhận xét
Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đưa
ra kết luận:
…………………………………………………
3. Hoạt động 3: Luyện tập 
a. Mục tiêu:
- Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học trong bài phản ứng 1 chiều, phản ứng thuận nghịch,
trạng thái cân bằng, và vận dụng nguyên lý Le Chaterlie để giải thích ảnh hưởng của
nhiệt độ, nồng độ, áp suất lên cân bằng hóa học.
- Tiếp tục phát triển năng lực: tính toán, sáng tạo, giải quyết các vấn đề thực tiễn thông
qua kiến thức môn học, vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.
b. Nội dung: hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 4.
c. Sản phẩm: Kết quả trả lời các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 4
d. Tổ chức thực hiện:
+ Vòng 1:GV chia lớp thành 2 nhóm lớn để tham gia thi đua với nhau trả lời nhanh và
chính xác các câu hỏi (khoảng 5 câu hỏi) mà GV đã chuẩn bị (chưa cho HS chuẩn bị
trước). Ghi điểm cho 2 nhóm ở vòng 1.
Câu 1:Phản ứng thuận nghịch là phản ứng trong cùng điều kiện, phản ứng xảy ra theo
………?
GV: Phản ứng thuận nghịch là phản ứng trong cùng điều kiện, phản ứng xảy ra theo hai
chiều trái ngược nhau.
Câu 2:Hằng số cân bằng của một phản ứng thuận nghịch phụ thuộc vào những yếu tố nào
?
GV: Hằng số cân bằng của một phản ứng thuận nghịch chỉ phụ thuộc bản chất của chất
phản ứng và  nhiệt độ, nếu nhiệt độ không đổi, hằng số cân bằng được giữ nguyên và
ngược lại.
Câu 3:Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hoá học là gì?

GV: Chất xúc tác và diện tích bề mặt chỉ ảnh hưởng đến tốc độ hóa học. Các yếu tố ảnh
hưởng đến cân bằng hóa học là: nồng độ, nhiệt độ và áp suất.
Câu 4: Phản ứng hóa học
thuộc loại phản ứng
1 chiều hay thuận nghịch?
GV: Phản ứng thuận nghịch
Câu 5: Đối với phản ứng thuận nghịch có tổng hệ số tỉ lượng của các chất khí ở 2 vế của
phương trình hóa bằng nhau, khi thay đổi P chung của hệ thì trạng thái cân bằng của hệ
có bị chuyển dịch không?
GV: Không bị chuyển dịch
+ Vòng 2:Trên cơ sở 2 nhóm, GV lại yêu cầu mỗi nhóm lại tiếp tục hoạt động cặp đôi để
giải quyết các yêu cầu đưa ra trong phiếu học tập số 4. GV quan sát và giúp HS tháo gỡ
những khó khăn mắc phải.
- HĐ chung cả lớp: GV mời 4 HS bất kì (mỗi nhóm 2 HS) lên bảng trình bày kết quả/bài
giải. Cả lớp góp ý, bổ sung. GV tổng hợp các nội dung trình bày và kết luận chung. Ghi
điểm cho mỗi nhóm.
- GV sử dụng các bài tập phù hợp với đối tượng HS, có mang tính thực tế, có mở rộng và
yêu cầu HS vận dụng kiến thức để tìm hiểu và giải quyết vấn đề.
Phiếu học tập số 4
1. phản ứng: 2SO2 (k) + O2 (k) ⇋ 2SO3 (k)     ΔH < 0. Để cân bằng dịch chuyển theo
chiều nghịch thì:
A. Tăng áp suất, giảm nhiệt độ, giảm nồng độ O2. B. Lấy SO3 ra liên tục.
C.Giảm áp suất, tăng nhiệt độ, lấy SO2 ra khỏi hệ.
D. Không dùng xúc tác
nữa.
2. Phát biểu nào về chất xúc tác là không đúng?
A. Chất xúc tác làm tăng tốc độ phản ứng
B. Chất xúc tác làm giảm thời gian đạt tới cân bằng của phản ứng
C. Chất xúc tác được hoàn nguyên sau phản ứng
D.Chất xúc làm cho phản ứng dịch chuyển theo chiều thuận.
3. Cho phản ứng thuận nghịch sau: A2(k) + B2(k) ⇋ 2AB(k); ΔH > 0. Để cân bằng
dịch chuyển sang chiều thuận thì:
A. Tăng nhiệt độ, giảm áp suất.
B.Tăng nhiệt độ, giữ nguyên áp suất
C. Giảm nhiệt độ, tăng áp suất.
D. Nhiệt độ và áp suất đều tăng
4. quan hệ giữa tốc độ phản ứng thuận vt và tốc độ phản ứng nghịch vn ở trạng thái
cân bằng được biểu diễn như thế nào?
A. vt= 2vn.
B.vt=vn
C. vt=0,5vn. D. vt=vn=0.
5. Cho cân bằng sau trong bình kín. 2NO2(màu nâu đỏ) ⇌ N2O4 (không màu)

A.ΔH < 0, phản ứng toả nhiệt
B. ΔH > 0, phản ứng toả nhiệt
C. ΔH < 0, phản ứng thu nhiệt
D. ΔH > 0, phản ứng thu nhiệt
6. Cho biết phản ứng thuận nghịch sau:H 2(k) + I2(k)
 2HI(k) .Nồng độ các chất lúc
cân bằng ở nhiệt độ 430oC như sau:[H2 ]=[I2]= 0,107M; [HI]= 0,768M. Tìm hằng
số cân bằng Kc của phản ứng ở 430oC
A.53,96              B. 53,69                C. 35.96          
D. 35,69
 Hoạt động 4: Vận dụng
a.Mục tiêu:
- Giúp HS vận dụng các kĩ năng, vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các tình huống
trong thực tế.
- Giáo dục cho HS ý thức bảo vệ môi trường, sử dụng hóa chất hợp lý.
b. Nội dung: GV thiết kế hoạt động và giao việc cho HS về nhà hoàn thành. Yêu cầu nộp
báo cáo (bài thu hoạch).
c. Sản phẩm: Bài báo cáo của HS (nộp bài thu hoạch).
d. Tổ chức thực hiện:
GV yêu cầu HS tìm hiểu, giải quyết các câu hỏi/tình huống sau:
Câu 1: Sản xuất amoniac trong công nghiệp dựa trên phương trình hóa học sau:
2N2(k) + 3H2(k) ⇋ 2NH3(k) ΔH = -92kJ
Cân bằng hóa học sẽ chuyển dịch về phía tạo ra amoniac nhiều hơn khi thực hiện. những
biện pháp kĩ thuật nào? Giải thích.
Câu 2: Bằng kiến thức hóa học hãy giải thích câu ca dao “nước chảy đá mòn”
Câu 3: Giải thích tại sao không nên bón phân đạm amoni cho đất chua?
Câu 4: Giải thích tại sao phụ nữ mang thai và người cao tuổi hay mắc bệnh loãng xương?
Câu 5: Tại sao không bón vôi và phân đạm cùng một lúc?
Câu 6: Tại sao cư dân sống lâu ở vùng núi cao có mức hemoglobin trong máu cao, đôi
khi cao hơn 50% so với người sống ở ngang mực nước biển. 
- GV giao việc và hướng dẫn HS tìm hiểu qua tài liệu, mạng internet,…để giải quyết các
công việc được giao (câu hỏi số 1,2 3,4,5,6).
- Hướng dẫn bài mới: Tùy vào chuyên đề/bài học tiếp theo mà GV xây dựng hệ thống câu
hỏi hướng dẫn HS chuẩn bị các nội dung hoạt động.

Người soạn

Duyệt, ngày ...... tháng ....... năm ...........

Vũ Hữu Thành

Phạm Thị Thùy
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác